Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (mã lớp XDD52DH1, khóa 2011–2016) của sinh viên Nguyễn Mạnh Toàn (MSV: 42928) tập trung vào đề tài thiết kế toàn diện công trình Chung cư Samland (tên thương mại: Samland River View). Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi công tác quy hoạch xây dựng giai đoạn trước năm 2010 còn nhiều bất cập. Cụ thể, đến đầu năm 2008, thành phố mới chỉ thực hiện được 23% khối lượng công tác quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, quy hoạch hệ thống không gian ngầm đô thị chưa hoàn thiện và công tác xây dựng vẫn chịu ảnh hưởng của tư duy bao cấp. Tính đến năm 2010, toàn địa bàn thành phố có khoảng trên dưới 600 dự án quy hoạch phân bố tại 13 quận huyện; trong đó các khu đô thị mới có quy hoạch bài bản chủ yếu dựa vào vốn đầu tư nước ngoài. Việc xây dựng chung cư cao tầng kết hợp văn phòng và thương mại là giải pháp đáp ứng nhu cầu tái thiết hạ tầng và nhà ở tại khu vực trung tâm mở rộng.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế của đồ án được triển khai thành các khối công việc kỹ thuật cụ thể:

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất) và hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng nhằm làm cơ sở thiết lập các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc công trình.
  2. Thiết kế và lựa chọn giải pháp kiến trúc tổng thể, mặt đứng, mặt cắt và mặt bằng công năng cho từng tầng chức năng từ tầng hầm đến tầng mái.
  3. Lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực, xác định các tổ hợp tải trọng tác động và tính toán nội lực cho công trình bê tông cốt thép toàn khối.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết và bố trí cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính: hệ sàn điển hình, hệ dầm, hệ cột (trọng tâm cột tầng hầm khung X2) và kết cấu thang bộ (bản thang, dầm chiếu nghỉ DT1, DT2).
  5. Khảo sát địa chất công trình, so sánh lựa chọn phương án nền móng; xác định sức chịu tải của cọc đơn, bố trí số lượng cọc và tính toán cốt thép đài cọc cho các vị trí cột chịu lực C7-C8 và C22 thuộc khung trục X2.
  6. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (thi công cọc, đài móng, giằng móng) và biện pháp thi công phần thân (công tác cốp pha, cốt thép, bê tông, bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật).
  7. Thiết kế tổ chức thi công: lập tiến độ thi công chi tiết cho các phân đoạn công việc (tập trung khung X2), thiết kế tổng mặt bằng công trường và đề xuất biện pháp an toàn lao động.
  8. Lập hồ sơ dự toán xây dựng: xác định cơ sở lập dự toán, bóc tách khối lượng chi tiết và tổng hợp kinh phí thi công cho phần ngầm công trình.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là khối nhà chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại Samland River View. Phạm vi không gian xây dựng đặt tại khu đất số 150/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (mặt tiếp giáp đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh). Về phạm vi kỹ thuật, tác giả giải quyết toàn diện từ kiến trúc, kết cấu đến thi công và dự toán; trong đó phần tính toán nội lực và thiết kế chi tiết cấu kiện tập trung vào khung trục X2, móng cọc các cột trục X2 và dự toán kinh phí cho phần ngầm. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực hiện đồ án trong khóa đào tạo 2011–2016, tiếp cận các số liệu khảo sát và quy chuẩn xây dựng hiện hành ở thời điểm thực hiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết tính toán cơ học kết cấu, cơ học đất - nền móng, nguyên lý thiết kế bê tông cốt thép và tổ chức thi công xây dựng công trình dân dụng cao tầng. Cơ sở lý thuyết tính toán dựa trên các trạng thái giới hạn (về khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường) để xác định nội lực, tính toán tiết diện và kiểm tra hàm lượng cốt thép cho các cấu kiện sàn, dầm, cột, cầu thang và đài móng cọc. Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu địa phương: Thu thập và xử lý các thông số khí tượng, thủy văn và quy hoạch đô thị tại Quận Bình Thạnh và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp mô hình hóa và phân tích kết cấu: Thiết lập sơ đồ khung chịu lực bê tông cốt thép, xác định tải trọng bản thân, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió; tính toán phân phối nội lực (mô men uốn, lực cắt, lực dọc) bằng mô hình toán học kết cấu công trình.
  • Phương pháp tính toán cơ học đất và móng cọc: Phân tích biểu đồ địa tầng 25m, tính toán sức chịu tải cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và vật liệu cọc; xác định tải trọng truyền xuống móng để bố trí số lượng cọc và tính toán cốt thép đài móng.
  • Phương pháp lập kế hoạch và tổ chức dây chuyền: Ứng dụng lý thuyết tiến độ xây dựng để phân chia phân đoạn thi công, tính toán hao phí nhân công, ca máy cho khung trục X2, bố trí tổng mặt bằng công trường theo nguyên tắc an toàn kỹ thuật.
  • Phương pháp bóc tách khối lượng và lập dự toán chi phí: Áp dụng định mức, đơn giá xây dựng hiện hành để tính toán dự toán chi tiết và tổng hợp kinh phí cho phần ngầm.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế được tác giả trích xuất cụ thể từ hồ sơ khảo sát thực tế:

  • Dữ liệu khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm 27°C (cao nhất 40°C, thấp nhất 13,8°C); có 330 ngày/năm đạt nhiệt độ 25–28°C; số giờ nắng từ 160 đến 270 giờ/tháng. Lượng mưa bình quân 1.949 mm/năm (đỉnh điểm lịch sử năm 1908 đạt 2.718 mm); số ngày mưa trung bình 159 ngày/năm, tập trung 90% lượng mưa vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (cao điểm tháng 6 và tháng 9). Hướng gió chủ đạo gồm gió mùa Tây – Tây Nam (bắt nguồn từ Ấn Độ Dương) và Bắc – Đông Bắc.
  • Dữ liệu thủy văn: Hệ thống sông Đồng Nai (lưu vực lớn, lưu lượng 20–500 m³/s, cung cấp 15 tỷ m³ nước/năm) và sông Sài Gòn (chiều dài 200 km, đoạn qua thành phố dài 80 km, lưu lượng trung bình 54 m³/s, rộng 225–370 m, sâu đến 20 m). Mạng lưới kênh rạch nội thành kết nối qua kênh Rạch Chiếc, sông Nhà Bè (hai nhánh Soài Rạp và Gành Rái) cùng hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Cầu Bông, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Đôi chịu tác động của chế độ bán nhật triều Biển Đông.
  • Dữ liệu địa chất: Kết quả khoan khảo sát địa chất công trình tới độ sâu 25 m, gồm 6 lớp đất có đặc tính cơ lý riêng biệt:
Thứ tự lớp đất Chiều dày (m) Mô tả thành phần đất và trạng thái cơ lý Chỉ tiêu ghi nhận
Lớp 1 1,0 Đất lấp, sét pha màu xám nâu, dẻo cứng, ẩm, lẫn gạch vụn Lớp đất bề mặt
Lớp 2 3,5 Sét pha dẻo mềm Đất yếu
Lớp 3 4,0 Sét pha dẻo, xám nâu, xám đen Khả năng chịu lực thấp
Lớp 4 7,5 Cát mịn, màu vàng lẫn sạn, chặt vừa Đất chịu lực trung bình
Lớp 5 5,0 Cát hạt trung, màu vàng lẫn sạn sỏi, chặt Lớp đất tốt
Lớp 6 Rất dày Cuội sỏi xám trắng rất chặt $E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$

Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Giải pháp kiến trúc và công năng công trình

Chung cư Samland River View được thiết kế dạng khối đơn nguyên (1 block), quy mô gồm 10 tầng nổi (phần mô tả công năng căn hộ tác giả nêu từ tầng 3 đến tầng 12) và 01 tầng hầm kỹ thuật. Công năng và thông số kích thước hình học chính của công trình được xác lập như sau:

Tầng/Hạng mục Cao độ / Chiều cao Công năng sử dụng và bố trí kỹ thuật
Tầng hầm Chiều cao 4,7 m (dưới cốt +1,900 m) Bãi đỗ xe (sức chứa hơn 30 xe ô tô, khoảng 400 xe máy); trạm biến áp; hệ thống bơm nước; xử lý rác thải; bể nước ngầm và các phòng kỹ thuật phụ trợ. Bố trí 2 đường dốc (ram dốc) lên xuống theo 2 hướng.
Tầng 1 Chiều cao 4,3 m (cốt nền +1,900 m, cao hơn mặt đất tự nhiên 1,900 m) Sảnh đón chính hướng ra đường quy hoạch; gồm 2 sảnh riêng biệt (1 dành cho căn hộ, 1 dành cho khối văn phòng); bố trí siêu thị và không gian sinh hoạt chung.
Tầng 2 Chiều cao 4,5 m Khu dịch vụ văn phòng làm việc.
Tầng 3 đến 10 Chiều cao điển hình 3,4 m Không gian căn hộ để ở; diện tích căn hộ dao động từ 83 đến 88 m². Đảm bảo độ thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên.
Giao thông đứng Toàn bộ chiều cao 02 thang máy thông minh tốc độ cao và 01 thang bộ thoát hiểm chạy suốt từ tầng hầm lên các tầng căn hộ.

