CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CÔNG NGHỆ VÀ THIET BỊ THI CONG BO VIA HE1 1.1 Tính cấp thiét occ cecececscscscsessscscsscsssvsvsvsvsvscsesesecscscacacavavevevavsvsnsesesesesssnenens | 1.2 Phan loại và đánh giá các phương pháp thi công bó Via hè. Phương pháp đúc sẵn. -- - + kcxt 11T 11T TT HT Tnhh ret | 1. Phương pháp đúc tại chỗ.---- sec 33k 11T 1H HT ng rờp 4 1.3 Phân loại bó vỉa hè.4 Mục đích và mục tiêu của luận văn.
Mục đích của luận văn. Mục tiêu của luận văn. Khai nim bé tng 1. Đặc điểm của bê tÔng.
Phar loat be i0 0 (. Phân loại theo khối lượng thé tích (dung trọng). Phân loại theo chất kết dính dùng trong bê tông. Phân loại phạm v1 SU ụng.
Vật liệu chế tạo bê tÔng. Chất phụ gid. Tính chất cơ ban của hỗn hợp bêtông,. Titth CONG tac: oo.----- 0000001111111 1111190131111 111000 61kg 25 "h SN? va.
28 CHƯƠNG III: LÝ THUYET UNG DỰNG DAO ĐỘNG TRONG BẼTÔNG. Khái niệm về đầm lèn vật liệu chế từ xi măng, cát, đá. Phân loại kĩ thuật truyền rung cho bê tông. Truyền rung bên ngoài.- «s33 E11 E111 1 11T 1 vn ng greg 32 3.
Truyền rung bên trOng. Sự lan truyền của rung động trong bê tÔng. Ảnh hưởng của tan SỐ. Ảnh hưởng của gia tốc rung động .-- - + k+k+EsEEx SE ekekekeererree 37 3.
Công dụng và phân lOạI1.----- 5 2223312222129 11 11111111 1111118533551 1ka 38 Dam dui được sử dụng trong máy đúc bó via hè là loại dam dui có đường kính là d = 36mm, tan sô n = 7500 v/ph được trình bày trong mục .---- 5555 ++<<<<Ssssss2 40 CHUONG IV: TÍNH TOÁN THIET KE MAY BO VIA HE. Neuyén Ly thiét ké ctha an CG. Lựa chon và tính toán đầm dui. HH HH re 42 4.
Tính toán cơ bản về đầm dùi. HH HH re 48 4. Tính toán phếu.---- - - ksưtxSS1 11T 11T TT 1n TT như 49 4. Thiết kế cơ cau di chuyỂn Xe.
Thiết kế cơ cấu lái. --ccc cv rrt 63 4. Thiết kế cơ cau nâng hạ khuôn. - - - E9 SE SE ckeE#EeEeEsEsrerxrerees 66 4.
Tính t0id occ eccccccccccessseccccceeessccccsseesssecccsseeeusesccssseessesscssseeusesscesseeuesesceess 67 4. Thiết kế mach điện điều khiễn.- ¿+ - 2+6 SE £E+E#EE£E£EEEEEEEEEEEEEEErkrkrrered 72 4. Thiết kế và tính toán sức bền các chi tiết máy khác .-- s5 ss5s+x+xsesesesed 74 CHƯƠNG V: THỰC NGHIỆM VA PHAN TÍCH KET QUA. Tiến hành thí nghiệm.
