Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu hội nhập quốc tế đặt ra đòi hỏi cấp thiết đối với ngành giáo dục Việt Nam trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng tiêu chuẩn khu vực và thế giới. Trong thực tế giáo dục phổ thông, phương pháp dạy học truyền thống mang tính truyền thụ một chiều vẫn còn phổ biến ở nhiều trường trung học phổ thông (THPT). Lối dạy học này dẫn đến tình trạng học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, thiếu cơ hội tương tác, ít được động viên phát huy tư duy sáng tạo, làm giảm hứng thú học tập và gây nguy cơ sa sút kết quả ở nhóm học sinh có học lực trung bình, yếu.

Môn Vật lý, đặc biệt là phần Cơ học lớp 10 với đối tượng nghiên cứu là các định luật chi phối trạng thái chuyển động và đứng yên của vật thể, giữ vai trò nền tảng trong chương trình vật lý phổ thông. Mặc dù nội dung này gắn liền mật thiết với các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng kỹ thuật thực tế, việc giảng dạy tại trường phổ thông thường bị thu hẹp vào việc cung cấp lý thuyết trừu tượng và ghi nhớ công thức toán học mà bỏ qua các hoạt động thực nghiệm. Trước bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai chương trình và sách giáo khoa mới theo hướng phát huy tính chủ động của người học, việc chuyển đổi từ mô hình truyền thụ nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực trở thành yêu cầu tất yếu đối với giáo viên vật lý. Dạy học phát triển năng lực tập trung vào việc tạo lập môi trường để học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết các tình huống học tập và đời sống có ý nghĩa.

Khóa luận được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức Vật lý 10 phần Cơ học theo định hướng phát triển năng lực và vận dụng vào thực tế giáo dục hiện nay.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để thu thập dữ liệu và đánh giá hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học vật lý phổ thông theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Xây dựng tiến trình dạy học môn Vật lý phổ thông theo định hướng phát triển năng lực về một số kiến thức thuộc phần Cơ học - Vật lý 10 THPT.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả dạy học và kiểm chứng giả thuyết khoa học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học một số kiến thức phần Cơ học theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình dạy và học chương trình Vật lý 10 THPT, tập trung vào hai chủ đề: "Động năng, thế năng, cơ năng - Định luật bảo toàn cơ năng" và "Lực đàn hồi".
  • Phạm vi không gian và địa bàn: Khảo sát thực tế và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 6 năm 2021.

Giả thuyết khoa học: Việc tổ chức dạy học một số kiến thức phần Cơ học Vật lý 10 theo định hướng phát triển năng lực sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh, tác động tích cực đến kết quả học tập, góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm năng lực dưới góc độ tâm lý học và giáo dục học: năng lực là sự kết hợp có tổ chức của tư duy, kỹ năng và thái độ của cá nhân nhằm thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong hoàn cảnh xác định. Tác giả vận dụng mô hình bốn thành phần năng lực tương ứng với bốn trụ cột giáo dục do UNESCO xác lập:

  • Năng lực chuyên biệt (tương ứng với "Học để biết")
  • Năng lực phương pháp (tương ứng với "Học để làm")
  • Năng lực xã hội (tương ứng với "Học để chung sống")
  • Năng lực cá thể (tương ứng với "Học để khẳng định")

Trên nền tảng các năng lực chung, tác giả hệ thống hóa bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lý gồm 4 nhóm thành phần với các chỉ báo hành vi:

  • Nhóm sử dụng kiến thức vật lý (K1 - K4): Trình bày hiện tượng, quy luật, mối quan hệ kiến thức; sử dụng kiến thức trong nhiệm vụ học tập; vận dụng giải thích, tính toán và đề xuất giải pháp thực tiễn.
  • Nhóm phương pháp, tập trung vào thực nghiệm và mô hình hóa (P1 - P9): Đặt câu hỏi vật lý; mô tả hiện tượng bằng ngôn ngữ chuyên ngành; thu thập, xử lý thông tin; đề xuất giả thuyết; lập phương án, chế tạo và xử lý kết quả thí nghiệm; biện luận tính đúng đắn của dữ liệu.
  • Nhóm trao đổi thông tin (X1 - X8): Sử dụng ngôn ngữ vật lý; phân biệt ngôn ngữ đời sống và chuyên ngành; mô tả thiết bị; ghi chép, trình bày, thảo luận kết quả làm việc nhóm.
  • Nhóm năng lực cá nhân (C1 - C6): Đánh giá trình độ cá nhân; lập kế hoạch tự học; đánh giá giải pháp kỹ thuật theo khía cạnh kinh tế - xã hội; cảnh báo an toàn thí nghiệm và nhận thức ảnh hưởng của vật lý.

