CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ PHÊ Hình 1. Cây cà phê 1. Sơ lược lịch sử việc trồng cà phê trên thế giới và ở Việt Nam.
Sơ lược lịch sử việc trồng cà phê trên thế giới. Cây cà phê được phát hiện cách đây hàng ngàn năm, chúng thường mọc dưới tán nhiều khu rừng thưa thuộc châu Phi. Tới năm 575 sau Công nguyên mới được đưa về trồng thuần hóa, đến ngày nay hiện có 3 loài cà phê thương mại và được di thực nhập nội tới nhiều nước trên thế giới đó là: - Loài Coffea Arabica (cà phê chè): Có nguồn gốc từ Ethiopya và hai vùng phụ cận là cao nguyên Buma thuộc Sudan và phía Bắc Kenya.000m và nằm giữa 70 vĩ Bắc đến 90 vĩ Bắc. Theo Beuthaud và Charieu 1985, cà phê chè từ Ethiopya được đưa tới Yemen sang Java năm 1690, đến Amsterdam (Hà Lan) năm 1706; sang Trung Mỹ, Colombia năm 1724.
Từ Yemen sang Brazin (Nam Mỹ) năm 1715 và từ Java sang Papua New Ghine năm 1700 [4]. - Loài Coffea Canephora Pierre (cà phê vối) và loài Coffea Liberica Bull (cà phê mít, dâu da) có nguồn gốc từ một số nước thuộc Tây và Trung Phi. Cà phê vối từ Tây Phi và Madagatxca đưa sang Nam Mỹ và Amsterdam năm 1889. Sau đó từ Amsterdam đưa sang Java năm 1900 sau đó lại từ Java đưa trở về châu Phi năm 1912.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Hình 1. Bản đồ phân bố trồng cà phê trên thế giới Trên thế giới hiện nay có khoảng trên 70 quốc gia trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta và sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn. Trong đó 10 quốc gia dẫn đầu về sản lượng cà phê chiếm tới 90% thị trường trên thế giới. Diện tích tập trung lớn nhất ở Trung và Nam Mỹ, sau đó là một số nước ở Đông Phi như Kenia, Cameroon, Ethyopya, Tanzania.
Ở châu Á có Indonexia, Việt Nam, Philippin. Các nước có diện tích lớn từ 1 triệu ha đến 3 triệu ha trồng cà phê gồm có: - Brazin 3.000 ha Năng suất bình quân chung toàn thế giới khoảng 800kg nhân/ha. Năng suất giữa các vùng, châu lục, các nước chênh lệch rất lớn: 28 nước châu Phi có năng suất bình quân đạt xấp xỉ 600kg/ha. Nhưng Costa Rica đạt năng suất 1.380kg/ha, Zaire đạt 1.
Brazin là nước có diện tích trồng cà phê lớn nhất nhưng năng suất chỉ đạt trên 475kg/ha [4]. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Trong khoảng 10 năm trở lại đây việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là tiến bộ trong công nghệ giống nên năng suất của một số nước tăng cao gấp 2 lần năng suất bình quân toàn thế giới. Tổng sản lượng cà phê thế giới biến động trên dưới 6.000 tấn/năm, riêng niên vụ 1998 – 1999 đạt tới 8. Trong đó sản lượng cà phê Arabica chiếm bình quân 68,17%; cà phê Robusta chiếm 31,83%.
Những năm trước đó tỷ lệ cà phê Arabica đạt gần 90% tổng sản lượng. Tổ chức ICO căn cứ vào loại cà phê xuất khẩu mà chia ra các nước sản xuất cà phê thành 2 nhóm: Nhóm sản xuất cà phê Arabica và nhóm sản xuất cà phê Robusta. Sơ lược lịch sử việc trồng cà phê ở Việt Nam. Đối với Việt Nam cà phê đang là mặt hàng nông sản đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất của nước ta.