Về mặt đứng, công trình xử lý theo ngôn ngữ hiện đại, kết hợp hài hòa các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, mảng đặc - rỗng cùng hệ thống ban công và lô gia. Các mảng tường tại vị trí tầng hầm, tầng 1 và tầng 2 sử dụng màu sắc nhấn mạnh riêng biệt để tạo cảm giác vững chãi cho khối đế. Mặt đứng chính thiết kế đối xứng; trục giữa từ trên xuống ốp hệ vách kính phản quang liên tiếp tạo vẻ ngoài hiện đại và tăng hiệu quả chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống bao che sử dụng tường xây 2 lớp, phần lớn diện tích tường ngoài là hệ khung nhôm cửa kính; bên trong bố trí trần treo tăng tính thẩm mỹ. Điểm kết thúc mái là hệ thanh bê tông mảnh chạy bo suốt chu vi đỉnh khối nhà.

Giải pháp kết cấu và nền móng

  • Hệ kết cấu chịu lực: Lựa chọn khung bê tông cốt thép toàn khối, hệ sàn kê trực tiếp lên hệ cột và dầm, kết hợp dầm bo xung quanh chu vi nhà để gia tăng độ cứng không gian tổng thể.
  • Tính toán tải trọng và nội lực: Xác định tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp hoàn thiện, tường xây), hoạt tải sử dụng theo quy chuẩn phân bố sàn căn hộ/văn phòng và tải trọng gió tác động lên công trình.
  • Thiết kế kết cấu sàn và dầm: Dựa trên số liệu tải trọng để xác định nội lực trong từng ô bản sàn, tính diện tích cốt thép và bố trí thép sàn; thiết lập sơ đồ tính toán dầm liên tục, dầm chính và dầm phụ, tính toán cốt thép chịu mô men âm/dương và cốt đai chống cắt.
  • Thiết kế kết cấu cột: Tính toán cột tầng hầm thuộc khung trục X2 – cấu kiện chịu lực nén lệch tâm lớn nhất dưới chân công trình.
  • Thiết kế kết cấu thang bộ: Xác lập sơ đồ tính bản thang dạng bản dầm nghiêng chịu tải bản thân và người đi lại, tính thép bản thang và thiết kế hai dầm chiếu nghỉ DT1, DT2.
  • Giải pháp móng: Dựa trên địa tầng có lớp số 6 (cuội sỏi xám trắng rất chặt, $E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$), công trình sử dụng phương án móng cọc sâu tựa vào tầng đất tốt. Tiến hành sơ bộ kích thước cọc, kích thước đài cọc; xác định sức chịu tải của cọc đơn; tính toán số lượng cọc, khoảng cách và bố trí cọc trong đài; tính toán thép đài móng cho cụm cột C7-C8 trục X2 và cột C22 trục X2.

Giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công

  • Thi công phần ngầm (Chương 8, trang 110): Quy trình ép cọc hoặc khoan cọc, đào đất hố móng, đập đầu cọc, thi công bê tông lót, lắp dựng cốt thép, cốp pha đài móng và móng giằng, đổ và đầm bê tông nền móng.
  • Thi công phần thân và hoàn thiện: Lựa chọn giải pháp công nghệ cốp pha và tính toán cây chống chịu lực; quy trình gia công lắp dựng cốt thép, cốp pha cho hệ cột, dầm, sàn; công tác trộn, vận chuyển, đổ và đầm bê tông; quy chuẩn bảo dưỡng ẩm bê tông; quy định thời gian và kỹ thuật tháo dỡ cốp pha; biện pháp phòng ngừa và khắc phục các khuyết tật thường gặp của bê tông (nứt, rỗ mặt, tổ ong).
  • Tổ chức thi công: Xác định nguyên tắc quản lý mặt bằng xây dựng; lập tiến độ thi công chi tiết theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa cho các phân đoạn thuộc khung trục X2; bố trí tổng mặt bằng công trường (kho bãi vật liệu, trạm trộn/bơm bê tông, máy vận thăng, đường giao thông tạm, lán trại, cấp điện - cấp thoát nước thi công); thiết lập các quy tắc kỹ thuật an toàn lao động trên công trường cao tầng.
  • Lập dự toán công trình (trang 215): Xác định khối lượng công tác đất, cọc, bê tông lót, bê tông móng, cốt thép móng và cốp pha phần ngầm; áp dụng bảng định mức dự toán chi tiết và tổng hợp kinh phí xây dựng riêng cho phần ngầm công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về công trình

