Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp dầu khí thế giới trong giai đoạn thực hiện đề tài ghi nhận nhiều biến động phức tạp về giá dầu thô, chịu tác động từ sự gia tăng nguồn cung của các quốc gia xuất khẩu lớn như Nga, Ả Rập Xê Út, Iran và sự mở rộng khai thác dầu khí đá phiến tại Mỹ. Trong bối cảnh nguồn thu từ dầu khí đóng vai trò quan trọng đối với ngân sách quốc gia, việc duy trì tiến độ và mở rộng các dự án khai thác dầu khí nội địa tại Việt Nam là nhiệm vụ cấp thiết.
Mỏ Sư Tử Trắng thuộc Lô 15.1 thềm lục địa Việt Nam (bể Cửu Long) được phát hiện vào ngày 19/11/2003, nằm ở độ sâu 56 m nước, cách bờ biển khoảng 62 km, cách Vũng Tàu 135 km về phía Đông và cách Giàn xử lý trung tâm Sư Tử Vàng (STV CPP) 18,748 km. Mỏ chính thức đón dòng khí đầu tiên vào ngày 16/9/2012 trong khuôn khổ Giai đoạn thử nghiệm và sản xuất dài hạn (LTPTP). Trữ lượng ước tính của mỏ đạt khoảng 84 triệu thùng condensate và 3 đến 4 tỷ $\text{m}^3$ khí đốt.
Trong giai đoạn đầu, mỏ khai thác qua giàn đầu giếng không người (WHP-C) với 2 giếng ST-1P và ST-2P, đạt lưu lượng khoảng 80 MMSCFD khí và 10.000 thùng condensate/ngày (BPD), toàn bộ lưu chất được dẫn qua đường ống ngầm đáy biển dài 18 km về STV CPP. Tuy nhiên, hệ thống xử lý trung tâm STV CPP đã vận hành gần như hết công suất thiết kế, đặc biệt là hệ thống máy nén khí. Khi đưa thêm các giếng mới vào khai thác, lưu lượng gia tăng sẽ gây quá tải nghiêm trọng cho STV CPP. Do đó, Dự án phát triển toàn mỏ Sư Tử Trắng Giai đoạn 1 được triển khai nhằm nâng cao sản lượng thu hồi condensate, giải tỏa áp lực cho STV CPP thông qua giải pháp bơm ép tái nạp khí xuống vỉa, đồng thời thu thập dữ liệu địa chất phục vụ Giai đoạn 2.
Đề tài đặt ra 4 nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về mỏ Sư Tử Trắng, Dự án phát triển toàn mỏ Giai đoạn 1, cùng các cụm quy trình xử lý và thiết bị công nghệ chính trên giàn.
- Sử dụng công cụ mô phỏng Aspen HYSYS và Schlumberger PIPESIM để tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và thủy lực mạng đường ống trong quy trình công nghệ.
- Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hoàn chỉnh cho mỏ khí - condensate Sư Tử Trắng Giai đoạn 1.
- Tính toán thiết kế chi tiết các thiết bị công nghệ chính trong quy trình sản xuất (bình tách cao áp, máy nén khí tái ép, hệ thống van điều khiển và đường ống công nghệ).
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ xử lý hỗn hợp khí - condensate tại giàn khai thác ngoài khơi và các thiết bị chính trong dây chuyền xử lý (bình tách 2 pha, trạm máy nén khí áp suất cao, van điều khiển, tuyến ống dẫn dòng hai pha).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực Lô 15.1 bể Cửu Long, tập trung vào cấu hình kết nối giữa giàn đầu giếng WHP-C, giàn sản xuất - nén khí ST-PIP và đường ống ngầm chuyển sản phẩm về giàn xử lý trung tâm Sư Tử Vàng CPP.
