Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giáo dục đại học tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đặt ra yêu cầu cấp bách về việc chuyển giao phương thức đào tạo từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực tự chủ. Theo các khảo sát tâm lý giáo dục, hơn 50% sinh viên đại học thiếu tự tin vào năng lực học tập của bản thân, gần 70% thừa nhận không có năng lực tự nghiên cứu độc lập và hơn 40% tự nhận thấy chưa làm chủ được kỹ năng tự học. Tại các cơ sở đào tạo đặc thù như Trường Sĩ quan Lục quân 1, học viên từ 18 đến 20 tuổi phải tuân thủ kỷ luật quân sự nghiêm ngặt, thời gian biểu cố định và hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị công nghệ cá nhân hay internet. Khảo sát ban đầu ghi nhận có đến 62,96% học viên không hoặc rất ít khi đọc bài mới trước khi lên lớp, trong khi 80,25% học viên không chủ động ghi chép lại các vướng mắc để trao đổi học thuật.

Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Hà được triển khai nhằm giải quyết điểm nghẽn phương pháp luận này thông qua đề tài thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Hóa học Đại cương, tập trung vào hai nội dung nền tảng là chương Cấu tạo nguyên tử và chương Cấu tạo phân tử. Mục tiêu cụ thể là xây dựng bộ tài liệu học tập cá thể hóa, tích hợp hệ thống kiểm tra phản hồi tức thì và thiết lập bộ tiêu chuẩn 21 tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học viên quân sự.

Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi thực địa tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 trong giai đoạn năm học 2014 - 2015. Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình cụ thể hóa đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13. Mô hình môđun hóa kiến thức giúp rút ngắn chu trình tự nghiên cứu xuống còn 15 đến 40 phút cho mỗi tiểu môđun, đồng thời tạo tiền đề nâng cao tỷ lệ học viên đạt loại khá giỏi lên trên 20% so với phương pháp giảng dạy truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ dạy học cá thể hóa (Personalized System of Instruction - PSI, còn gọi là kế hoạch Keller) do Fred S. Keller khởi xướng từ cuối thập niên 1960. Bản chất cốt lõi của PSI là mô hình tự học cá thể hóa có hướng dẫn, trong đó toàn bộ mục tiêu, tiến trình nhận thức và mệnh lệnh sư phạm được văn bản hóa chính xác trong tài liệu, cho phép người học tiến bước theo nhịp độ tư duy riêng biệt.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa sâu sắc lý thuyết tiếp cận môđun dạy học của cố Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang từ những năm 1990. Môđun được định nghĩa là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, có cấu trúc trọn vẹn gồm ba bộ phận liên hoàn: Hệ vào (xác định mục tiêu chuẩn đầu ra và kiểm tra điều kiện tiên quyết), Thân môđun (tập hợp các tiểu môđun kèm bài tập trung gian) và Hệ ra (tổng kết, kiểm tra đánh giá toàn diện và phân nhánh phụ đạo).

Khung lý thuyết cũng tích hợp chu trình tự học 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn tự nghiên cứu: Học viên tự quan sát, phân tích để tạo sản phẩm nhận thức ban đầu.
  2. Giai đoạn tự thể hiện: Học viên trình bày, bảo vệ quan điểm thông qua tương tác nhóm và xemina.
  3. Giai đoạn tự kiểm tra và điều chỉnh: Học viên đối chiếu kết quả với chuẩn mục tiêu để hoàn thiện tri thức.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực tự học (gồm năng lực lập kế hoạch, thu thập xử lý dữ liệu và tự đánh giá), tiểu môđun (đơn vị bài học thao tác từ 15 đến 40 phút), và môđun phụ đạo (công cụ hỗ trợ bổ khuyết các lỗ hổng kiến thức cơ bản về liên kết hóa học).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hai kênh chính: dữ liệu điều tra định tính thông qua bảng hỏi khảo sát 160 học viên, phiếu lấy ý kiến chuyên gia gồm 12 tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu từ các giảng viên giàu kinh nghiệm; và dữ liệu định lượng thu được từ các bài kiểm tra đánh giá kiến thức thực tế.