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực được khóa luận quy định theo 4 đặc trưng: tổ chức hoạt động học tập liên tiếp để học sinh tự khám phá; rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và tư duy khoa học; kết hợp học tập cá thể với hợp tác nhóm; đánh giá thường xuyên quá trình học tập kết hợp tự đánh giá. Quy trình tổ chức dạy học gồm 5 bước: Xác định năng lực cần đạt; Xác định phương pháp và hình thức tổ chức; Lập kế hoạch dạy học; Tổ chức hoạt động dạy học; Kiểm tra, đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích các chủ trương, chính sách giáo dục; tổng hợp tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học vật lý; nghiên cứu chuẩn kiến thức - kỹ năng chương trình SGK, SGV Vật lý 10; nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, đàm thoại với giáo viên và học sinh; khảo sát thực trạng phòng thí nghiệm và kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học tại các trường THPT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm đối chứng trên 2 lớp học sinh khối 10; sử dụng phương pháp thống kê toán học (bảng phân phối tần số, bảng tần suất, tính giá trị trung bình cộng $\overline{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$) và phiếu điều tra mức độ đồng tình của học sinh sau bài học.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu bài kiểm tra định lượng sau giờ học và kết quả phiếu khảo sát thái độ học tập của 87 học sinh thuộc hai lớp 10/5 và 10/8 tại Trường THPT Phan Bội Châu (Quảng Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Chương 1 làm rõ các tiền đề lý luận và thực trạng dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông. Tác giả phân tích bản chất của dạy học phát triển năng lực không phải là thay thế mà là mở rộng dạy học trang bị nội dung, lấy kết quả đầu ra làm thước đo, tạo bối cảnh thực tiễn để học sinh áp dụng kiến thức. Chương này xác lập bảng mã hóa 27 năng lực chuyên biệt môn Vật lý (nhóm K, P, X, C) làm công cụ thiết kế mục tiêu và đánh giá bài học.

Khảo sát thực tiễn cho thấy nhiều bất cập trong dạy học Vật lý tại trường THPT:

  • Giáo viên chủ yếu áp dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, nặng về lý thuyết, ít tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm hoặc tự trải nghiệm.
  • Các thí nghiệm trong sách giáo khoa thường bị bỏ qua hoặc giáo viên chỉ mô tả sơ lược rồi thừa nhận công thức có sẵn, dẫn đến việc học sinh không hiểu sâu bản chất hiện tượng.
  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện trực quan còn hạn chế.

Nguyên nhân của thực trạng xuất phát từ nhận thức về đổi mới chưa đồng đều; năng lực sử dụng thiết bị và phương pháp dạy học tích cực của một bộ phận giáo viên còn hạn chế; việc kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào điểm số cuối kỳ; cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm còn thiếu thốn; thói quen dạy và học truyền thống khó thay đổi. Để khắc phục, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; (2) Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp dạy học tích cực; (3) Giảm sĩ số học sinh xuống mức 30 - 35 học sinh mỗi lớp; (4) Áp dụng định hướng phát triển năng lực xuyên suốt từ các cấp học dưới.

Chương 2. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức phần Cơ học - Vật lý 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực

Chương 2 phân tích mục tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của chương trình Cơ học 10 và hiện thực hóa thành các kế hoạch dạy học cụ thể cho hai chủ đề:

Chủ đề 1: "Động năng, thế năng, cơ năng - Định luật bảo toàn cơ năng" (Mô hình cảm biến, thời lượng 02 tiết).