- Dữ liệu và thời gian: Dữ liệu thành phần dòng vào từ giếng ST-2P; mốc thời gian hoàn thành đồ án vào tháng 6 năm 2016 tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp với Công ty Liên doanh Điều hành Cửu Long (Cửu Long JOC).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng dựa trên nền tảng nhiệt động học hóa dầu, thủy lực dòng chảy đa pha và các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trong thiết kế thiết bị khai thác dầu khí:
- Cơ sở lý thuyết phân tách khí - lỏng: Dựa trên các nguyên lý lắng trọng lực (gravity settling), biến thiên động lượng (momentum separation), lực ly tâm (centrifugal force) và kết khối (coalescing). Vận tốc lắng tới hạn của hạt lỏng ($U_T$) trong pha khí liên tục được xác lập qua phương trình cân bằng lực và phương trình bán thực nghiệm Souders-Brown:
$$U_T = K \sqrt{\frac{\rho_l - \rho_g}{\rho_g}}$$
Hệ số thực nghiệm $K$ được chuẩn hóa theo cẩm nang thiết kế của Hiệp hội các nhà cung cấp thiết bị xử lý khí Hoa Kỳ (GPSA) và tiêu chuẩn API Spec 12J của Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (chọn $K = 0{,}13\text{ m/s}$ cho bình tách nằm ngang có đệm chiết sương). Quy chuẩn xác định thời gian lưu lỏng, thời gian dâng mực chất lỏng (Surge Time) và thời gian duy trì dòng đáy (Holdup Time) theo các mức cảnh báo LLL, NLL, HLL.
- Cơ sở lý thuyết máy nén và nhiệt động quá trình nén: Mô hình hóa các quá trình nén khí đoạn nhiệt (adiabatic), đa biến (polytropic) và đẳng nhiệt (isothermal); lý thuyết tính toán công nén, số bậc nén, hiệu suất nén và các biện pháp kiểm soát hiện tượng dao động dòng (Surge) và nghẽn dòng (Choke).
- Cơ sở lý thuyết van và đường ống công nghệ: Lý thuyết dòng chảy qua van điều khiển dựa trên hệ số lưu lượng $C_v$, các dạng đặc tính van (Equal Percentage, Linear, Quick-Opening); tính toán thủy lực dòng đơn pha và hai pha trong đường ống ngầm theo chuẩn số Reynolds, hệ số ma sát và độ nhám vật liệu ống theo tiêu chuẩn ASME/ANSI.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp kỹ thuật: Thu thập, xử lý số liệu thành phần vỉa, thông số vận hành thực tế tại giàn WHP-C và tài liệu thiết kế cơ sở của Cửu Long JOC.
- Phương pháp mô phỏng số:
- Sử dụng phần mềm Aspen HYSYS để thiết lập mô hình nhiệt động, tính toán cân bằng pha, cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng cho toàn bộ hệ thống xử lý khí - condensate.
- Sử dụng phần mềm Schlumberger PIPESIM để mô phỏng thủy lực dòng chảy nhiều pha, tính toán tổn thất áp suất và biên độ nhiệt độ dọc theo tuyến ống ngầm đáy biển dài 18 km từ giàn ST-PIP về STV CPP.
- Phương pháp tính toán thiết kế giải tích: Ứng dụng các công thức kỹ thuật chuyên ngành để xác định kích thước hình học, độ dày, công suất và dải làm việc an toàn của bình tách, máy nén, van và đường ống.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thành phần hóa học mẫu khí và condensate đo tại thiết bị đo sản lượng (Test Separator) giếng ST-2P mỏ Sư Tử Trắng, các báo cáo kỹ thuật tóm tắt (Executive Summary) của Cửu Long JOC và tiêu chuẩn thiết kế GPSA Engineering Data Book.
