Luận văn thiết kế thiết bị thí nghiệm chủ đề Nhiệt học Vật lý 8

Luận văn thạc sĩ sư phạm vật lý về thiết kế và ứng dụng thiết bị thí nghiệm dạy chủ đề Nhiệt học lớp 8. Nghiên cứu phương pháp giảng dạy hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Vật lý

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thiết kế thiết bị thí nghiệm dạy Nhiệt học Vật lý 8 hiệu quả

Thiết kế thiết bị thí nghiệm dạy Nhiệt học Vật lý 8 đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý ở cấp trung học cơ sở. Theo luận văn thạc sĩ của Lưu Hoàng Anh (2021), việc sử dụng thiết bị thí nghiệm phù hợp giúp học sinh hình thành năng lực hoạt động thực nghiệm, đồng thời phát triển tư duy khoa học và niềm tin vào tri thức vật lý. Thiết bị thí nghiệm trong chủ đề Nhiệt học cần đảm bảo tính trực quan, an toàn, dễ lắp ráp và phản ánh đúng bản chất hiện tượng vật lý như sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt hay sự nở vì nhiệt. Một thiết kế hiệu quả phải xuất phát từ mục tiêu bài học, bám sát chương trình sách giáo khoa, đồng thời tận dụng vật liệu dễ tìm, chi phí thấp và thân thiện với môi trường. Việc lồng ghép các phương pháp dạy học tích cực như dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ) hoặc học qua dự án sẽ càng làm nổi bật vai trò của thiết bị thí nghiệm trong quá trình kiến tạo tri thức.

1.1. Nguyên tắc cơ bản khi thiết kế thiết bị thí nghiệm Nhiệt học

Thiết bị thí nghiệm dạy Nhiệt học Vật lý 8 phải tuân thủ ba nguyên tắc cốt lõi: (1) Phù hợp với nội dung chương trình và trình độ nhận thức của học sinh lớp 8; (2) Đảm bảo tính khoa học – phản ánh đúng quy luật vật lý; (3) Tính khả thi – dễ chế tạo, dễ sử dụng và an toàn. Ví dụ, khi minh họa hiện tượng dẫn nhiệt, thiết bị nên cho phép đo nhiệt độ tại nhiều điểm trên thanh kim loại (nhôm, đồng, thép) để học sinh so sánh khả năng dẫn nhiệt. Theo Lưu Hoàng Anh (2021), thiết bị tự làm từ vật liệu tái chế như ống nhựa, que gỗ, nhiệt kế kỹ thuật số giúp giảm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả trực quan cao.

1.2. Vai trò của thiết bị thí nghiệm trong phát triển năng lực thực nghiệm

Thiết bị thí nghiệm không chỉ minh họa hiện tượng mà còn là công cụ để học sinh rèn luyện năng lực thực nghiệm – một trong những năng lực cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Qua quá trình lập kế hoạch, lắp ráp, quan sát và xử lý số liệu, học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện, hợp tác và giải quyết vấn đề. Nghiên cứu của Lưu Hoàng Anh cho thấy, sau khi áp dụng thiết bị thí nghiệm tự thiết kế, tỷ lệ học sinh tích cực tham gia giờ học Vật lý tăng 27%, đồng thời điểm số bài kiểm tra thực hành cũng cải thiện rõ rệt.

II. Thách thức khi dạy Nhiệt học Vật lý 8 bằng thí nghiệm truyền thống

Dù chương trình Vật lý 8 có nhiều nội dung gần gũi với đời sống, việc dạy học chủ đề Nhiệt học vẫn gặp nhiều khó khăn do tính trừu tượng của các hiện tượng nhiệt. Các thí nghiệm trong sách giáo khoa thường thiếu tính trực quan hoặc yêu cầu thiết bị chuyên dụng mà nhiều trường trung học cơ sở chưa đủ điều kiện cung cấp. Ví dụ, thí nghiệm về sự dẫn nhiệt giữa các kim loại khác nhau thường chỉ mô tả bằng hình vẽ, không cho phép học sinh quan sát sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. Điều này làm giảm khả năng hình thành biểu tượng vật lý chính xác trong tư duy học sinh. Ngoài ra, giáo viên còn thiếu thời gian chuẩn bị và kỹ năng thiết kế thiết bị phù hợp với bối cảnh lớp học. Theo khảo sát trong luận văn của Lưu Hoàng Anh (2021), hơn 60% giáo viên cho biết họ hiếm khi tổ chức thí nghiệm thực hành do thiếu thiết bị và lo ngại về độ an toàn.

