Chương 1 .Giới thiệu về công trình. - Tên công trình: Chung cƣ Samland - Vị trí xây dựng: 150/1 XVNT, P25 Quận Bình Thạnh, TPHCM Công trình Chung cƣ Samland River view nằm tại địa chỉ: Đƣờng D1, Phƣờng 25, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh. Căn hộ cao cấp Samland nằm vị trí đắc địa ngay cửa ngõ phía Đông của thành phố Sài Gòn, trung tâm quận Bình Thạnh. Từ cụm cao ốc Samland river view các bạn chỉ mất thời gian ngắn để đi quanh cá tiện ích xung quanh khu vực Hình 1-1.
Tổng mặt bằng công trình - Quy mô TÒA NHÀ GỒM : 1block , cao 10 tầng DIỆN TÍCH CĂN HỘ : 83 – 88 m2 + Công trình có 2 thang máy thông minh tốc độ cao và 01 thang bộ thoát hiểm cho các tầng căn hộ chung cƣ + Tầng hầm có sức chứa hơn 30 xe ôtô và khoảng 400 xe máy + Tầng 1 có 2 sảnh riêng biệt,1 dành cho căn hộ và 1 dành cho văn phòng + Tầng 2 dùng làm văn phòng + Các tầng từ tầng 3 đến tầng 12 dùng làm căn hộ Sinh viªn: Nguyễn Mạnh Toàn Líp: xdd52dh1-MSV:42928 Page 3 ®å ¸n tèt nghiÖp khãa 2011-2016 1.2 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội.1 Điều kiện tự nhiên. a)Khí hậu : Công trình nằm ở TPHCM, nhiệt độ cao đều và mƣa quanh năm (mùa khô ít mƣa). Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mƣa – khô rõ rệt. Mùa mƣa đƣợc bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mƣa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mƣa ít).
Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lƣợng mƣa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1. Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mƣa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9.
Trên phạm vi không gian thành phố, lƣợng mƣa phân bố không đều, khuynh hƣớng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lƣợng mƣa cao hơn khu vực còn lại Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hƣởng bởi hai hƣớng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dƣơng b)Thủy văn : Nằm ở vùng hạ lƣu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lƣới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng. Sông Ðồng Nai Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lƣu bởi nhiều sông khác, có lƣu vực lớn, khoảng 45.
Với lƣu lƣợng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nƣớc, sông Đồng Nai trở thành nguồn nƣớc ngọt chính của thành phố. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Sông Sài Gòn có lƣu lƣợng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m. Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng.
Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lƣu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái. Trong đó, ngả Gành Rái chính là đƣờng thủy chính cho tàu ra vào bếncảng Sài Gòn. Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, Sinh viªn: Nguyễn Mạnh Toàn Líp: xdd52dh1-MSV:42928 Page 4 ®å ¸n tèt nghiÖp khãa 2011-2016 An Hạ, Tham Lƣơng, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi.Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tƣới tiêu, nhƣng do chịu ảnh hƣởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nƣớc ở khu vực nội thành. c)Địa chất : Địa chất công trình trong phạm vi khảo sát (sâu 25m) bao gồm 5 lớp.
Bao gồm: - Lớp 1 (dày1 m):Đất lấp,sét pha màu xám nâu,dẻo cứng,ẩm,lẫn gạch vụn. - Lớp 2 (dày 3,5 m): sét pha dẻo mềm. - Lớp 3 (dày 4 m): lớp sét pha dẻo, xám nâu, xám đen. - Lớp 4 (dày 7,5 m): lớp cát mịn, màu vàng lẫn sạn, chặt vừa.
- Lớp 5 (dày 5 m): lớp cát hạt trung, màu vàng lẫn sạn sỏi, chặt. - Lớp 6 (Rất dày): Lớp cuội sỏi xám trắng rất chặt: Eo =500 kG/cm2. Sinh viªn: Nguyễn Mạnh Toàn Líp: xdd52dh1-MSV:42928 Page 5 ®å ¸n tèt nghiÖp khãa 2011-2016 Công tác quy hoạch có nhiều bất cập và yếu kém. Đến thời điểm đầu năm 2008 mới chỉ có 23% khối lƣợng công tác quy hoạch 1/2000 đƣợc thực hiện.
Quy hoạch cho hệ thống công trình ngầm vẫn chƣa đƣợc thực hiện xong. Công tác xây quy hoạch và xây dựng đô thị mới vẫn mang nặng tƣ duy thời kỳ bao cấp. Trong 10 năm gần đây, khu vực đô thị mới để lại dấu ấn lớn trong quá trình phát triển thành phố này là khu đô thị Phú Mỹ Hƣng do nƣớc ngoài đầu tƣ xây dựng, không phải là những quận, huyện đƣợc chính quyền địa phƣơng thành lập. Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh tính tới thời điểm 2010 có khoảng trên dƣới 600 dự án quy hoạch tại 13 quận huyện.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình.1 Giải pháp mặt đứng.