Thiết kế quy trình và hệ thống kỹ thuật
Quy trình công nghệ Giai đoạn 1 được thiết kế để tiếp nhận sản phẩm từ 4 giếng khai thác (ST-3P, ST-4P trên giàn WHP-C và ST-5P, ST-6P trên giàn mới ST-PIP) với tổng lưu lượng khí thiết kế 150 MMSCFD và lưu lượng condensate đạt khoảng 19.500 BPD.
| Phân hệ / Cụm thiết bị |
Cấu tạo & Thông số công nghệ chính |
Chức năng kỹ thuật |
| Cụm thu gom đầu giếng (Manifold) |
3 cụm gom: Cụm 1 (WHP-C hiện hữu), Cụm 2 (WHP-C, 90 barg), Cụm 3 (ST-PIP, thiết kế gom 5 giếng, 200 MMSCFD). |
Thu gom dòng hỗn hợp đa pha từ các giếng khai thác qua hệ thống van tiết lưu (Choke Valve), van một chiều và van cô lập. |
| Thiết bị đo sản lượng giếng |
Đồng hồ đo lưu lượng nhiều pha (MPFM) cho giếng ST-5P; đo gián tiếp cho ST-6P; Test Separator trên giàn WHP-C. |
Đo đạc các thông số lưu lượng từng pha (dầu, khí, nước), áp suất và nhiệt độ của từng giếng riêng biệt. |
| Bình tách sản xuất (Production Separator) |
Bình tách 2 pha nằm ngang, hoạt động ở áp suất 90 barg, tích hợp bộ khử sương (Mesh Mist Eliminator) và bộ chống xoáy (Vortex Breaker). |
Tách sơ bộ hỗn hợp đầu giếng thành pha khí và pha lỏng condensate; phân dòng khí thành 2 nhánh (100 MMSCFD đi nén, 50 MMSCFD xuất khẩu). |
| Cụm máy nén tái ép khí (Reinjection Compressor) |
Hệ thống nén 2 cấp (Two-stage), nâng áp từ 89 barg lên 525 barg. Kèm theo Suction/Interstage Cooler và Scrubber. |
Nén dòng khí 100 MMSCFD lên áp suất cao (525 barg) để bơm ép ngược xuống vỉa qua 2 giếng ST-1P và ST-2P nhằm duy trì áp suất vỉa. |
| Hệ thống khí nhiên liệu (Fuel Gas System) |
Gồm Fuel Gas Pre-Cooler, Fuel Gas Scrubber, Fuel Gas Filter, Fuel Gas Superheater và tổ máy phát Turbine khí (GTG). |
Tách lỏng, gia nhiệt quá điểm sương và cung cấp khí nhiên liệu sạch cho máy phát điện tuabin khí; có hệ thống dầu Diesel dự phòng. |
| Hệ thống nước làm mát (Cooling Water System) |
Vòng tuần hoàn nước ngọt (Fresh Water, $T_{\max} = 35^\circ\text{C}$), bình giãn nở, bơm định lượng hóa chất và thiết bị trao đổi nhiệt với nước biển. |
Hạ nhiệt độ dòng khí trước đầu hút máy nén và giữa các bậc nén (Suction/Interstage Coolers) để tối ưu hóa hiệu suất nén. |
| Hệ thống xả đốt và thu gom lỏng (Flare & Drain) |
Gồm trạm xả đốt cao áp (HP Flare), xả thấp áp, bình gom lỏng kín (Closed Drain Vessel) và bể gom lỏng hở (Open Drain Tank). |
Xả áp và đốt an toàn khí khi có sự cố quá áp; thu hồi condensate từ các đáy bình tách chuyển về dòng xuất bán; thu gom nước rửa/nước mưa. |
| Khu nhà ở (Living Quarters - ST-LQ) |
Khối nhà ở đặt trên giàn ST-PIP, công suất thiết kế 20 người (giai đoạn 1), hỗ trợ mở rộng lên 60 người (giai đoạn 2). |
Đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho đội ngũ vận hành trên giàn ngoài khơi và tích hợp trạm xử lý nước làm mát. |
Dòng khí sau khi tách tại bình tách sản xuất được chia làm 2 nhánh: 100 MMSCFD được đưa sang cụm nén 2 cấp để nâng áp từ 89 barg lên 525 barg rồi dẫn qua cầu nối về cụm bơm ép trên giàn WHP-C bơm xuống vỉa qua 2 giếng ST-1P và ST-2P. Dòng khí còn lại (50 MMSCFD) được hòa trộn cùng dòng condensate (sau khi qua van điều khiển mức) và vận chuyển qua tuyến ống ngầm 18 km về giàn STV CPP để xuất khẩu về bờ.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Tác giả trình bày bối cảnh thị trường dầu khí toàn cầu, vị trí chiến lược của mỏ Sư Tử Trắng tại thềm lục địa Việt Nam và sự cần thiết của Dự án phát triển toàn mỏ Giai đoạn 1. Đặt ra bài toán kỹ thuật cần giải quyết là tình trạng quá tải công suất tại giàn xử lý trung tâm STV CPP, từ đó xác định rõ 4 mục tiêu thiết kế công nghệ và tính toán thiết bị chính cho hệ thống thu gom, phân tách và nén tái ép khí.