2.1. Hạn chế của thí nghiệm sách giáo khoa trong dạy Nhiệt học

Các thí nghiệm sách giáo khoa thường mang tính minh họa đơn thuần, không cho phép học sinh tương tác sâu hoặc đo đạc định lượng. Chẳng hạn, thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn chỉ dùng quả cầu kim loại và vòng tròn – học sinh thấy hiện tượng nhưng không đo được mức độ giãn nở. Điều này hạn chế khả năng phát triển tư duy định lượng và kỹ năng xử lý số liệu – những yếu tố quan trọng trong giáo dục STEM. Thiết bị thí nghiệm cần được cải tiến để cung cấp dữ liệu số, cho phép học sinh vẽ đồ thị và rút ra kết luận dựa trên bằng chứng.

2.2. Rào cản từ cơ sở vật chất và năng lực giáo viên

Nhiều trường học, đặc biệt ở vùng nông thôn, thiếu phòng thí nghiệm đạt chuẩn hoặc thiết bị đo nhiệt độ chính xác. Giáo viên cũng chưa được đào tạo bài bản về thiết kế thiết bị dạy học tự làm. Điều này dẫn đến tình trạng dạy học lý thuyết thuần túy, làm giảm hứng thú và hiệu quả tiếp thu. Nghiên cứu của Lưu Hoàng Anh đề xuất giải pháp: tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên về kỹ thuật chế tạo thiết bị đơn giản từ vật liệu tái chế, kết hợp hướng dẫn sử dụng cảm biến nhiệt độ giá rẻ kết nối với điện thoại thông minh.

III. Phương pháp thiết kế thiết bị thí nghiệm Nhiệt học Vật lý 8 theo hướng mở

Phương pháp thiết kế thiết bị thí nghiệm theo hướng mở khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình sáng tạo, từ đó phát triển tư duy thiết kế và kỹ năng thực hành. Thiết bị không chỉ là công cụ minh họa mà còn là phương tiện để học sinh khám phá, đặt câu hỏi và kiểm chứng giả thuyết. Một ví dụ điển hình là thiết bị đo khả năng dẫn nhiệt của các vật liệu: học sinh tự chọn vật liệu (gỗ, nhựa, kim loại), lắp ráp hệ thống đo nhiệt độ tại các điểm khác nhau, ghi nhận dữ liệu và so sánh. Theo Lưu Hoàng Anh (2021), phương pháp này giúp tăng 32% mức độ hứng thú học tập và 25% điểm số bài kiểm tra định kỳ. Thiết bị nên được thiết kế mô-đun, cho phép thay đổi biến số (chất liệu, kích thước, nguồn nhiệt) để mở rộng phạm vi khám phá.

3.1. Thiết kế mô đun cho thí nghiệm dẫn nhiệt và đối lưu

Thiết bị thí nghiệm dẫn nhiệt nên bao gồm thanh dẫn nhiệt (nhôm, đồng, thép), cảm biến nhiệt độ không dây và phần mềm ghi dữ liệu thời gian thực. Với đối lưu, có thể dùng bình thủy tinh trong suốt, nước màu và đèn chiếu để quan sát dòng đối lưu. Thiết kế mô-đun cho phép học sinh thay đổi biến độc lập (loại chất, nhiệt độ ban đầu) và quan sát biến phụ thuộc (tốc độ truyền nhiệt). Đây là cách tiếp cận phù hợp với phương pháp dạy học theo góc hoặc học qua dự án.

3.2. Ứng dụng công nghệ số trong thiết bị thí nghiệm tự làm

Việc tích hợp cảm biến nhiệt độ giá rẻ (như DS18B20) với Arduino hoặc ứng dụng điện thoại giúp chuyển đổi thiết bị thí nghiệm truyền thống thành hệ thống đo lường số. Học sinh có thể thu thập dữ liệu liên tục, vẽ đồ thị nhiệt độ – thời gian và phân tích xu hướng. Nghiên cứu của Lưu Hoàng Anh (2021) cho thấy học sinh sử dụng thiết bị số có khả năng giải thích hiện tượng vật lý sâu sắc hơn 40% so với nhóm dùng thiết bị truyền thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Liên cấp Everest (Hà Nội) năm học 2020–2021 đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của việc sử dụng thiết bị thí nghiệm tự thiết kế trong dạy học chủ đề Nhiệt học Vật lý 8. Hai lớp học được chọn: một lớp thực nghiệm (TN) sử dụng thiết bị mới, một lớp đối chứng (ĐC) dạy theo phương pháp truyền thống. Kết quả cho thấy: (1) Điểm trung bình bài kiểm tra 15 phút của lớp TN cao hơn 1.2 điểm; (2) Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi tăng từ 18% lên 35%; (3) Mức độ hứng thú học tập tăng 27%. Đặc biệt, học sinh lớp TN thể hiện rõ khả năng lập kế hoạch thí nghiệm, xử lý số liệu và rút ra kết luận khoa học – những biểu hiện của năng lực thực nghiệm.

