CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan về thí nghiệm trong dạy học KHTN 1. Khái niệm về thí nghiệm Trong từ điển Tiếng Việt: thí nghiệm nghĩa là “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh” [8].
Thí nghiệm, hay thực nghiệm, là một bước trong phương pháp khoa học dùng để phân minh giữa mô hình khoa học hay giả thuyết; một công cụ rất hữu ích giúp học sinh minh họa kiến thức, kiểm chứng những dự đoán về mặt lí thuyết, cũng là một công cụ giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề thực tiễn gặp phải. Thí nghiệm hóa học cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc vận dụng kiến thức giải quyết được vấn đề gặp phải [9]. Thí nghiệm cũng được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của một lý thuyết hoặc một giả thuyết mới để ủng hộ chúng hay bác bỏ chúng. Thí nghiệm hoặc kiểm nghiệm có thể được thực hiện bằng phương pháp khoa học để trả lời một câu hỏi hoặc khảo sát vấn đề.
Vai trò của thí nghiệm trong dạy học KHTN [10] Thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học KHTN ở trường phổ thông: - Thí nghiệm là phương tiện trực quan trong dạy học KHTN: TN giúp HS phát triển các năng lực nhận thức tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên thông qua các hiện tượng thí nghiệm. - Thí nghiệm là cầu nối gắn liền lí thuyết với thực tiễn: TN giúp HS kiểm chứng lý thuyết đã học, đồng thời nhiều TN phản ánh thực tế giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Thí nghiệm góp phần vào việc phát triển toàn diện học sinh: TN giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hành là cơ sở hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, vận dụng các kỹ năng đó vào cuộc sống. Đồng thời, qua TN giúp HS rèn luyện đức tính cần thiết như cẩn thận, chăm chỉ, khoa học, có kỷ luật.
Qua thí nghiệm đòi hỏi học sinh phải làm việc tự lực hoặc phối hợp tập thể, nhờ đó có thể phát huy vai trò cá nhân hoặc tính cộng đồng trách nhiệm trong công việc. 1 - Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của HS. HS được trục tiếp tiến hành các thí nghiệm, khơi dậy ở HS sự tò mò để khám phá ra những điều mới, những điều bí ẩn từ thí nghiệm và cao hơn là hình thành nên những ý tưởng cho thí nghiệm mới. Đó cũng chính là những tác động cơ bản, giúp cho quá trình hoạt động nhận thức của học sinh được tích cực hơn.
Hệ thống thí nghiệm chủ đề “Chất và sự biến đổi của chất” môn Khoa học tự nhiên lớp 8, lớp 9. Chủ đề “Chất và sự biến đổi của chất” môn KHTN ở lớp 6, lớp 7 chủ yếu đề cập đến các khái niệm, các định luật cơ bản nên các thí nghiệm chỉ có tính giới thiệu vì vậy trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến các thí nghiệm ở lớp 8, lớp 9. Hệ thống các thí nghiệm chủ đề “Chất và sự biến đổi của chất” lớp 8 [11], [12], [13] Nội dung kiến Tên thí nghiệm Bộ sách TT thức Thí nghiệm về sự biển đổi hóa học + Làm đục nước vôi trong CTST + Đốt cháy kim loại Magnesium + Phản ứng giữa sắt (iron) và lưu KNTT với huỳnh (sulfur) CS Cánh Diều Thí nghiệm tìm hiểu về phản ứng hóa học CTST 1 Phản ứng hoá học + Phản ứng giữa sắt (iron) và lưu huỳnh (sulfur) + Phản ứng phân hủy đường tạo - Cánh Diều thành than và nước - CTST + Kẽm/Sắt tác dụng với dung dịch HCl (hydrochloric acid) + NaOH (sodium hydroxide) tác KNTT với dụng với dung dịch CuSO4 CS (copper (II) sulfate) 2 + Phản ứng giữa BaCl2 (barium - CTST Định luật bảo 2 chloride) và Na2SO4 (sodium - Cánh Diều toàn khối lượng sulfide) + Nhận biết dung dịch, chất tan và KNTT với Nồng độ dung dung môi CS 3 dịch + Thí nghiệm pha chế dung dịch - CTST - Cánh Diều + Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng - CTST Phản ứng của kim loại - Cánh Diều (Mg/Zn/Fe) với HCl/H2SO4 + Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng: Phản ứng của kim loại - CTST (Mg/Zn/Fe) với HCl/H2SO4 - Cánh Diều 4 Các yếu tố ảnh Hoà tan viên C sủi vào nước hưởng đến tốc độ + Ảnh hưởng của diện tích tiếp - CTST phản ứng xúc đến tốc độ phản ứng - Cánh Diều Phản ứng của đá vôi với HCl - KNTT với CS + Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng - KNTT với Phản ứng phân huỷ nước oxi già CS và Cánh (H2O2) Diều Phản ứng phân huỷ potassium - CTST chlorate (KClO3) + Acid làm đổi màu chất chỉ thị - CTST (quỳ tím) - Cánh Diều 4 Acid + Acid HCl tác dụng với kim loại - KNTT với Zn/Fe CS + Base NaOH làm đổi màu chất - CTST chỉ thị (quỳ tím & dd - Cánh Diều 5 Base phenolphthalein) - KNTT với + Base NaOH tác dụng với acid CS 3 HCl + Xác định pH của acid và base - CTST + Xác định pH của một số loại - Cánh Diều 6 Thang pH thực phẩm (cà chua, chanh, .) - KNTT với CS + Oxide base tác dụng với dd acid: - CTST Copper (II)oxide phản ứng với - Cánh Diều HCl/H2SO4 - KNTT với 7 Oxide + Oxide acid tác dụng với dd CS base: Carbon dioxide phản ứng với dd calcium hydroxide + Muối tác dụng với kim loại: - Iron(sắt) phản ứng với copper (II) sulfate. Hệ thống các thí nghiệm chủ đề “Chất và sự biến đổi của chất” lớp 9 [14], [15], [16] TT Nội dung kiến thức Tên thí nghiệm Bộ sách + Kim loại tác dụng với phi kim: - Iron (sắt) phản ứng với sulfur (lưu huỳnh) - Fe/Al/Cu tác dụng với oxygen + Phản ứng của kim loại với nước: Sodium phản ứng với H2O.
+ Phản ứng của kim loại với acid: Tính chất chung 1 Zn/Fe/Mg phản ứng với dung dịch của kim loại hydrochloric acid (HCl) + Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: - CTST Zn/Fe/Mg tác dụng với dd copper - Cánh Diều (II) sulfate (CuSO4) - KNTT với Cu tác dụng với silver nitrate CS (AgNO3) + Phản ứng của một số kim loại Dãy hoạt động hóa với dung dịch hydrochloric acid 2 học của kim loại + Phản ứng kim loại với dung dịch muối 3 Alkane Đốt cháy butane trong không khí + Đốt cháy ethylene trong không khí 4 Alkene + Ethylene tác dụng với dd nước bromine + Đốt cháy ethylic alcohol bằng - CTST oxygen trong không khí 5 Ethylic Alcohol - Cánh Diều + Ethylic alcohol phản ứng với - KNTT với sodium( Na) CS + Phản ứng acetic acid với quỳ 6 Acetic acid tím + Acetic acid phản ứng với đá 5 vôi, Zinc, bột Copper (II) oxide, dd NaOH, dd phenolphthalein + Phản ứng este hoá: Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol Phản ứng xà