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
- Tổng quan mỏ Sư Tử Trắng: Giới thiệu lịch sử phát hiện (2003), vị trí Lô 15.1, độ sâu 56 m nước, khoảng cách 18,748 km tới STV CPP, trữ lượng tiềm năng (84 triệu thùng condensate, 3-4 tỷ $\text{m}^3$ khí).
- Đặc điểm thành phần dòng lưu chất: Phân tích dữ liệu thực nghiệm từ mẫu kiểm tra giếng ST-2P: nhiệt độ dòng vào $93{,}2^\circ\text{C}$; thành phần khí chủ yếu là Methane ($\text{CH}_4 \approx 80%$), khối lượng phân tử trung bình $21{,}22\text{ g/mol}$, tỷ trọng riêng $0{,}73$; thành phần condensate chứa các hydrocarbon nặng từ $\text{C}_9^+$ và các cấu tử giả (pseudo-hydrocarbon). Tỷ lệ thu hồi dầu tương đương 130 STBPD cho mỗi 1 MMSCFD khí.
- Quy trình công nghệ và thiết bị phụ trợ: Mô tả chi tiết 10 cụm chức năng trên giàn công nghệ (Wellhead Manifold, MPFM/Test Separator, Production Separator, Compressor System, Injection System, Fuel Gas, Cooling Water, Flare, Closed/Open Drain, Living Quarters).
- Cơ sở lý thuyết tính toán thiết bị dầu khí:
- Bình tách: Trình bày chi tiết phân loại (đứng, ngang, cầu; 2 pha, 3 pha), cấu tạo 6 bộ phận chính, phương trình vận tốc Souders-Brown, cách chọn hệ số $K$, các mức lỏng (LLL, NLL, HLL), thời gian lưu Surge/Holdup và tỷ số hình học $L/D$.
- Van công nghiệp: Khái niệm, cấu tạo (thân van, cửa van, cần van), phân loại van chặn, van điều khiển ($C_v$, hệ số hình dạng đường ống, hiện tượng Vena Contracta) và van an toàn theo tiêu chuẩn ASME.
- Máy nén khí: Phân loại máy nén thể tích (piston) và động học (ly tâm), chu trình nén, đường đặc tính làm việc, hiện tượng Surge/Choke, tính toán hiệu suất đoạn nhiệt và đa biến.
- Đường ống: Thủy lực dòng chảy đơn pha, dòng hai pha, chuẩn số Reynolds, độ nhám vật liệu thép carbon (CS), hệ số ma sát và chiều dài ống tương đương qua phụ kiện.
- Phần mềm mô phỏng: Giới thiệu nguyên lý tính toán nhiệt động của Aspen HYSYS và tính toán thủy lực giếng/đường ống của Schlumberger PIPESIM.
Chương 2: Thiết kế quy trình xử lý mỏ khí – condensate Sư Tử Trắng
- Mục đích thiết kế: Xác lập dây chuyền công nghệ tiếp nhận sản phẩm từ 4 giếng khai thác, duy trì ổn định áp suất vận hành 90 barg, cung cấp đủ 100 MMSCFD khí cho hệ thống nén tái ép vỉa (áp suất lên tới 525 barg) và duy trì 50 MMSCFD khí xuất khẩu cùng 19.500 BPD condensate về STV CPP.