Tác giả trình bày vị trí địa lý, hiện trạng khu đất xây dựng Samland River View tại Quận Bình Thạnh và phân tích điều kiện tự nhiên – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này cung cấp chi tiết số liệu về nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa (trung bình 1.949 mm/năm), hướng gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc; đặc điểm thủy văn hệ thống sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, mạng lưới kênh rạch nội ô và dao động thủy triều bán nhật. Số liệu địa chất khảo sát 25 m gồm 6 lớp đất được lượng hóa cụ thể, chỉ ra lớp đất số 6 là tầng cuội sỏi chặt có mô đun $E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$. Phần giải pháp kiến trúc đưa ra các kích thước hình học chính xác: tầng hầm cao 4,7 m; tầng 1 cao 4,3 m (cốt nền +1,900 m); tầng 2 cao 4,5 m; các tầng căn hộ cao 3,4 m; diện tích căn hộ 83–88 m²; trang bị 2 thang máy và 1 thang bộ thoát hiểm.

Các chương tính toán kết cấu phần thân (Khung, Sàn, Dầm, Cột, Thang bộ)

Phần kết cấu bắt đầu từ cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu khung chịu lực toàn khối bê tông cốt thép kết hợp dầm bo chu vi. Tác giả lập bảng tính toán tải trọng tác động (tĩnh tải kết cấu, hoàn thiện, tường gạch và hoạt tải người, thiết bị, tải gió) và chạy bài toán phân tích nội lực. Nội dung chương sàn trình bày các số liệu đầu vào, sơ đồ tính các ô bản sàn chịu uốn và bảng tính cốt thép sàn. Chương tính dầm trình bày cơ sở thiết kế cấu kiện chịu uốn, biểu đồ bao mô men, diện tích thép yêu cầu và nguyên tắc bố trí cốt thép dọc, thép đai. Chương tính cột tập trung tính toán cấu kiện nén lệch tâm xiên của cột tầng hầm khung X2. Chương thang bộ mô hình hóa bản thang chịu tải, tính toán thép bản nghiêng và tính thép hai dầm chiếu nghỉ ký hiệu DT1 và DT2.

Chương tính toán nền móng

Tác giả dựa vào số liệu 6 lớp địa chất để so sánh và lựa chọn phương án móng cọc chịu lực. Nội dung tính toán gồm: xác định kích thước tiết diện cọc, chiều dài cọc xuyên qua các lớp sét dẻo mềm, cát mịn để ngàm vào lớp chịu lực tốt; tính toán sức chịu tải cọc đơn theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền. Trên cơ sở nội lực chân cột truyền xuống, tác giả tính toán số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc trong đài móng và tính toán cốt thép đài cọc cho hai cụm móng đại diện: móng cụm cột C7-C8 trục X2 và móng cột C22 trục X2 (kết thúc ở trang 99).

Chương 8: Thi công phần ngầm

Bắt đầu từ trang 110, chương này mô tả biện pháp kỹ thuật thi công móng cọc, giải pháp đào đất hố móng tầng hầm, kỹ thuật đổ bê tông lót, gia công cốt thép đài móng và hệ móng giằng. Tác giả đưa ra các yêu cầu kỹ thuật về việc định vị tim cọc, kiểm soát độ thẳng đứng khi ép cọc, biện pháp hạ mực nước ngầm và xử lý mối nối móng giằng nhằm bảo đảm tính liên kết cho hệ kết cấu ngầm.