phòng hóa (chất béo 7 Lipid& chất béo + NaOH) 8 Glucose Phản ứng tráng bạc của Glucose Phản ứng của hồ tinh bột với 9 Tinh bột iodine 10 Protein Phản ứng đông tụ của protein Từ bảng 1.2 về hệ thống các thí nghiệm phần “Chất và sự biến đổi của chất” môn KHTN lớp 8, lớp 9, nhóm nghiên cứu nhận thấy hầu hết các thí nghiệm của 3 bộ sách ở mỗi nội dung kiến thức đều có sự tương đồng về hoá chất sử dụng. Một số thí nghiệm được sử dụng trong nhiều phần kiến thức, chẳng hạn như: Thí nghiệm “Phản ứng của kim loại với acid”: Zn/Fe/Mg phản ứng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) có thể dùng khi dạy học kiến thức về phản ứng hoá học; ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ đến tốc độ phản ứng; acid (lớp 8); tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại (lớp 9). Thí nghiệm “Muối tác dụng với dung dịch base”: copper (II) sulfate phản ứng với dd sodium hydroxide có thể dùng khi dạy kiến thức về phản ứng hoá học, tính chất của muối, tính chất của base (lớp 8) Thí nghiệm “Muối tác dụng với kim loại”: Zn/Fe/Mg tác dụng với dd copper (II) sulfate (CuSO4); Cu tác dụng với silver nitrate (AgNO3) có thể xét đến khi dạy về muối (lớp 8) hoặc tính chất chung của kim loại (lớp 9). Vì vậy, một số thí nghiệm không nhất thiết có sự phân biệt rõ ràng theo bài học hay theo khối lớp.
Tổng quan về thí nghiệm hoá học quy mô nhỏ 1. Khái niệm về thí nghiệm hoá học quy mô nhỏ Hóa học vi mô hay hóa học quy mô nhỏ trong tiếng Anh là Microscale chemistry (MSC) hoặc Small-Scale chemistry (SSC). Một trong những cách dễ nhất để giảm lượng hoá chất thải bỏ là giảm lượng hoá chất sử dụng trong các thí nghiệm hoá học. Phương pháp hoá học quy mô nhỏ sử dụng lượng hoá chất ít hơn, dụng cụ thí nghiệm thu nhỏ hoặc 6 được cải tiến và các quy trình được cải tiến để chứng minh các khái niệm khoa học phổ biến.
Hóa học quy mô nhỏ sử dụng vật liệu nhựa và polymer giá rẻ thay cho đồ thuỷ tinh, tái sử dụng được, dung dịch hoá chất với nồng độ thấp hơn hoặc thể tích sử dụng nhỏ hơn, mô hình này được áp dụng ở các trường trung học. Hoá học vi mô sử dụng đồ thuỷ tinh có kích thước nhỏ hơn do đó giảm lượng hoá chất thí nghiệm, thường đc thực hiện ở các trường đại học [17]. Hoá học vi mô, hoá học quy mô nhỏ, là cách thức làm việc với một lượng nhỏ hoá chất, dụng cụ rẻ tiền, trong khi phần lớn các thí nghiệm thông thường phải dùng lượng hoá chất nhiều hơn, dụng cụ thuỷ tinh hiện đại và đắt tiền [18]. Tóm lại, thí nghiệm hoá học quy mô nhỏ (lượng nhỏ) là những thí nghiệm sử dụng lượng nhỏ hoá chất, dụng cụ và thiết bị đơn giản nhưng vẫn đảm bảo sự thành công của thí nghiệm [3].
Các đặc trưng cơ bản của thí nghiệm hoá học quy mô nhỏ Thu nhỏ lượng thuốc thử hóa học thành khối lượng nhỏ hơn một nghìn lần so với thuốc thử được sử dụng trong phòng thí nghiệm như hiện nay ở trường học. Thay đổi từ vật liệu thủy tinh sang vật liệu polymer cho hầu hết các dụng cụ của thí nghiệm hoá học thông thường. Hầu hết các thiết bị, dụng cụ cho thí nghiệm hóa học quy mô nhỏ có giá thành rẻ, có thể tái sử dụng nhiều lần.