Ngành cà phê Việt Nam tăng trưởng đều và ở mức cao trong vòng 3 năm qua. Năm 2014, diện tích trồng cà phê là 653 ngàn ha, tăng 2,7% so với năm 2013. Sản lượng mùa vụ 2013/14 gần 30.000 ngàn bao (mỗi bao 60 kg), tương đương 1,8 triệu tấn, tăng nhẹ so với mùa vụ trước, chủ yếu là cà phê robusta. Các tỉnh trồng nhiều cà phê là Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông và Gia Lai.
Cà phê Robusta Cà phê Việt Nam đã có những sự phát triển vượt bậc cả về sản lượng cũng như diện tích trồng. Nước ta trở thành cường quốc về cà phê, đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu mặt hàng này. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Hình 1. Cà phê Arabica Chúng ta đang chuyển dịch mạnh mẽ từ trồng cà phê Robusta sang Arabica, chú trọng phát triển chất lượng để cạnh tranh và nâng cao giá trị xuất khẩu.
Cà phê đang đem lại giá trị xuất khẩu lớn và nhiều ích lợi cho nông dân Việt Nam. Cán bộ kỹ thuật hướng dẫn nông dân trồng cà phê Cà phê Việt Nam đa phần được xuất khẩu. Trong năm 2016 đã xuất khẩu 1,78 triệu tấn cà phê các loại (cà phê nhân, cà phê rang, cà phê xay và cà phê hòa tan) và kim ngạch khoảng 3,34 tỷ USD, tăng 32,8% về khối lượng và tăng 24,7% về giá trị so với năm 2015. Công nghệ chế biến cà phê hiện nay ở nước ta đang là khâu yếu kém nhất trong toàn bộ công nghệ sản xuất cà phê nhân sống nhưng lại thiếu sự chú ý từ tầm doanh nghiệp đến các tổ chức nghiên cứu hỗ trợ khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự quan tâm của các tổ chức quản lý Nhà nước.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Cho đến nay, ngành cà phê vẫn chưa định hình được công nghệ chế biến cần thiết đến từng vùng và cơ sở sản xuất, cơ sở vật chất chế biến không tương xứng với sản lượng quả tươi sản xuất hàng năm. Các doanh nghiệp và các hộ gia đình vẫn chỉ đầu tư mạnh vào việc mở rộng diện tích sản xuất cà phê nhưng lại chưa chú ý đúng mức đến công nghệ chế biến để rồi phải bán quả xô. Công nghệ chế biến cà phê đã không theo kịp sự phát triển nhanh quá mức của việc mở rộng diện tích gieo trồng, hạn chế này đã gây thiệt hại không nhỏ và lâu dài cho người sản xuất, đặc biệt là đối với năng lực cạnh tranh của sản phẩm cà phê. Từ đây, phát triển công nghiệp chế biến cần được coi là nhiệm vụ quan trọng trong tiến trình cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm để ngành cà phê Việt Nam đủ điều kiện tham gia thực hiện đầy đủ những quy định của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong thời gian tới.
Để làm việc này, ngoài những công việc cần thiết để nâng cao năng lực chế biến, cần sớm hình thành một số xí nghiệp chế tạo thiết bị tiên tiến chế biến cà phê để cung ứng đủ máy móc và thiết bị chuyên dùng cần thiết cho ngành cà phê. Diện tích trồng cà phê của Việt Nam Đơn vị: ha Năm Mục tiêu tới 2013 2014 2015 Tỉnh năm 2020 Daklak 207.000 Bình Phước 14.000 Bà Rịa Vũng Tàu 9.000 (Nguồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, doanh nghiệp xuất khẩu) Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 Hình 1. Sản lượng cà phê Việt Nam qua các niên vụ (Nguồn: USDA, vietrade. Cấu tạo và tính chất hóa lý của quả cà phê.