Phương pháp phân tích kết hợp phân tích định tính dựa trên bảng kiểm quan sát 21 tiêu chí đánh giá năng lực tự học và phương pháp thống kê toán học giáo dục. Các công cụ định lượng bao gồm: lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích, tính điểm trung bình mẫu, phương sai, độ lệch chuẩn và kiểm định giả thuyết thống kê bằng phép thử Student (t-test) để xác nhận mức độ khác biệt có ý nghĩa với độ tin cậy 95% (p < 0,05).

Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 10 bước từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2015, bao gồm các giai đoạn: khảo sát thực trạng, thiết kế danh mục môđun, biên soạn thử nghiệm, xin ý kiến chuyên gia, tổ chức thực nghiệm sư phạm trên lớp và xử lý dữ liệu thống kê.

Cỡ mẫu thực nghiệm được chọn gồm 80 học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu khóa mới nhập trường, được chia đều thành 2 nhóm tương đương: nhóm thực nghiệm (40 học viên) học tập theo tài liệu môđun và nhóm đối chứng (40 học viên) học theo phương pháp thuyết trình truyền thống. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp tương đương được áp dụng nhằm đảm bảo tính đồng đều tuyệt đối về điểm đầu vào môn Hóa học và nền tảng nhận thức giữa hai lớp.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp phân tích này là nhằm triệt tiêu các yếu tố chủ quan của người dạy, bảo đảm việc đối sánh dữ liệu điểm số và năng lực hành vi giữa hai nhóm đạt độ giá trị khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm sư phạm và dữ liệu khảo sát đã làm sáng tỏ 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, hệ thống tài liệu môđun hóa gồm 2 môđun chính (Môđun HH/ND.01 Cấu tạo nguyên tử và Môđun HH/ND.02 Cấu tạo phân tử) cùng Môđun phụ đạo HH/PĐ.02.01 Liên kết hóa học đã khắc phục hoàn toàn tình trạng thiếu hụt tài liệu tự học chuyên sâu. 100% chuyên gia và giảng viên được hỏi đánh giá cấu trúc môđun có tính sư phạm cao, tường minh về mục tiêu và bám sát chuẩn đầu ra.

Thứ hai, hành vi và kỹ năng tự học của học viên nhóm thực nghiệm có sự cải thiện mang tính bước ngoặt. Tỷ lệ học viên không đọc bài trước giờ lên lớp giảm mạnh từ 62,96% xuống còn dưới 12%. Tỷ lệ học viên tích cực tham gia thảo luận, phản biện học thuật trong các buổi xemina tăng từ 21,61% lên mức 85,40%. Tỷ lệ học viên tự giác ghi chép và hệ thống hóa vướng mắc tăng từ 19,75% lên hơn 88%.

Thứ ba, kết quả học tập định lượng của nhóm thực nghiệm vượt trội rõ rệt so với nhóm đối chứng qua các bài kiểm tra. Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm ở bài Test 1 đạt khoảng 7,85 điểm (so với 6,95 điểm của nhóm đối chứng), ở bài Test 2 đạt khoảng 8,10 điểm (so với 7,05 điểm của đối chứng) và ở bài thi kết thúc học phần đạt mức 7,92 điểm (so với 6,80 điểm của đối chứng). Chênh lệch điểm trung bình luôn duy trì từ 0,85 đến 1,12 điểm với p < 0,01.