- Nhà ở Chung cƣ Samland River view đƣợc thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính hiện đại, việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng đặc rỗng, các chi tiết ban công, lô gia. tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa. Ngoài ra nhờ việc sử dụng chất liệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình. Hệ thống cửa sổ thông thoáng, vách kính liên tiếp tạo nên sự bố trí linh hoạt cho mặt bằng mà vẫn gây ấn tƣợng hiện đại cho mặt đứng.
Những mảng kính kết hợp với hàng lan can của ban công, lô gia gây hiệu quả mạnh. Các mảng tƣờng ở vị trí tầng hầm, tầng 01, tầng 02 đƣợc nhấn mạnh bởi màu sắc riêng biệt của nó đã tạo nên 1 nền tảng vững chắc cho toàn khối công trình. Hệ thống mái sử dụng thanh bê tông mảnh chạy bo suốt mái của công trình đã tạo đƣợc cảm giác vui mắt, thanh mảnh cho công trình. - Nhìn chung bề ngoài của công trình đƣợc thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại.
Mặt đứng chính của công trình đƣợc thiết kế đối xứng tạo nên sự nghiêm túc phù hợp với thể loại của công trình. Tầng 1 có sảnh lớn bố trí ở mặt chính của công trình tạo nên một không gian rộng lớn và thoáng đãng. ở giữa từ trên xuống đƣợc bao bọc một lớp kính phản quang tạo dáng vẽ hiện đại cho công trình. Cửa sổ của công trình đƣợc thiết kế là cửa sổ kính vừa tạo nên một hình dáng đẹp về kiến trúc vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên trong.
Sinh viªn: Nguyễn Mạnh Toàn Líp: xdd52dh1-MSV:42928 Page 9 ®å ¸n tèt nghiÖp khãa 2011-2016 1.2 Giải pháp mặt cắt. - Nhà ở Chung cƣ Samland River view đƣợc thiết kế với chiều cao các tầng nhƣ sau: Tầng hầm cao 4,7m, tầng 1 cao 4,3m - tầng 2 cao 4,5m, tầng 3 đến tầng 10 cao 3,4m. Chiều cao các tầng là phù hợp và thuận tiện cho không gian sử dụng của từng tầng. Cốt sàn tầng 1 (cốt 1,900) cao hơn cốt mặt đất tự nhiên là 1,900m.
- Tƣờng bao quanh chu vi sàn là tƣờng xây 2 lớp , phần lớn diện tích tƣờng ngoài là khung nhôm cửa kính. - Sàn các tầng đƣợc kê trực tiếp lên các cột và dầm, và có các dầm bo xung quanh nhà để đảm bảo một số yêu cầu về mặt kết cấu. Do yêu cầu về mặt thẩm mỹ nên trần các phòng đều có cấu tạo trần treo. - Các tầng từ tầng 3 đến tầng 10 có chiều cao điển hình là 3,4m phù hợp với quá trình sử dụng chung của mỗi gia đình.
Đảm bảo cho không gian ở không quá chật trội, nhằm có đƣợc đƣợc sự thông thoáng cho từng căn hộ.3 Giải pháp mặt bằng. - Tầng hầm (dƣới cốt 1,900): Tầng hầm đƣợc chia ra làm các khu vực để xe, trạm biến áp cho công trình, hệ thống bơm nƣớc cho công trình, hệ thống rác thải và các hệ thống kỹ thuật khác. Gara ngầm đƣợc bố trí 2 đƣờng lên xuống cho xe tại 2 hƣớng, hai hƣớng này đảm bảo cho việc lƣu thông lƣợng xe lên xuống. Gara có bố trí 01 thang bộ và 02 thang máy tại các vị trí phù hợp với các trục giao thông đứng của công trình đa năng phía trên, giúp cho việc lên xuống dễ dàng và thuận tiện.
Ngoài các vị trí đỗ xe ô tô và xe đạp, xe máy; gara ngầm còn bố trí các bể nƣớc, các phòng kỹ thuật tại các vị trí thích hợp. - Tầng 01 (cốt 1,900): Đƣợc bố trí lối vào chính có hƣớng vào từ trục đƣờng chính theo quy hoạch, các không gian sinh hoạt chung bao gồm: Sảnh vào chính, khu siêu thị và Sinh viªn: Nguyễn Mạnh Toàn Líp: xdd52dh1-MSV:42928 Page 10 ®å ¸n tèt nghiÖp khãa 2011-2016 Mục lục Chương 1 .Giới thiệu về công trình.2 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình.Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình .Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu .2 Tính toán tải trọng. Tính toán nội lực cho công trình. Tính toán sàn.
Số liệu tính toán. Tính toán thép sàn .Tính toán dầm .Cơ sở tính toán dầm.Tính toán và bố trí cốt thép dầm. Tính toán cột. Tính toán cột tầng hầm khung X2.
Tính toán thang bộ. Số liệu tính toán. Tính bản thang. Tính toán dầm chiếu nghỉ DT1, DT2.
Tính toán nền móng. Số liệu địa chất. Lựa chọn phương án nền móng. Sơ bộ kích thước cọc, đài cọc.
Xác định sức chịu tải cọc đơn. Xác định số cọc, bố trí cọc trong móng và tính thép đài cọc cột C7-C8 trục X2 .