Phân tích kết quả thực nghiệm.- «<< + kkk+E#E#E#ESESESEEkEkEkckckckekgvgvreeree 84 TAI LIEU THAM KHAO woiceccecccccccccccscsscscsscscscsscscscssesescsscscsvsscsesvsssscessecsesvsscseevseestanseeass 90 PHU LUC 1 — KET QUA KIEM ĐỊNH SUC BEN BE TONG PHU LUC 2 —- BAN VE PHU LUC 3 — BANG TRA DONG CƠ PHU LUC 4— BANG TRA THEN PHU LUC 5 —- BANG TRA O LAN DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1 Phương pháp đúc sẵn Hình 1.2 Các đoạn bó vía hè được đúc sẵn tai xưởng Hình 1.3 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha và trồng lăn Hình 1.4 Phương pháp đúc tại chỗ liên tục và được định hình bằng khuôn cốp pha truot Hinh 1.5 Bo via hé co dang cung tron, goc cua Hình 1.6 May bó via hè hoạt động theo nguyên tac tay quay con trượt Hình 1.7 May bo via hè su dung cơ cấu vit đùn dé tao ra luc ép nén chat vat liệu Hình 1.8 Ä⁄áy bó via hè cốp pha trượt sử dụng phương pháp rung Hình 1.9 Via hè được chế tao bang đá granite Hình 1.10 Via hè được chế tao bằng bê tông Hình 2.1 Biểu đồ xác định thành phan hat cua cat Hinh 2.2a Non sut Hình 2.2b Quá trình dam Hình 2.2c Thao côn hình nón Hình 2.2d Do chiếu cao độ sut Hình 2.3 Do độ cứng hỗn hợp bê tông Hình 3.1 Quá trinh dam lèn thay đổi theo thời gian dam lèn Hình 3.2 Su phụ thuộc cua bán kính tac dung R cua đâm theo sự thay đổi của Hình 3. Su phụ thuộc cua ban kính tac dụng theo tan số khi mômen bánh lệch Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo dam dùi trục mém Hình 4.2 Bán kính hiệu quả ở tan số dao động thấp Hình 4.3 Bán kính hiệu qua ở tan số dao động cao Hình 4.4 Bán kính rung hiệu quả theo cách tính toán gan đúng Hình 4.5 Sơ đồ nguyên tắc của cơ cấu rung hành tỉnh với go chạy ngoài (a) va go chạy trong Hình 4.6 Hình dang và kích thước cơ bản của khuôn Hình 4.7 Hình dạng và kích thước cơ bản của phéu phía trên Hình 4.8 Tinh toán thé tích phéu trên bằng phan mêm Solid Edge Hinh 4.9 Tinh todn thé tich phéu trén bang phan mém Solid Edge Hình 4.10 So đồ nguyên lý cơ cấu di chuyển Hình 4.11 Trọng lượng toàn bộ may Hình 4.12 So dé lực tác dụng lên bánh xe Hình 4.14 Sơ đồ lực ngang tác dụng lên bánh xe khi quay vòng Hình 4.15 Cơ cấu nâng hạ khuôn Hình 4.16 Sơ đồ mạch điện thay đổi tốc độ động cơ Hình 4.17 So đồ điện điều khiển máy bó via hè Hình 4.18 Chạc bánh xe sau trong mô hình 3D Hình 4.19 Két quad tính sức bên của chạc bánh xe sau Hình 4.20 Truc bánh xe chủ động cơ cấu di chuyển Hình 4.21 Két qua tính sức bên của trục banh xe chủ động cơ cấu di chuén Hinh 4.22 C hạc đỡ banh xe trước Hình 4.23 Kết qua tính sức bên của chạc đỡ bánh xe trước Hình 4.25 Kết qua tính sức bên khung máy Hình 5.1 Sơ đồ bố trí dam đùi và tỉ số nén khuôn Hình 5.2 Chuán bị may trước khi chạy thứ nghiệm Hình 5.3 Kế gud chạy thử - mau 03 Hình 5.4 Kế gud chạy thir - mẫu 09 Hình 5.5 Kế gud chạy thứ - mẫu 11 Hình 5.6 Quan hệ giữa độ cứng và vị trí đâm đùi, tỉ số nén khuôn - _ Hình 5.7 Quan hệ giữa độ cứng và vị trí dam đùi, tỉ số nén khuôn biểu diễn trong không gian DANH MỤC CÁC BANG Bang 2.1 - Bang chọn mac xi măng theo mac Bê tong Bảng 2.2 - Bảng thành phần cát theo tiêu chuẩn TCVN 1770-1986 Bang 2.3 - Bang mac cua soi và da dam theo độ nén dap trong xi lanh dùng cho bêtông mác khác nhau can phù hop TCVN 1771-1987 Bang 2.4 - Kích thước khuôn xác định độ lưu động của bê tông Bảng 2.5 - Phân loại hỗn hợp bê tông theo độ lưu động và độ cứng Bảng 3.1 — Các hệ số dập tắt sự lan truyền dao động của các hỗn hợp bê tông Bảng 3.2 — Chuyến dịch nhỏ nhất can thiết doi với dam bê tông và các trị số của biên độ gia toc Bảng 3.3 — Tương quan giữa đường kính vỏ dam với tan số rung Bang 4.1 - Đặc tính cơ lý cua vat liệu xáy dựng Bang 4.2 — Giả trị hệ số bám & Bảng 5.1 — Kết quả thí nghiệm DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU m;: lượng cát còn sót lại trên sàng i (g). m: lượng cat đem sàng (g). Ai, A> — biên độ dao động của hỗn hợp bê tông ké từ trục của máy đầm Y — hệ số dập tat sự lan truyền dao động A, — biên độ dao động cực tiểu cần thiết đối với đầm bê tông r, — khoảng cách từ bề mặt nhận dao động đến trục của đầm, mm.
