CHƯƠNG 1. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC GẮN KẾT CUỘC SỐNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ Ở TRƯỜNG THPT. Phân tích nội dung chương trình phần Hóa học Hữu cơ ở trường THPT trong chương trình hiện hành và chương trình GDPT mới. Cấu trúc, nội dung chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng phần Hóa học Hữu cơ ở trường THPT chương trình GDPT mới.
Phương pháp dạy học phần Hóa học Hữu cơ ở trường THPT. Các nguyên tắc thiết kế các thí nghiệm gắn kết cuộc sống. Các bước thiết kế các thí nghiệm gắn kết cuộc sống. Giới thiệu các thí nghiệm gắn kết cuộc sống đã thiết kế và cách sử dụng các thí nghiệm này vào quá trình dạy học phần Hóa học Hữu cơ ở trường THPT.
Thí nghiệm 1: Sử dụng cồn để xóa vết mực bút lông bảng. Thí nghiệm 2: Ảo thuật: Bàn tay cháy bằng bọt xịt côn trùng. Thí nghiệm 3: Tính tan của benzene trong các dung môi. Thí nghiệm 4: Thử tài tách chất.
Thí nghiệm 5: Ảo thuật: Đốt cháy nước đá. Thí nghiệm 6: Thử tính chất của acetylene. Thí nghiệm 7: Phản ứng giữa rượu và copper(II) oxide. Thí nghiệm 8: Ảo thuật: Đốt khăn không cháy.
Thí nghiệm 9: Thổi bong bóng không tốn sức. Thí nghiệm 10: Mực tàng hình từ nước cốt chanh. Thí nghiệm 11: Làm sạch vết rỉ sắt bằng giấm ăn. Thí nghiệm 12: Thử tính chất của giấm ăn: Tác dụng với kim loại.
Thí nghiệm 13: Thử tính chất của giấm ăn: Tác dụng với base và muối. Thí nghiệm 14: Món trứng giấm chữa bệnh xương khớp. Thí nghiệm 15: Sulfuric acid đặc oxi hóa carbohydrate. Thí nghiệm 16: Khả năng hấp phụ iodine của tinh bột.
Thí nghiệm 17: Chế tạo ruột phích mini. Thí nghiệm 18: Đông tụ lòng trắng trứng. Thí nghiệm 19: Tính tan của cao su thiên nhiên trong các dung môi .90 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Tiến trình thực nghiệm sư phạm.
Kết quả và xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm. Kết quả bài kiểm tra của học sinh. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của học sinh. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của giáo viên bộ môn giảng dạy tại lớp học thực nghiệm .103 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .105 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Thiết kế thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống. Thực nghiệm sư phạm .107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.108 PHỤ LỤC viii DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở GDPT Giáo dục phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh ĐC Đối chứng TN Thực nghiệm PPDH Phương pháp dạy học TNSP Thực nghiệm sư phạm ThS Thạc sĩ TW Trung ương TP Thành phố NQ Nghị quyết NXB Nhà xuất bản ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Ưu điểm và hạn chế của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống.
Ý kiến của HS về lợi ích của thí nghiệm hóa học. Mong muốn của HS trong tiết học hóa học. Đánh giá của GV về hiệu quả của thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học. Đánh giá của GV về các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học THPT.
Cấu trúc, nội dung chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng phần Hóa học Hữu cơ THPT trong chương trình GDPT mới. Danh sách các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống đã thiết kế. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng. Danh sách các thí nghiệm sử dụng trong TNSP.
Thống kê kết quả bài kiểm tra TNSP của HS. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra của HS lớp TN và ĐC. Phân loại kết quả bài kiểm tra TNSP của HS. Các tham số mô tả kết quả bài kiểm tra TNSP ở lớp TN và ĐC.
Ý kiến đánh giá của HS về ưu điểm của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống. Ý kiến đánh giá của HS về hiệu quả của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống. Mong muốn của HS về tiết học sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống .102 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Biểu đồ thể hiện thái độ hứng thú của HS đối với môn Hóa học.
Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên học với các thí nghiệm hóa. Biểu đồ thể hiện các phương thức tiếp cận với thí nghiệm hóa học của HS. Biểu đồ thể hiện tiết học HS thường được học với thí nghiệm. Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên với các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống của HS.
Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của HS đến các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống. Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học của GV. Biểu đồ thể hiện những khó khăn khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học của GV. Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học của GV.