Chương thi công phần thân và hoàn thiện

Nội dung chương tập trung vào giải pháp công nghệ cốp pha và dàn giáo cây chống: tính toán khả năng chịu lực và độ võng của cốp pha sàn, dầm, cột. Quy trình công nghệ cốt thép được chuẩn hóa từ khâu nắn thẳng, cắt, uốn, buộc đến đặt con kê bảo vệ. Công tác bê tông được chi tiết hóa từ khâu kiểm tra độ sụt, quy trình đổ theo phân lớp, kỹ thuật đầm dùi và công tác bảo dưỡng ẩm giữ nhiệt độ. Chương này quy định thời gian và trình tự tháo dỡ cốp pha chịu lực cho sàn và dầm khẩu độ lớn, đồng thời phân tích nguyên nhân các khuyết tật bê tông thường gặp (rỗ tổ ong, nứt co ngót) và đưa ra phương pháp xử lý trám vá kỹ thuật.

Chương tổ chức thi công

Tác giả trình bày mục đích, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thi công công trình cao tầng. Trọng tâm của chương là lập bảng tính toán các công việc thi công cho hệ khung trục X2: bóc tách khối lượng, tính toán định mức lao động và ca máy, từ đó vẽ biểu đồ tiến độ thi công chi tiết. Dựa trên tiến độ, đồ án thiết kế tổng mặt bằng xây dựng nhằm bố trí hợp lý cổng ra vào, tuyến đường vận chuyển nội bộ, trạm bơm/cần phân phối bê tông, máy vận thăng chuyển người và vật liệu, kho chứa xi măng, bãi gia công cốp pha - cốt thép và hệ thống cấp điện, cấp nước thi công. Đi kèm là quy chuẩn an toàn lao động trên cao, an toàn điện và an toàn phòng chống cháy nổ.

Chương lập dự toán

Đặt ở trang 215, chương này trình bày cơ sở pháp lý và định mức kinh tế kỹ thuật để lập dự toán chi phí. Tác giả thiết lập bảng tiên lượng bóc tách khối lượng chi tiết cho toàn bộ công tác thi công phần ngầm (cọc ép, đào đắp đất, bê tông lót, bê tông đài móng, móng giằng, cốt thép và cốp pha ngầm). Cuối cùng là bảng tổng hợp kinh phí xác định giá trị dự toán xây dựng trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí chung cho hạng mục phần ngầm của công trình.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành trọn vẹn một hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cho công trình chung cư cao tầng Samland River View với các chỉ số cụ thể:

  • Thiết lập giải pháp mặt bằng và hình khối kiến trúc cho khối nhà 10 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tổng thể tương ứng các cốt sàn: hầm 4,7 m, tầng 1 cao 4,3 m (cốt +1,900 m), tầng 2 cao 4,5 m và tầng 3–10 cao 3,4 m. Bố trí công năng khép kín cho căn hộ 83–88 m², khu văn phòng, siêu thị và khu đỗ xe (sức chứa hơn 30 ô tô, 400 xe máy).
  • Xây dựng bảng tổng hợp địa chất 6 lớp, xác định được lớp đất cuội sỏi chịu lực số 6 ($E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$) phục vụ thiết kế móng cọc.
  • Hoàn thành bài toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho khung trục X2: tính toán cốt thép sàn, dầm, cột tầng hầm khung X2, thang bộ (bản thang, dầm chiếu nghỉ DT1, DT2).
  • Xác định sức chịu tải của cọc đơn, số lượng cọc và thiết kế cốt thép đài móng cho cụm cột C7-C8 trục X2 và cột C22 trục X2.
  • Đề xuất biện pháp công nghệ cốp pha, kỹ thuật đổ bê tông, công tác bảo dưỡng, khắc phục khuyết tật và lập tiến độ thi công khung X2, bản vẽ tổng mặt bằng công trường và bảng dự toán chi phí chi tiết cho phần ngầm.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở tính hệ thống và tính thực tiễn: kết nối liên tục từ khâu phân tích dữ liệu tự nhiên, quy hoạch kiến trúc, mô hình hóa kết cấu, thiết kế móng cọc sâu đến lập biện pháp tổ chức thi công thực địa và định lượng chi phí dự toán phần ngầm. Đây là hồ sơ mẫu mực về mặt phương pháp luận tính toán kỹ thuật cho sinh viên ngành xây dựng dân dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án cho thấy một số giới hạn kỹ thuật gắn liền với phạm vi khối lượng của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư:

  • Phạm vi tính toán kết cấu và nền móng không bao quát toàn bộ 100% các cấu kiện của công trình mà tập trung đi sâu vào một khung điển hình là khung trục X2, cột tầng hầm khung X2 và các đài cọc móng đại diện C7-C8, C22.
  • Hồ sơ bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán chi phí mới chỉ thực hiện cho phần ngầm công trình (trang 215), chưa lập dự toán kinh phí cho toàn bộ phần thân và hoàn thiện kiến trúc.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu và đồ án tiếp theo là phát triển mô hình không gian tổng thể 3D phân tích động đất và gió động theo các tiêu chuẩn mới, mở rộng bài toán kinh tế xây dựng cho toàn bộ vòng đời dự án và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý xung đột kỹ thuật giữa kết cấu và cơ điện (MEP).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên đại học các ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Quản lý Xây dựng và Kinh tế Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp.