Thứ tư, cơ cấu phân loại học lực có sự phân hóa tích cực. Tỷ lệ học viên đạt loại Khá và Giỏi ở nhóm thực nghiệm đạt 67,50%, cao hơn 25,00% so với nhóm đối chứng (chỉ đạt 42,50%). Ngược lại, tỷ lệ học viên xếp loại Trung bình và Yếu ở nhóm thực nghiệm giảm sâu xuống còn 32,50%, trong đó tỷ lệ điểm Yếu kém được triệt tiêu về mức dưới 2,50% (nhóm đối chứng còn tồn tại 12,50% học viên yếu kém).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự bứt phá kết quả học tập bắt nguồn từ cơ chế phân nhánh và đánh giá liên tục của tài liệu môđun. Việc chia nhỏ bài học thành các tiểu môđun tương ứng với 15 đến 40 phút nghiên cứu giúp giảm tải áp lực tâm lý tiếp nhận kiến thức nặng nề. Học viên tự làm bài kiểm tra lần 1, đối chiếu thông tin phản hồi, rồi tiếp tục hoàn thành bài kiểm tra lần 2 giúp củng cố tri thức theo đúng quy luật tâm lý học nhận thức. Đối với các học viên cử tuyển hoặc người có điểm xuất phát thấp, môđun phụ đạo về liên kết hóa học cung cấp ngay bảng thông số về năng lượng liên kết và độ dài liên kết phân tử, giúp xóa bỏ khoảng cách nhận thức mà không làm đứt gãy tiến trình học tập.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội của Đặng Thị Oanh hay Hoàng Thị Bắc, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định tính ưu việt của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong việc cá thể hóa hoạt động sư phạm. Điểm mới vượt trội của luận văn là đã vận dụng thành công mô hình này vào môi trường giáo dục quân sự nghiêm ngặt, biến nhược điểm gò bó về thời gian thành lợi thế tự kỷ luật học tập.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị đường lũy tích (Ogive) phân bố điểm kiểm tra. Đường lũy tích của nhóm thực nghiệm luôn nằm hoàn toàn về phía bên phải và tách biệt rõ rệt so với đường lũy tích của nhóm đối chứng, chứng minh chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm đồng đều ở mức cao. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phần trăm phân loại học lực đã phản ánh sinh động sự dịch chuyển cơ cấu từ nhóm học lực trung bình sang nhóm khá giỏi một cách thuyết phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nhân rộng biên soạn tài liệu môđun hóa cho 100% các học phần khoa học cơ bản. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo chỉ đạo các bộ môn Khoa học Tự nhiên tiến hành chuyển đổi toàn bộ 5 chương còn lại của chương trình Hóa học Đại cương sang dạng môđun tự học trong thời gian 12 tháng. Mục tiêu đặt ra là mỗi giờ giảng trên lớp phải được chuẩn bị bằng 5 đến 7 giờ biên soạn tài liệu chất lượng cao của giảng viên.

Thứ hai, tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng phương pháp sư phạm hiện đại mỗi năm cho đội ngũ giảng viên. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng xây dựng câu hỏi test đánh giá phân hóa, kỹ năng điều phối thảo luận xemina và phương pháp văn bản hóa các mệnh lệnh hướng dẫn. Mục tiêu đạt 100% cán bộ giảng dạy làm chủ kỹ thuật thiết kế tiểu môđun và môđun phụ đạo trước quý 4 năm 2016.

Thứ ba, thiết lập chế độ phân bổ thời lượng tự học tối thiểu 10 giờ mỗi tuần tại các phân đội. Chỉ huy các tiểu đoàn quản lý học viên cần bố trí thời gian biểu linh hoạt, kết hợp trang bị bổ sung khoảng 50 bộ tài liệu môđun tự học tại phòng sinh hoạt chung của trung đội nhằm bảo đảm 100% học viên có đủ nguồn học liệu phục vụ nghiên cứu độc lập.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng đào tạo bằng bảng kiểm quan sát 21 tiêu chí. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục cần đưa bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực tự học vào quy chế kiểm tra thường xuyên theo định kỳ từng học kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ học viên đạt năng lực tự chủ học tập xuất sắc lên trên 80% trong toàn khóa đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Giảng viên và cán bộ quản lý tại các học viện, trường đại học quân sự: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực gồm 10 bước để thiết kế giáo trình tự học cá thể hóa. Giúp tối ưu hóa 30% thời lượng thuyết giảng một chiều trên giảng đường để chuyển sang tổ chức xemina tranh luận học thuật sâu sắc.
  2. Học viên đào tạo sĩ quan và sinh viên khối ngành kỹ thuật: Cung cấp trực tiếp tài liệu tự học chương Cấu tạo nguyên tử và Cấu tạo phân tử với ngôn ngữ sư phạm tinh gọn, kèm các bảng tra cứu năng lượng và độ dài liên kết, giúp người học làm chủ kiến thức nền tảng chỉ sau 2 đến 3 tuần tự nghiên cứu.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học: Cung cấp một case study mẫu mực về phương pháp kết hợp bảng kiểm quan sát 21 tiêu chí định tính với các thuật toán thống kê định lượng (t-test Student, đường lũy tích) để bảo vệ các luận điểm khoa học giáo dục.
  4. Các nhà phát triển chương trình và hoạch định chính sách giáo dục đại học: Làm tài liệu tham khảo giá trị trong việc chuyển đổi chương trình đào tạo niên chế sang hệ thống đào tạo theo hệ thống tín chỉ mềm dẻo, đáp ứng chuẩn đầu ra theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho hơn 200 trường đại học trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Tài liệu tự học theo môđun khác biệt bản chất như thế nào so với giáo trình truyền thống? Giáo trình truyền thống thuần túy chứa đựng nội dung tri thức tĩnh mà thiếu đi phương pháp luận tiếp cận. Tài liệu biên soạn theo môđun là bộ công cụ học tập hoàn chỉnh, tích hợp chặt chẽ mục tiêu định lượng, hệ thống hướng dẫn thao tác, câu hỏi kiểm tra đánh giá trước, trong và sau bài học, giúp cá thể hóa 100% tốc độ tiếp thu của từng cá nhân người học.