- Xây dựng sơ đồ công nghệ: Thiết lập liên kết công nghệ chi tiết giữa giàn WHP-C và ST-PIP; bố trí các cụm gom đầu giếng, trạm đo lưu lượng đa pha MPFM, bình tách sản xuất 2 pha, trạm máy nén 2 cấp kèm bình tách đầu hút/trung gian và các bộ trao đổi nhiệt làm mát.
Chương 3: Tính toán quy trình
- Tính toán cân bằng thủy lực: Sử dụng PIPESIM mô phỏng tuyến ống dẫn sản phẩm dài 18 km từ giàn ST-PIP về STV CPP; xác định sự suy giảm áp suất, gradient nhiệt độ dọc đường ống và chế độ dòng chảy hai pha để đảm bảo không xảy ra đọng lỏng gây nghẽn dòng.
- Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng: Thiết lập mô hình trên Aspen HYSYS; tính toán các thông số dòng sản phẩm tại điều kiện chuẩn và điều kiện vận hành (áp suất, nhiệt độ, lưu lượng thể tích, enthalpy, entropy tại từng nút công nghệ).
- Tính toán thiết bị chính:
- Bình tách cao áp 2 pha nằm ngang: Tính toán vận tốc khí cho phép ($U_{AH}$), diện tích mặt cắt ($A_T, A_V, A_{LLL}$), thời gian lưu chất lỏng, thời gian Surge/Holdup, xác định đường kính $D$, chiều dài $L$ và kiểm tra tỷ số $L/D$.
- Máy nén khí tái ép: Tính toán công suất nén cho 2 cấp nén (từ 89 barg lên 525 barg), lưu lượng nén 100 MMSCFD, xác định tỷ số nén mỗi cấp, nhiệt độ khí sau nén và diện tích truyền nhiệt của các thiết bị làm mát Suction/Interstage Coolers.
- Van điều khiển: Tính toán hệ số dòng chảy $C_v$ cho các van điều khiển mức chất lỏng và van điều khiển áp suất khí, lựa chọn đặc tính van Equal Percentage.
- Đường ống công nghệ: Xác định đường kính danh nghĩa (NPS/DN), cấp bề dày ống (Schedule/XS/XH), tính toán trở lực ma sát cục bộ và dọc đường cho các tuyến ống dẫn khí, condensate và dòng hỗn hợp 2 pha.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng tính toán công nghệ và thiết kế cơ sở cho các thiết bị chính của mỏ Sư Tử Trắng Giai đoạn 1 với các thông số cụ thể:
| Hạng mục / Thiết bị |
Thông số đầu vào thiết kế |
Kết quả tính toán thiết kế |
| Công suất toàn hệ thống |
4 giếng khai thác (ST-3P, 4P, 5P, 6P) |
Khí: 150 MMSCFD (100 MMSCFD nén tái ép, 50 MMSCFD xuất khẩu); Condensate: ~19.500 BPD. |
| Bình tách cao áp (Production Separator) |
Lưu lượng hỗn hợp từ 4 giếng; $P = 90\text{ barg}$; $K = 0{,}13\text{ m/s}$. |
Bình nằm ngang 2 pha; xác định chi tiết đường kính trong $D$, chiều dài $L$, tỷ số $L/D \approx 3$, thể tích các khoang $V_H, V_S, V_{LLL}$. |
| Hệ thống máy nén tái ép khí |
Lưu lượng khí: 100 MMSCFD; $P_{\text{in}} = 89\text{ barg}$, $P_{\text{out}} = 525\text{ barg}$. |
Hệ thống nén 2 cấp; xác định công suất nén, nhiệt độ đầu ra từng cấp, thông số thiết bị làm mát và tách lỏng trung gian. |
| Hệ thống van điều khiển |
Dòng khí 50 MMSCFD và dòng lỏng condensate đáy bình tách. |
Xác định hệ số lưu lượng $C_v$ cho van điều khiển pha lỏng và pha khí; chọn đặc tính cân bằng/tuyến tính phù hợp. |
| Tuyến ống ngầm 18 km |
Dòng hỗn hợp hai pha khí - condensate về STV CPP. |
Xác định tổn thất áp suất toàn tuyến, đường kính ống danh nghĩa NPS, cấp Schedule chịu áp cao dưới biển. |
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất
- Đề xuất mô hình phân chia dòng khí hợp lý: dành 100 MMSCFD cho công nghệ tái nạp vỉa áp suất cao (525 barg) để duy trì năng lượng vỉa nhằm khai thác tối đa condensate, chỉ xuất khẩu 50 MMSCFD về STV CPP để triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ quá tải máy nén tại STV CPP.