4.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm

Bảng thống kê điểm số cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) giữa lớp TN và ĐC. Điểm trung bình lớp TN là 7.8, trong khi lớp ĐC là 6.6. Tỷ lệ học sinh yếu giảm từ 15% xuống còn 5%. Các biểu đồ nhiệt độ theo thời gian (Biểu đồ 2 trong luận văn) cho thấy học sinh lớp TN hiểu rõ hơn về tốc độ truyền nhiệt qua các vật liệu khác nhau, nhờ khả năng quan sát dữ liệu định lượng.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Khảo sát sau thực nghiệm cho thấy 89% học sinh thích thú với việc được tự tay lắp ráp và đo đạc. Giáo viên nhận xét rằng thiết bị mới giúp tiết học sinh động, giảm thời gian giảng lý thuyết và tăng thời gian hoạt động nhóm. Một giáo viên chia sẻ: “Học sinh chủ động đặt câu hỏi như ‘Tại sao đồng dẫn nhiệt nhanh hơn gỗ?’ – điều hiếm khi xảy ra khi chỉ dạy bằng hình vẽ.”

V. Bí quyết triển khai thiết bị thí nghiệm Nhiệt học trong lớp học thực tế

Triển khai thành công thiết bị thí nghiệm trong lớp học đòi hỏi sự kết hợp giữa chuẩn bị kỹ thuật và tổ chức hoạt động dạy học linh hoạt. Trước tiên, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu thí nghiệm: minh họa, khám phá hay kiểm chứng. Tiếp theo, lựa chọn vật liệu dễ kiếm như ống nhựa, thanh kim loại phế liệu, nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến giá rẻ. Thiết bị nên được chuẩn bị sẵn theo bộ để tiết kiệm thời gian. Trong giờ học, nên chia nhóm nhỏ (3–4 học sinh), giao nhiệm vụ rõ ràng và hướng dẫn học sinh ghi chép kết quả theo mẫu. Theo Lưu Hoàng Anh (2021), việc sử dụng phiếu hướng dẫn thí nghiệm có cấu trúc (mục đích, dụng cụ, các bước, bảng ghi số liệu) giúp học sinh tập trung và giảm sai sót thao tác.

5.1. Chuẩn bị vật liệu và thiết bị với chi phí thấp

Các vật liệu như thanh nhôm từ vỏ lon, dây đồng từ dây điện cũ, ống nhựa PVC và nhiệt kế kỹ thuật số (dưới 100.000 VNĐ) có thể tạo ra thiết bị thí nghiệm hiệu quả. Cảm biến DS18B20 kết hợp với Arduino Nano (tổng chi phí dưới 300.000 VNĐ) cho phép đo nhiệt độ tại nhiều điểm cùng lúc. Đây là giải pháp bền vững cho các trường có ngân sách hạn chế.

5.2. Tổ chức hoạt động nhóm và đánh giá quá trình

Đánh giá không chỉ dựa trên kết quả thí nghiệm mà còn dựa trên quá trình: lập kế hoạch, lắp ráp, hợp tác nhóm và xử lý số liệu. Lưu Hoàng Anh (2021) đề xuất bảng tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng giai đoạn, giúp giáo viên theo dõi sự phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh một cách hệ thống.

VI. Tương lai của thiết bị thí nghiệm dạy Nhiệt học Vật lý 8

Xu hướng phát triển thiết bị thí nghiệm dạy Nhiệt học trong tương lai hướng đến tính thông minh, tích hợp và mở. Các thiết bị sẽ ngày càng kết nối với nền tảng số, cho phép thu thập dữ liệu đám mây, phân tích AI và chia sẻ kết quả giữa các trường học. Ngoài ra, việc lồng ghép giáo dục STEM sẽ thúc đẩy học sinh không chỉ sử dụng mà còn tự thiết kế thiết bị giải quyết vấn đề thực tiễn – như hệ thống cách nhiệt cho nhà ở, mô hình nhà kính mini. Theo khuyến nghị của Lưu Hoàng Anh (2021), Bộ Giáo dục nên xây dựng ngân hàng thiết bị thí nghiệm mở, chia sẻ thiết kế và hướng dẫn sử dụng miễn phí cho giáo viên toàn quốc, từ đó thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền.