Biểu đồ thể hiện cách sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong khi dạy học hóa học. Biểu đồ thể hiện sự thu hút của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống so với thí nghiệm hóa học truyền thống. Hai cốc dính mực đã khô. Hai cốc được rót nước, rượu (trái) vào và sau khi đem đổ hỗn hợp chất lỏng (phải).
Ngọn lửa lớn tạo ra khi đưa que diêm đến gần bọt mịn trên tờ giấy. Hình ảnh sau khi đổ benzene từ nhánh ngắn sang các dung môi ở nhánh dài, lần lượt từ trái sang phải là nước, xăng, dầu ăn, rượu gạo. Hai cốc chứa nước, xăng (cốc 1) và nước, dầu ăn (cốc 2) và ba cốc để thu các lớp chất lỏng trước khi tách bằng phễu chiết. Các chất lỏng sau khi tách.
Dụng cụ và hóa chất cần dùng trong thí nghiệm. Sau khi cho đất đèn và đá lạnh vào chậu thủy tinh, đưa tờ giấy đang cháy lên miệng chậu thấy có ngọn lửa cháy, bốc lên từ đá lạnh. Phản ứng giữa khí C2H2 và dung dịch KMnO4 trên giấy lọc. Phản ứng giữa khí C2H2 và dung dịch AgNO3 trong NH3 trên giấy lọc.
Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào hỗn hợp sau phản ứng. Đoạn lõi dây đồng khi bị đốt nóng (trái) và sau khi ngừng đốt (phải). Lõi dây đồng sau khi đốt nóng và nhúng vào rượu gạo. Ngọn lửa lớn bốc ra từ khăn khi đốt cháy đầu nhúng cồn.
Quả bóng bay trước (trái) và sau khi (phải) bột soda khan đổ xuống dung dịch giấm ăn trong ống nghiệm. Tờ giấy trước (trái) và sau khi (phải) làm khô hình vẽ. Tờ giấy đã khô trước (trái) và sau khi (phải) hơ trên ngọn lửa. Đinh sắt rỉ trước (trái) và sau khi (phải) cho phản ứng với giấm ăn.
Phản ứng giữa giấm ăn và các kim loại theo thứ tự từ trài qua phải: kẽm viên, lò xo bút bi, lõi dây điện bằng đồng. Kết tủa Cu(OH)2 trong nước (trái) và giấm ăn (phải). Giấm ăn phản ứng với bột phấn (trái) và thuốc muối nabica (phải). Quả trứng gà ngâm trong giấm ăn.
Giấy mỏng sau khi tiếp xúc đầu đũa thủy tinh dính dung dịch H2SO4 đặc. Tinh bột hấp phụ iodine tạo dung dịch màu xanh tím. Ống nghiệm sau khi được tráng bạc. Lòng trắng trứng khi nhỏ nước cốt chanh (trái) và đun nóng (phải).
Dây cao su khi ngâm trong xăng A95 (trái), nước (giữa) và cồn (phải). Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra TNSP ở lớp TN và ĐC. Biểu đồ cột phân loại kết quả bài kiểm tra TNSP ở lớp TN và ĐC. HS lớp 11/26 (TN) trường THPT Phan Châu Trinh vui vẻ thực hiện thí nghiệm giữa giấm ăn và bột phấn, thuốc muối nabica.
Hình ảnh HS lớp 11/26 (TN) trường THPT Phan Châu Trinh thực hiện thí nghiệm giữa giấm ăn và kim loại. Hình ảnh HS lớp 11/26 (TN) trường THPT Phan Châu Trinh hăng say thực hiện thí nghiệm giữa giấm ăn và kim loại. Lý do chọn đề tài Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Để bắt kịp xu hướng toàn cầu hóa, không để nền giáo dục nước nhà bị chậm nhịp so với thế giới, Đại hội Đại biểu toàn quốc đã đề ra nhiệm vụ “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”.
Nhằm thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra Nghị quyết 29_NQ/TW với giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”, định hướng đổi mới nền giáo dục nước ta từ chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển năng lực người học [3]. Dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) mới ngày 19 tháng 1 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ, Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất. Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm, là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như Vật lí, Sinh học, Y dược và Địa chất học [5], [6]. Trong nhà trường phổ thông, môn Hoá học giúp học sinh (HS) có được những tri thức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống.
Hoá học là môn học lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên (bao gồm ba môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học). Nội dung môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề vừa bảo đảm củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành trên nền tảng những năng lực chung và năng lực tìm hiểu tự nhiên đã được hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa giúp HS có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở chung của Hoá học, làm cơ sở nghiên cứu về hoá học vô cơ và hóa học hữu cơ.