Vì sao môđun phụ đạo lại đóng vai trò sống còn trong phương pháp dạy học này? Môđun phụ đạo giúp giải quyết bài toán chênh lệch trình độ đầu vào của học viên. Trong thực tế, khoảng 30% người học bị quên hoặc hổng kiến thức hóa học phổ thông. Môđun phụ đạo cung cấp sẵn sàng các kiến thức bổ trợ cần thiết, giúp học viên tra cứu tức thì trong 5 đến 10 phút mà không làm gián đoạn mạch tư duy tự học.

Giảng viên mất bao nhiêu thời gian để biên soạn một môđun đạt chuẩn sư phạm? Để thiết kế một môđun dạy học hoàn chỉnh cho 1 giờ lên lớp, giảng viên cần đầu tư từ 5 đến 7 giờ nghiên cứu công phu. Quá trình này đòi hỏi việc xác định mục tiêu định lượng hóa, chia tách tiểu môđun từ 15 đến 40 phút và thử nghiệm hệ thống câu hỏi test qua 12 tiêu chí đánh giá khắt khe trước khi sử dụng.

Bảng kiểm quan sát 21 tiêu chí đo lường năng lực tự học dựa trên cơ sở nào? Bảng kiểm được cấu trúc dựa trên 3 trụ cột năng lực thành phần cốt lõi: năng lực xác định nhiệm vụ và lập kế hoạch tự học; năng lực thu thập, xử lý và vận dụng thông tin; năng lực tự đánh giá và điều chỉnh nhận thức. Giảng viên căn cứ vào các chỉ báo hành vi cụ thể để chấm điểm định tính và định lượng cho từng học viên.

Mô hình môđun hóa có áp dụng hiệu quả cho các trường đại học dân sự không? Phương pháp mang tính ứng dụng phổ quát cao cho mọi cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng. Khi triển khai tại hơn 100 trường đại học theo học chế tín chỉ, việc áp dụng môđun tự học giúp sinh viên làm chủ thời gian nghiên cứu độc lập ngoài giảng đường, nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt điểm xuất sắc lên khoảng 15% đến 20%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận về hệ dạy học cá thể hóa PSI và phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, bám sát các nghị quyết đổi mới giáo dục đại học hiện hành.
  • Thiết kế hoàn chỉnh bộ tài liệu tự học môn Hóa học Đại cương gồm 2 môđun chính (Cấu tạo nguyên tử, Cấu tạo phân tử) và 1 môđun phụ đạo về Liên kết hóa học đạt chuẩn sư phạm quốc gia.
  • Xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá đa chiều gồm 21 tiêu chí quan sát định tính kết hợp hệ thống bài kiểm tra test đầu vào, test trung gian và test đầu ra.
  • Thực nghiệm sư phạm trên 80 học viên khẳng định tính vượt trội của phương pháp: tăng điểm trung bình từ 0,85 đến 1,12 điểm, nâng tỷ lệ khá giỏi thêm 25,00% và giảm tỷ lệ học viên thụ động từ 62,96% xuống dưới 12%.
  • Đề xuất quy trình 10 bước chuẩn mực sẵn sàng chuyển giao và ứng dụng mở rộng cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học và quân đội giai đoạn 2016 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã mở ra con đường nâng cao phẩm chất tự học, tự nghiên cứu suốt đời cho người học trong thời đại kinh tế tri thức. Độc giả, các nhà nghiên cứu và giảng viên quan tâm hãy khai thác bộ tài liệu môđun này để tiếp tục hoàn thiện và nhân rộng mô hình dạy học tích cực trong thực tiễn đào tạo chuyên ngành.