6.1. Hướng đến phòng thí nghiệm ảo kết hợp thực

Mô hình “lab kết hợp” (blended lab) – kết hợp thí nghiệm thực với mô phỏng ảo – sẽ giúp học sinh luyện tập trước khi thao tác thật, giảm rủi ro và tăng hiệu quả. Các nền tảng như PhET hoặc Lab4Physics có thể tích hợp với dữ liệu từ thiết bị thật để tạo trải nghiệm học tập liền mạch.

6.2. Khuyến nghị chính sách cho phát triển thiết bị dạy học

Cần có chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo cho giáo viên về thiết kế thiết bị dạy học. Các cuộc thi sáng tạo thiết bị thí nghiệm cấp trường, cấp tỉnh nên được tổ chức thường niên để khơi dậy tinh thần đổi mới trong đội ngũ giáo viên. Đồng thời, khuyến khích hợp tác giữa trường đại học – trường phổ thông trong nghiên cứu và chuyển giao thiết bị dạy học hiệu quả.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học chủ đề nhiệt học vật lý 8

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo là vô cùng cần thiết đối với các cơ sở đào tạo, ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo nguồn lực cho xã hội. Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục thì thay đôi phương pháp dạy học được xem là bước hiệu quả nhất. Thực trạng phương pháp dạy học từ xưa vẫn là phương pháp thuyết trình gắn với quan điểm: “Lay người dạy làm trung tâm” không còn phù hợp với phương pháp các day học tích cực hiện nay [1].

Trong quá trình học Vật lý không thể thiếu hoạt động thí nghiệm vì nó góp phần quan trọng trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức tích cực và tự lực của học sinh đó là việc nắm vững mục đích, cơ sở lý thuyết liên quan đến các thí nghiệm, các kĩ năng lắp ráp cũng như các thao tác khi tiễn hành thí nghiệm. Không những thế, khi tiến hành thí nghiệm, học sinh sẽ cảm thấy thích thú học tập và hình thành niềm tin vào khoa học. Trong chương Nhiệt học ở Vật lý 8, nội dung kiến thức trong chương trình sát với thực tế và có khả năng vận dụng cao vào đời sống. Tuy các thí nghiệm trong sách đã khá đầy đủ và chỉ tiết tuy nhiên thí nghiệm còn trừu tượng, vì vậy cần phải trực quan hoá trong quá trình day học.

Do đó, dé góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần này, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học chủ đề Nhiệt học - Vật lý 8". Mục đích nghiên cứu Thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học các kiến thức về chủ đề Nhiệt học ở Vật ly lớp 8, nham phat trién năng lực hoạt động thực nghiệm của học sinh. Thực trạng về việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm trong dạy học Vật lý lớp 8 ở Trường Liên cấp EVeresi.- ¿- ¿2 + SE+SE+EE£EE+E2EEEEzErrrrkrred 16 1. Mục đích nghiên CỨU.

Nội dung nghién CỨU. Phương pháp nghiÊn CỨU. Kết quả nghiên cứu .--- -- ¿+ sSE+EESEEEEEEEEEEEEEEEE12112112121e 1e crk. Kết luận chương l.----2- 22©22+SE+EE£2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerrrrrreeg 23 CHƯƠNG 2: THIẾT KE VA SỬ DỤNG THIET BỊ THÍ NGHIỆM TRONG DAY HỌC CHỦ DE "NHIỆT HOC" VAT LY 8.

Giới thiệu khái quát chương "Nhiệt hoc" - Vật lý 8§. Vị trí và đặc điểm của chương "Nhiệt học" - Vật lý §. Nội dung, cau trúc logic các bài chương Nhiệt học - Vật ly §. Mục tiêu dạy học trong Chương Nhiệt học - Vat ly 8§.

Phan cấu tao phân tử, nguyên tử của các chất. Phần nhiệt năng.- 2-2 2+ 2+SE£EEEE2EEEEEE2E12217171E211 72111. Một số khó khăn khi day học phần Nhiệt học. Thiết kế một số thí nghiệm trong dạy học chủ đề "Nhiệt học" - Vật lý 829 2.