- Ứng dụng thiết bị đo lưu lượng đa pha (MPFM) cho giếng ST-5P kết hợp tính toán gián tiếp cho ST-6P qua bình tách, giúp giảm không gian lắp đặt và tải trọng trên sàn giàn ST-PIP.
- Tích hợp hệ thống thu gom lỏng kín (Closed Drain) kết nối trực tiếp với bình tách lỏng và hệ thống đuốc HP Flare, vừa đảm bảo an toàn xả áp, vừa thu hồi triệt để hydrocacbon lỏng về tuyến ống xuất bán.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bộ hồ sơ tính toán công nghệ và bảng kích thước hình học chi tiết cho các thiết bị công nghệ chính trên giàn ST-PIP theo đúng tiêu chuẩn công nghiệp dầu khí quốc tế (API Spec 12J, GPSA, ASME).
- Kết hợp thành công công cụ mô phỏng nhiệt động chuyên sâu (Aspen HYSYS) và mô phỏng thủy lực dòng chảy đa pha (Schlumberger PIPESIM) vào giải quyết bài toán kỹ thuật thực tế của một dự án khai thác dầu khí lớn tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Toàn bộ các tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và kích thước thiết bị được thực hiện ở trạng thái xác lập (steady-state), chưa khảo sát các chế độ động học (dynamic simulation) khi xảy ra sự cố ngắt giàn khẩn cấp (Emergency Shutdown - ESD) hoặc dao động nút chất lỏng (slugging) trên tuyến ống ngầm đáy biển dài 18 km.
- Phạm vi đề tài tập trung vào Giai đoạn 1 (bơm ép khí tái nạp), chưa đi sâu vào thiết kế chi tiết cho Khu xử lý khí trung tâm (CGF - Central Gas Facility) dự kiến xây dựng trong Giai đoạn 2.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng mô phỏng động lực học cho cụm máy nén áp suất siêu cao (525 barg) và tối ưu hóa vòng điều khiển chống dao động Surge.
- Nghiên cứu thiết kế tích hợp cho Giai đoạn 2 của mỏ Sư Tử Trắng, bao gồm phân hệ thu hồi khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), tách condensate sâu và phân hệ xử lý khí chua/khử nước chuyên sâu tại giàn CGF.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Hóa dầu, Kỹ thuật Dầu khí và Năng lượng sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học Quá trình & Thiết bị, hoặc chuyên đề Thiết kế bề mặt mỏ dầu khí.
- Kỹ sư công nghệ (Process Engineer), kỹ sư thiết kế tại các công ty liên doanh dầu khí (JOC/POC), viện nghiên cứu và nhà thầu EPC tham khảo phương pháp luận tính toán kích thước bình tách, van điều khiển và hệ thống nén tái ép khí mỏ.
- Nội dung tham khảo nổi bật:
- Trình tự từng bước tính toán thiết kế bình tách 2 pha nằm ngang dựa trên phương trình Souders-Brown, lựa chọn hệ số $K$ theo tiêu chuẩn GPSA, và cân bằng các thể tích lưu lỏng (Surge/Holdup Volume).
- Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng tích hợp giữa Aspen HYSYS (nhiệt động quá trình) và PIPESIM (thủy lực đường ống hai pha ngoài khơi).
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu công suất và phương án phân chia dòng khí trong Dự án phát triển mỏ Sư Tử Trắng Giai đoạn 1 được xác lập như thế nào?