h— chiều sâu lớp đầm, mm. r, — là bán kính của đầm dui 7 — số vòng quay của trục dẫn trong 1 phút. Did _ đường kính của mặt tựa. 7, — số dao động trong 1 phút của dam.
V„„— thể tích của phan phéu trên Vạ — thể tích của phần phéu dưới. F — diện tích lỗ tháo, m? Vv — vận tốc chảy cua vật liệu, m/giây 2 — hệ số chảy ở - góc nghiêng cạnh phéu ƒ- — hệ số ma sát ngoài của vật liệu lên thành phéu. Ê_— góc tạo bởi các mặt nghiêng. W - tong lực can lên cơ cấu di chuyển v — vận tốc di chuyển của máy W, — Lực cản quay vòng của cơ cau di chuyển W;— Lực can lăn W, — Lực cản do độ dốc của mặt dat tạo ra W, — Lực can quán tính khi máy di chuyền có gia tốc W¿— Lực cản gió khi máy di chuyển gặp gió lớn # — hệ số bám của bánh xe chủ động Ga — trọng lượng của máy và bê tông chứa trong phéu phân bó trên các bánh xe chủ động Lạ — khoảng cách giữa trục bánh xe trước và bánh xe sau ổ.
góc nghiêng cạnh phéu fe — hệ số ma sát ngoài của vật liệu lên thành phéu. & —g6c tạo bởi các mặt nghiêng. W - tong lực can lên cơ cấu di chuyển v — vận tốc di chuyển của máy W, — Lực cản quay vòng của cơ cau di chuyển W;— Lực can lăn W, — Lực cản do độ dốc của mặt dat tạo ra W, — Lực can quán tính khi máy di chuyền có gia tốc W¿— Lực cản gió khi máy di chuyển gặp gió lớn # — hệ số bám của bánh xe chủ dong, xác định theo bảng 4.2 Ga — trọng lượng của máy và bê tông chứa trong phéu phân bó trên các bánh xe chủ động G; là trọng lượng của khối bê tông chứa trong phéu G¡ là trọng lượng của phéu và khuôn, theo thiết kế Hệ số chiều cao dai ốc được chọn ??# Y — góc nâng ren vit Đề tài: Nghiên cứu, thiết kế máy đúc bó vỉa hè CHUONG I: TONG QUAN VE CÔNG NGHỆ VÀ THIET BỊ THI CONG BO VIA HE 1.1 Tinh cấp thiết Hiện nay việc đáp ứng cơ sở hạ tang cho sự phát triển của nền kinh tế Việt nam là rất cấp thiết. Toàn bộ chi phí cho xây dựng đường lưu thông (theo thông tin từ internet) lên hơn chục nghìn tỉ.
Trong chi phí xây dựng đường thì chi phí cho lam via hè cũng đòi hỏi một chi phí không nhỏ. Hiện nay, việc xây bó vỉa hè vẫn thực hiện băng thủ công, công nhân phải thực hiện đúc bằng cốtpha sắt. Một số Công ty bê tông đã đúc sẵn các bó via hè với chiều dai 2m sau đó đặt xuống từng thanh một. Tất cả cách làm này rất chậm, làm giảm tốc độ dự án, gây tăng giá thành con đường, giảm khả năng cạnh tranh.
Theo một số chuyên gia làm đường thì nếu làm thủ công 1 Km đường phải làm trong 3 tới 7 ngày. Chính vì vậy nâng cao năng suất, giảm giá thành xây dựng là một đòi hỏi bức thiết của xã hội. Máy bó vỉa hè chính là một trong các thiết bị giúp tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên giá thành của máy nhập rất cao (khoảng trên 800 triệu một máy) cho nên các công ty xây dựng đã không đủ tiềm lực tải chính để đầu tư.
Việc có sản phẩm máy bó vỉa hè “made in Vietnam” với giá thành rẻ hơn giá nhập khẩu là rất cần thiết với xã hội.