Các phần có giá trị thực hành cao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu khảo sát địa chất 6 lớp và quy trình tính toán sức chịu tải cọc đơn tựa vào tầng cuội sỏi chặt ($E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$).
  • Quy trình tính toán cốt thép đài cọc cột đôi (C7-C8) và cột đơn chịu tải trọng lớn (C22 trục X2).
  • Trình tự thiết kế công nghệ cốp pha cây chống, biện pháp đổ đầm bê tông và kiểm soát khuyết tật cấu kiện.
  • Phương pháp tổ chức mặt bằng công trường thi công nhà cao tầng trong đô thị chật hẹp kết hợp bóc tách dự toán hạng mục ngầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Samland River View có vị trí xây dựng và quy mô kiến trúc như thế nào? Công trình tọa lạc tại số 150/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (mặt tiếp giáp đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh). Quy mô gồm 1 block, cao 10 tầng nổi (các tầng căn hộ mô tả từ tầng 3 đến tầng 12, diện tích căn hộ 83–88 m²), 1 tầng hầm để xe và trạm kỹ thuật, 2 thang máy tốc độ cao và 1 thang bộ thoát hiểm.

2. Chiều cao các tầng và cao độ nền công trình được thiết kế ra sao? Tầng hầm có chiều cao 4,7 m (nằm dưới cốt +1,900 m); tầng 1 cao 4,3 m; tầng 2 cao 4,5 m; các tầng căn hộ điển hình (từ tầng 3 đến tầng 10) cao 3,4 m. Cốt sàn tầng 1 được ấn định tại cốt +1,900 m, cao hơn cốt mặt đất tự nhiên 1,900 m.

3. Khảo sát địa chất công trình sâu 25 m ghi nhận các lớp đất nào và lớp đất nào có chỉ tiêu chịu lực tốt nhất? Địa chất khảo sát gồm 6 lớp: Lớp 1 (dày 1 m, đất lấp sét pha màu xám nâu, dẻo cứng); Lớp 2 (dày 3,5 m, sét pha dẻo mềm); Lớp 3 (dày 4 m, sét pha dẻo); Lớp 4 (dày 7,5 m, cát mịn chặt vừa); Lớp 5 (dày 5 m, cát hạt trung chặt); Lớp 6 (rất dày, cuội sỏi xám trắng rất chặt). Lớp số 6 có chỉ tiêu chịu lực tốt nhất với mô đun biến dạng $E_0 = 500\text{ kG/cm}^2$.

4. Phần kết cấu và nền móng của đồ án tập trung tính toán những cấu kiện cụ thể nào? Phần kết cấu tính toán hệ sàn, hệ dầm, cột tầng hầm khung X2, thang bộ (bản thang nghiêng và dầm chiếu nghỉ DT1, DT2). Phần nền móng tính toán sức chịu tải cọc đơn, số lượng cọc, bố trí cọc và tính cốt thép đài móng cho cụm cột C7-C8 trục X2 và cột C22 trục X2.

5. Khối lượng thi công và dự toán trong đồ án được giới hạn ở những hạng mục nào? Phần tổ chức thi công tập trung lập tiến độ cho các công việc thuộc khung trục X2 và thiết kế tổng mặt bằng công trường. Phần dự toán (trang 215) lập bảng bóc tách khối lượng chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí riêng cho phần ngầm của công trình.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mạnh Toàn là công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, giải quyết đồng bộ từ kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép, nền móng cọc sâu đến biện pháp công nghệ và dự toán phần ngầm cho Chung cư Samland River View tại Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ các giải pháp tính toán đều dựa trên chuỗi số liệu khảo sát thực tế về khí hậu, thủy văn và địa tầng 25 m của khu vực Quận Bình Thạnh. Đồ án thể hiện tính chuẩn mực về quy trình thiết kế kỹ sư xây dựng dân dụng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác thiết kế, thi công các công trình cao tầng tương tự.