  • Nội dung tích hợp: Bài 25 (Động năng), Bài 26 (Thế năng) thuộc Vật lý 10, kết hợp kiến thức liên môn từ Vật lý 8 (Công suất) và Vật lý 9 (Công suất điện, Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng).
  • Thiết bị và vật liệu chế tạo mô hình: Mạch vi điều khiển Arduino Uno R3, cảm biến hồng ngoại (IR), động cơ servo SG90, quả bóng bàn, nguồn cấp điện 5V.
  • Quy trình chế tạo mô hình gồm 5 bước: (1) Lên ý tưởng thiết kế; (2) Chuẩn bị linh kiện; (3) Lập trình cảm biến và động cơ; (4) Lắp ráp mạch bảo đảm tính thẩm mỹ và hoạt động đúng chức năng; (5) Vận hành thử và kiểm tra. Cơ chế hoạt động: Khi vật cản che cảm biến hồng ngoại, tín hiệu kích hoạt động cơ servo quay góc 85 độ gạt quả bóng bàn văng ra ngoài.
  • Tiến trình 5 hoạt động học tập trên lớp:
    • Hoạt động Khởi động (5 phút): Đặt vấn đề ứng dụng thiết bị tự động thay thế lao động thủ công.
    • Hoạt động 1 (10 phút): Xác định yêu cầu thiết kế và chế tạo mô hình cảm biến (chia 4 nhóm, tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý cảm biến IR).
    • Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu kiến thức trọng tâm về công, động năng, thế năng, bảo toàn cơ năng và xây dựng bản thiết kế.
    • Hoạt động 3 (15 phút): Báo cáo, thuyết trình và bảo vệ bản thiết kế trước lớp.
    • Hoạt động 4 (20 phút, Tiết 2): Chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm mô hình theo nhóm.
    • Hoạt động 5 (20 phút): Trình diễn sản phẩm trước lớp, đánh giá, bình chọn mô hình tốt nhất; kết thúc bằng hoạt động tìm tòi mở rộng (3 phút).

Chủ đề 2: "Lực đàn hồi" (Thời lượng 1 tiết - 45 phút).

  • Chuẩn bị: Bộ thí nghiệm khảo sát lực đàn hồi lò xo, các quả cân chuẩn, thước đo chiều dài, phiếu học tập.
  • Chuỗi hoạt động học:
    • Hoạt động 1 (Khởi động và Đặt vấn đề, 10 phút): Dùng tay kéo giãn và nén lò xo để nhận biết điểm xuất hiện, phương, chiều của lực đàn hồi; vận hành thử thí nghiệm định lượng.
    • Hoạt động 2 (Tiến hành thí nghiệm với các quả cân, 25 phút): 4 nhóm học sinh tiến hành móc các quả cân vào lò xo, đo độ giãn, ghi chép số liệu vào phiếu học tập, phân tích mối quan hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng để hình thành biểu thức Định luật Húc.
    • Hoạt động 3 (Kết luận và dặn dò, 10 phút): Khái quát hóa kiến thức định luật Húc, hướng dẫn bài tập về nhà yêu cầu chế tạo đồ chơi ứng dụng lực đàn hồi của lò xo trong thời hạn 1 tuần; kết hợp hoạt động tìm tòi mở rộng (3 phút).

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu qua thực nghiệm tại Trường THPT Phan Bội Châu (Tam Kỳ, Quảng Nam).

  • Mẫu thực nghiệm: Chọn 2 lớp khối 10 có sĩ số và học lực tương đương dựa trên kết quả học kỳ I môn Vật lý:
    • Lớp đối chứng (ĐC): Lớp 10/5 gồm 44 học sinh, dạy theo phương pháp truyền thống (giáo viên giảng giải lý thuyết, minh họa bảng vẽ, học sinh nghe và ghi chép).
    • Lớp thực nghiệm (TN): Lớp 10/8 gồm 43 học sinh, dạy theo tiến trình phát triển năng lực gắn với hoạt động thực hành, chế tạo mô hình và làm việc nhóm.
  • Phương pháp theo dõi: Quan sát sư phạm tiến trình dạy học của giáo viên và phản ứng học tập của học sinh; tổ chức bài kiểm tra đánh giá kiến thức sau khi kết thúc các chủ đề; phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến học sinh lớp thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Về mặt định tính, quá trình quan sát lớp học ghi nhận sự khác biệt rõ nét:

  • Tại lớp đối chứng (10/5): Giờ học diễn ra trầm lắng, học sinh ít phát biểu, thụ động tiếp nhận thông tin, gặp khó khăn khi trả lời các câu hỏi liên hệ thực tế và hầu như không đặt câu hỏi phản biện.
  • Tại lớp thực nghiệm (10/8): Học sinh tích cực tham gia thảo luận nhóm, hào hứng với việc chế tạo mô hình thiết bị cảm biến và tiến hành thí nghiệm. Các câu hỏi và câu trả lời của học sinh đạt chất lượng tốt, tập trung vào nguyên lý vận hành và bản chất vật lý của hiện tượng, bảo đảm đúng tiến độ thời gian bài học.