Dự án được thiết kế cho 4 giếng khai thác với tổng lưu lượng khí đạt 150 MMSCFD và lưu lượng condensate đạt khoảng 19.500 BPD. Dòng khí sau khi tách tại bình tách cao áp (90 barg) được phân thành 2 nhánh: 100 MMSCFD được chuyển sang cụm máy nén để nén lên 525 barg tái nạp xuống vỉa (qua 2 giếng ST-1P và ST-2P), 50 MMSCFD còn lại được phối trộn cùng dòng condensate đưa về giàn trung tâm STV CPP.
2. Tại sao đồ án lựa chọn giải pháp bơm ép tái nạp 100 MMSCFD khí xuống lại vỉa thay vì xuất khẩu toàn bộ về giàn STV CPP?
Do giàn xử lý trung tâm STV CPP đang vận hành liên tục 24/24 và hệ thống máy nén khí tại đây đã hoạt động gần như hết công suất thiết kế. Việc xuất toàn bộ 150 MMSCFD khí về STV CPP sẽ gây quá tải nghiêm trọng. Giải pháp nén 100 MMSCFD khí xuống vỉa vừa giải tỏa áp lực cho STV CPP, vừa giúp duy trì áp suất vỉa mỏ Sư Tử Trắng để tối đa hóa sản lượng khai thác condensate.
3. Hệ số thực nghiệm $K$ trong phương trình Souders-Brown dùng để tính vận tốc lắng tới hạn của bình tách nằm ngang được chọn bằng bao nhiêu?
Theo tiêu chuẩn GPSA Engineering Data Book được tác giả trích dẫn, đối với bình tách nằm ngang có trang bị bộ phận chiết sương dạng lưới (Mesh Mist Eliminator), hệ số thực nghiệm $K$ được lựa chọn là $0{,}13\text{ m/s}$ (tương đương với các tiêu chuẩn thiết kế bình tách áp suất cao ngoài khơi).
4. Cụm máy nén khí tái ép trên giàn ST-PIP gồm mấy cấp nén và bao gồm các thiết bị phụ trợ nào?
Cụm máy nén khí tái ép gồm 2 cấp nén (Two-stage), thực hiện nén dòng khí từ 89 barg lên 525 barg. Hệ thống đi kèm các thiết bị phụ trợ gồm: thiết bị làm mát đầu hút (Suction Cooler), bình tách đầu hút (Suction Scrubber), thiết bị làm mát trung gian (Interstage Cooler) và bình tách trung gian (Interstage Scrubber) cùng hệ thống nước làm mát tuần hoàn.
5. Phương án đo lưu lượng tại đầu giếng được phân bổ như thế nào giữa các giếng khai thác?
Trên giàn WHP-C, việc đo đạc thực hiện qua bình tách đo lường (Test Separator). Đối với các giếng mới trên giàn ST-PIP, giếng ST-5P được lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nhiều pha chuyên dụng (MPFM - Multiphase Flow Meter), trong khi lưu lượng giếng ST-6P được tính toán gián tiếp bằng cách lấy tổng lưu lượng đo tại bình tách sản xuất trừ đi lưu lượng của giếng ST-5P.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Nhật Minh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế quy trình công nghệ xử lý mỏ khí - condensate Sư Tử Trắng Giai đoạn 1 và tính toán chi tiết các thiết bị công nghệ chính. Bằng việc ứng dụng hiệu quả hai công cụ mô phỏng chuyên ngành là Aspen HYSYS và Schlumberger PIPESIM kết hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (API Spec 12J, GPSA, ASME), công trình đã xác lập được cấu hình công nghệ tối ưu với công suất xử lý 150 MMSCFD khí và 19.500 BPD condensate. Kết quả tính toán thiết kế bình tách 2 pha nằm ngang, trạm máy nén khí 2 cấp (89 lên 525 barg), hệ thống van và tuyến ống ngầm 18 km cung cấp nguồn dữ liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho lĩnh vực kỹ thuật khai thác và xử lý dầu khí ngoài khơi.