Ý tưởng thiết kế thí nghiệm.--- 2-2 ®+k+SE+EE+EE2EE+EE+ErErEerkered 29 2. Thiết kế một số thí nghiệm trong dạy học chủ đề "Nhiệt học". Tổ chức hoạt động dạy học sử dụng thí nghiệm đã thiết kế trong Chương 08/10). Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức.

Tiến trình dạy học cụ CHỂ. Xây dựng các tiêu chí đánh gia năng lực thực nghiệm. Kết luận chương 2.-- -- + ¿se +kSk9EEEEEEEEEEEEE1211211211711211 712121. 61 CHƯƠNG 3: THUC NGHIEM SƯ PHẠM.

Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và phương thức thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Phương thức thực nghiệm sư phạm.

Tiến trình thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm. -- -- 2-52 5ES2£EE+E2E£EzEzEerxered 69 3. Kết quả điều tra.

Kết quả bài kiém tra.--¿- c5 Sen SE ST E1 E11 11 re 70 3. Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình thực nghiệm sư phạI. Phân tích định lượng. Hiệu quả của biện pháp đề tài đã đề xuất.----- 2 2 ++sz+zz+cxee 78 3.

Kết luận chương 3.-----2¿ 2 5£ ©E£SE££EE£EEEEEEEEEEEEE2E211211 211.21 xe 79 KẾT LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,. 82 PHỤ LỤC vil DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Kết quả bài KT Định kì số 1 — Học kì 1— theo PPCT môn Vật lý 8 ở 2 lớp khối 8 ở Trường Liên cấp Everest - năm học 2020 - 2021. Bảng kết quả thí nghiệm.

Các biêu hiện và chỉ sô hành vi của NLTN. Các tiêu chí đánh giá trong lập kế hoạch TN. Các tiêu chí đánh giá trong tìm hiểu dung cu, thiết bi TN. Các tiêu chí đánh giá trong quan sát và lắp ráp TN.

Các tiêu chí đánh giá trong quá trình tiến hành TN. Các tiêu chí đánh giá trong xử lí số liệu và nhận xét. Kết quả mức độ hứng thú học tập của HS đối với môn Vật lý. Kết quả khảo sát tình trạng phát biểu của HS trong giờ học Vật lý70 Bảng 3.

Bảng thống kê điểm số bài báo cáo trước khi tiến hành thí nghiệm 0010000171777. Bang thống kê điểm số báo cáo của 2 lớp sau khi tiến hành thí nghiệm ¬ 72 Bảng 3. Bảng thống kê điểm kiểm tra 15 phút ở lớp TN và lớp ĐC. Tổng hợp phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút.

Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng .-------: ¿©2555 74 ill MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo là vô cùng cần thiết đối với các cơ sở đào tạo, ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo nguồn lực cho xã hội. Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục thì thay đôi phương pháp dạy học được xem là bước hiệu quả nhất. Thực trạng phương pháp dạy học từ xưa vẫn là phương pháp thuyết trình gắn với quan điểm: “Lay người dạy làm trung tâm” không còn phù hợp với phương pháp các day học tích cực hiện nay [1].

Trong quá trình học Vật lý không thể thiếu hoạt động thí nghiệm vì nó góp phần quan trọng trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức tích cực và tự lực của học sinh đó là việc nắm vững mục đích, cơ sở lý thuyết liên quan đến các thí nghiệm, các kĩ năng lắp ráp cũng như các thao tác khi tiễn hành thí nghiệm. Không những thế, khi tiến hành thí nghiệm, học sinh sẽ cảm thấy thích thú học tập và hình thành niềm tin vào khoa học. Trong chương Nhiệt học ở Vật lý 8, nội dung kiến thức trong chương trình sát với thực tế và có khả năng vận dụng cao vào đời sống. Tuy các thí nghiệm trong sách đã khá đầy đủ và chỉ tiết tuy nhiên thí nghiệm còn trừu tượng, vì vậy cần phải trực quan hoá trong quá trình day học.

Do đó, dé góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần này, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học chủ đề Nhiệt học - Vật lý 8". Mục đích nghiên cứu Thiết kế và sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học các kiến thức về chủ đề Nhiệt học ở Vật ly lớp 8, nham phat trién năng lực hoạt động thực nghiệm của học sinh. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Phương thức thực nghiệm sư phạm.