Về mặt định lượng, kết quả phân phối điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm được thống kê chi tiết:

Điểm số ($X_i$) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng số HS
Số bài lớp ĐC (10/5) 0 0 0 0 6 8 12 15 3 0 44
Số bài lớp TN (10/8) 0 0 0 0 1 4 12 17 6 3 43

Kết quả phân loại học lực của học sinh giữa hai nhóm:

Nhóm Số HS Kém (0 - 2 điểm) Yếu (3 - 4 điểm) Trung bình (5 - 6 điểm) Khá (7 - 8 điểm) Giỏi (9 - 10 điểm)
Đối chứng (10/5) 44 0% 0% 31,82% (14 HS) 61,37% (27 HS) 6,81% (3 HS)
Thực nghiệm (10/8) 43 0% 0% 11,63% (5 HS) 67,44% (29 HS) 20,93% (9 HS)

Các tham số thống kê cho thấy điểm trung bình cộng của nhóm đối chứng đạt $\overline{X} = 7,1$. Tác giả tính toán cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn $S$ của các nhóm ở mức nhỏ chứng minh mức độ phân tán số liệu quanh giá trị trung bình thấp, độ tin cậy của bài kiểm tra cao. Tỷ lệ học sinh đạt loại khá và giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 88,37%, cao hơn rõ rệt so với mức 68,18% ở lớp đối chứng; tỷ lệ học sinh trung bình giảm từ 31,82% (lớp ĐC) xuống còn 11,63% (lớp TN).

Kết quả khảo sát mức độ đồng tình của 43 học sinh lớp thực nghiệm sau tiết học:

STT Nội dung khảo sát Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý Rất không đồng ý
1 Tôi hiểu bài và biết vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn 20 19 4 0
2 Các nhiệm vụ học tập là vừa sức với tôi 17 26 0 0
3 Tôi được thực hành nhiều hơn so với các tiết học thông thường 19 17 6 1
4 Tôi được trao đổi, giao tiếp và hợp tác với bạn bè tốt hơn 10 20 13 0
5 Bài học giúp tôi phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề 9 30 4 0
6 Bài học giúp tôi phát triển tư duy sáng tạo 8 33 2 0
7 Tôi cảm thấy yêu thích môn Vật lí hơn 8 23 12 0
8 Tôi muốn tiếp tục được học môn Vật lí 8 31 3 1
Tổng Toàn bộ 8 nội dung 99 199 44 2

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực gắn với bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lý và quy trình 5 bước tổ chức thực hiện bài học.
  • Đưa ra giải pháp thực tiễn trong việc tích hợp công nghệ vi điều khiển đơn giản (mạch Arduino Uno R3, cảm biến hồng ngoại, động cơ servo) vào hoạt động chế tạo mô hình dạy học phần Cơ học, chứng minh tính khả thi của hình thức học tập trải nghiệm trong điều kiện trường THPT.
  • Cung cấp các số liệu thực nghiệm sư phạm cụ thể làm căn cứ chứng minh tính hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực đối với việc nâng cao chất lượng nhận thức của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế và định hướng phát triển:

  • Về hạn chế: Tác giả nhận định kết quả thực nghiệm sư phạm "chưa cao như mong đợi". Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm còn hẹp, mới chỉ tiến hành trên hai lớp học (tổng số 87 học sinh) tại một trường THPT (Phan Bội Châu, TP. Tam Kỳ) trong một khoảng thời gian ngắn của năm học 2020 - 2021; số lượng tiến trình bài dạy được thiết kế mới giới hạn trong hai chủ đề thuộc phần Cơ học lớp 10.
  • Về hướng phát triển:
    • Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung hệ thống cơ sở lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực môn Vật lý.
    • Mở rộng việc nghiên cứu, xây dựng tiến trình bài học cho các chương khác trong chương trình Vật lý phổ thông.
    • Triển khai ứng dụng quy trình dạy học phát triển năng lực tại nhiều địa bàn và trường học khác nhau để kiểm chứng diện rộng, chia sẻ kinh nghiệm và rút kinh nghiệm thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng trong ngành sư phạm:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Vật lý: Tài liệu cung cấp mẫu thiết kế bài dạy định hướng năng lực theo chuỗi hoạt động học khép kín (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng), hệ thống hóa bảng mục tiêu hành vi K-P-X-C và phương pháp thu thập, xử lý thống kê toán học trong nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên Vật lý THPT: Tài liệu cung cấp bản thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho bài Lực đàn hồi và bài Định luật bảo toàn cơ năng, đặc biệt là phương án kỹ thuật lắp ráp mô hình cảm biến Arduino Uno R3 với chi phí thấp để ứng dụng làm đồ dùng dạy học trực quan trên lớp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đã lựa chọn những chủ đề kiến thức cụ thể nào trong chương trình Vật lý 10 để thiết kế tiến trình dạy học? Tác giả lựa chọn hai chủ đề thuộc phần Cơ học: (1) "Động năng, thế năng, cơ năng - Định luật bảo toàn cơ năng" (kết hợp chế tạo mô hình cảm biến, thời lượng 2 tiết); (2) "Lực đàn hồi" (tiến hành thí nghiệm định lượng với lò xo và các quả cân, thời lượng 1 tiết).

Mô hình thiết bị cảm biến phục vụ bài học Định luật bảo toàn cơ năng gồm những linh kiện nào và hoạt động theo nguyên lý gì? Mô hình gồm 4 bộ phận chính: Mạch vi điều khiển Arduino Uno R3, cảm biến hồng ngoại (IR), động cơ servo SG90 và quả bóng bàn, sử dụng nguồn điện 5V. Thiết bị hoạt động theo nguyên lý: Cảm biến phát hiện ánh sáng hồng ngoại phản xạ khi có vật thể chắn trước đèn LED; tín hiệu này kích hoạt vi điều khiển điều khiển động cơ servo quay một góc 85 độ để đẩy quả bóng bàn văng ra khỏi giá đỡ, qua đó minh họa sự chuyển hóa giữa điện năng, cơ năng, động năng và thế năng.

Địa bàn và quy mô mẫu trong đợt thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ra sao? Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong năm học 2020 - 2021. Mẫu gồm 87 học sinh thuộc 2 lớp 10 có trình độ tương đương: Lớp đối chứng 10/5 có 44 học sinh (dạy học truyền thống) và Lớp thực nghiệm 10/8 có 43 học sinh (dạy học định hướng phát triển năng lực).

Kết quả phân loại học lực sau thực nghiệm giữa hai lớp có sự chênh lệch cụ thể như thế nào? Ở lớp thực nghiệm (10/8), tỷ lệ học sinh Giỏi đạt 20,93% (9 HS), học sinh Khá đạt 67,44% (29 HS) và học sinh Trung bình là 11,63% (5 HS). Ở lớp đối chứng (10/5), tỷ lệ học sinh Giỏi đạt 6,81% (3 HS), học sinh Khá đạt 61,37% (27 HS) và học sinh Trung bình chiếm 31,82% (14 HS). Cả hai nhóm đều không có học sinh đạt điểm Yếu hoặc Kém.

Hệ thống bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lý được khóa luận phân chia thành những nhóm thành phần nào? Hệ thống gồm 4 nhóm: (1) Nhóm năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý (K1 - K4); (2) Nhóm năng lực thành phần về phương pháp, tập trung vào thực nghiệm và mô hình hóa (P1 - P9); (3) Nhóm năng lực thành phần trao đổi thông tin (X1 - X8); (4) Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá nhân (C1 - C6).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Bích Thuận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực và xây dựng thành công tiến trình dạy học cho hai chủ đề thuộc phần Cơ học - Vật lý 10, trong đó có việc ứng dụng mô hình cảm biến vi điều khiển vào dạy học thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Trường THPT Phan Bội Châu (Quảng Nam) trên 87 học sinh đã chứng minh tính khả thi của phương pháp khi nâng cao tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi từ 68,18% ở lớp đối chứng lên 88,37% ở lớp thực nghiệm. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành sư phạm và giáo viên vật lý phổ thông trong quá trình thực hiện đổi mới giáo dục.