Cấu tạo của quả cà phê [7]. Quả cà phê gồm có 5 phần chính: lớp vỏ quả, lớp nhớt (vỏ nhớt), lớp vỏ trấu, lớp vỏ lụa, nhân. Quả cà phê Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 9 - Khối lượng riêng: = 620 kg/m3 - Nhiệt dung riêng: c = 0,37 (kcal/kg0C) - Độ ẩm ban đầu của cà phê 1 = 70% - Độ ẩm sau khi sấy 2 = 12% (Nguồn: Theo Ngô Mậu Năm (2008) Hình 1. Cấu tạo giải phẫu quả cà phê + Lớp vỏ quả: Là lớp vỏ ngoài, mềm, ngoài bì có màu đỏ, vỏ cà phê chè mềm hơn cà phê vối và cà phê mít.
+ Lớp nhớt: Lớp này bám chặt vào lớp vỏ thóc. + Vỏ trấu: Hạt cà phê sau khi loại bỏ các chất nhờn và phơi khô gọi là cà phê thóc, vì bao bọc nhân là một lớp vỏ cứng nhiều chất xơ mềm gọi là vỏ trấu. Vỏ trấu cà phê vối dày hơn và khó dập vỡ hơn vỏ trấu của cà phê chè và cà phê mít. Tỷ lệ giữa các thành phần cấu tạo của quả cà phê [7] Thành phần Cà phê chè (%) Cà phê vối (%) Vỏ quả 43 - 45 41 - 42 Lớp nhớt 20 - 23 21 - 22 Vỏ trấu 6 - 7.5 6-8 Nhân và vỏ lụa 26 - 30 26 - 29 + Vỏ lụa: Bao bọc quanh nhân cà phê còn một lóp mỏng, mềm gọi là vỏ lụa, chúng có màu sắc và đặc tính khác nhau tuỳ theo từng loại cà phê.
vỏ lụa cà phê chè có màu trắng bạc rất mỏng và dễ bong ra khỏi hạt trong quá trình chế biến. Vỏ lụa cà phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa cà phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân cà phê. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 10 + Nhân: là phần ở trong cùng. Lớp tế bào phần ngoài của nhân cứng, có những tế bào nhỏ, trong có chứa những chất dầu.
Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn. Một quả cà phê thường có từ 1 đến 2 hoặc 3 nhân (thông thường chỉ có 2 nhân). Thành phần hoá học của quả cà phê [7]. * Thành phần hoá học của vỏ quả: Vỏ quả có màu đỏ khi chín, là chất antoxian trong đó có ancaloit, tanin, cafein và các loại men.
Trong vỏ quả có từ 21,5% - 30% chất khô. Người ta đã phân tích được thành phần hóa học của vỏ quả, trình bày tại bảng 1. Thành phần hoá học của vỏ quả (% chất khô) Thành phần hóa học Cà phê chè Cà phê vối Protein 9.33 Hợp chất không có Nitơ 66.15 Chất đường - - Tanin - 14.25 * Thành phần hoá học của lớp nhớt. Phía dưới lớp vỏ quả là lớp nhớt, nó gồm những tế bào mềm không có cafein, tanin, có nhiều đường và pectin (bảng 1.
Độ PH của lớp nhớt tùy theo độ chín của quả, thường từ 5,6 - 5,7, đôi khi đạt đến 6,4. Trong lớp nhớt đặc biệt có men pectaza phân giải protein trong quá trình lên men. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 11 Bảng 1. Thành phần hóa học của lớp nhớt (% chất khô) Thành phần hoá học Cà phê chè Cà phê vối Pectin 33.8 Đường không khử 20.0 - Xenlulo và tro 17.0 * Thành phần hoá học của vỏ trấu.
Vỏ trấu gồm có xenlulo là chủ yếu.5 trình bày thành phần hóa học của vỏ trấu cà phê chè và cà phê vối đã lên men sau 40 giờ. Thành phần hoá học của vỏ trấu (% chất khô) Thành phần nóa học Cà phê chè Cà phê vối Hợp chất có dầu (Lipid) 0.