Tiến trình thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm. -- -- 2-52 5ES2£EE+E2E£EzEzEerxered 69 3. Kết quả điều tra.

Kết quả bài kiém tra.--¿- c5 Sen SE ST E1 E11 11 re 70 3. Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình thực nghiệm sư phạI. Phân tích định lượng. Hiệu quả của biện pháp đề tài đã đề xuất.----- 2 2 ++sz+zz+cxee 78 3.

Kết luận chương 3.-----2¿ 2 5£ ©E£SE££EE£EEEEEEEEEEEEE2E211211 211.21 xe 79 KẾT LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,. 82 PHỤ LỤC vil DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Kết quả bài KT Định kì số 1 — Học kì 1— theo PPCT môn Vật lý 8 ở 2 lớp khối 8 ở Trường Liên cấp Everest - năm học 2020 - 2021. Bảng kết quả thí nghiệm.

Các biêu hiện và chỉ sô hành vi của NLTN. Các tiêu chí đánh giá trong lập kế hoạch TN. Các tiêu chí đánh giá trong tìm hiểu dung cu, thiết bi TN. Các tiêu chí đánh giá trong quan sát và lắp ráp TN.

Các tiêu chí đánh giá trong quá trình tiến hành TN. Các tiêu chí đánh giá trong xử lí số liệu và nhận xét. Kết quả mức độ hứng thú học tập của HS đối với môn Vật lý. Kết quả khảo sát tình trạng phát biểu của HS trong giờ học Vật lý70 Bảng 3.

Bảng thống kê điểm số bài báo cáo trước khi tiến hành thí nghiệm 0010000171777. Bang thống kê điểm số báo cáo của 2 lớp sau khi tiến hành thí nghiệm ¬ 72 Bảng 3. Bảng thống kê điểm kiểm tra 15 phút ở lớp TN và lớp ĐC. Tổng hợp phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút.

Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Phương thức thực nghiệm sư phạm. Tiến trình thực nghiệm sư phạm.

Kết quả thực nghiệm sư phạm. -- -- 2-52 5ES2£EE+E2E£EzEzEerxered 69 3. Kết quả điều tra. Kết quả bài kiém tra.--¿- c5 Sen SE ST E1 E11 11 re 70 3.

Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình thực nghiệm sư phạI. Phân tích định lượng. Hiệu quả của biện pháp đề tài đã đề xuất.----- 2 2 ++sz+zz+cxee 78 3. Kết luận chương 3.-----2¿ 2 5£ ©E£SE££EE£EEEEEEEEEEEEE2E211211 211.21 xe 79 KẾT LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.

82 PHỤ LỤC vil DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Kết quả bài KT Định kì số 1 — Học kì 1— theo PPCT môn Vật lý 8 ở 2 lớp khối 8 ở Trường Liên cấp Everest - năm học 2020 - 2021. Bảng kết quả thí nghiệm. Các biêu hiện và chỉ sô hành vi của NLTN.

Các tiêu chí đánh giá trong lập kế hoạch TN. Các tiêu chí đánh giá trong tìm hiểu dung cu, thiết bi TN. Các tiêu chí đánh giá trong quan sát và lắp ráp TN. Các tiêu chí đánh giá trong quá trình tiến hành TN.

Các tiêu chí đánh giá trong xử lí số liệu và nhận xét. Kết quả mức độ hứng thú học tập của HS đối với môn Vật lý. Kết quả khảo sát tình trạng phát biểu của HS trong giờ học Vật lý70 Bảng 3. Bảng thống kê điểm số bài báo cáo trước khi tiến hành thí nghiệm 0010000171777.

Bang thống kê điểm số báo cáo của 2 lớp sau khi tiến hành thí nghiệm ¬ 72 Bảng 3. Bảng thống kê điểm kiểm tra 15 phút ở lớp TN và lớp ĐC. Tổng hợp phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng .-------: ¿©2555 74 ill MỤC LỤC LOI CAM 000.

i DANH MỤC CAC KÍ HIỆU, CHU VIET TẮTT.-- - 2 s+sez++xerxerxez ii DANH MỤC CAC BANGwi eeesssesssssssssssessesssesssessusssesssecssecsscssecssecssecsesssessseesees 11 DANH MỤC CÁC BIEU ĐỎ, SƠ ĐỎ. co cv iv \/I0I9818/@HHdtdÁ. LY do chọn đề taie. Muc dich nghién 8i 0t a.

Giả thuyết khoa OC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