Đồ Án Thiết Kế Lò Hơi Công Nghiệp Công Suất 340 kg/h

Đồ án nghiên cứu môn lò hơi công nghiệp đề tài thiết kế lò hơi công nghiệp công suất 340 kg h, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2022

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1.1. Quá trình phát triển về cấu tạo của lò hơi

1.2. Phân loại lò hơi

1.2.1. Dựa vào sản lượng hơi

1.2.2. Dựa vào thông số của hơi

1.2.3. Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi

1.2.4. Dựa theo cách đốt nhiên liệu

1.2.5. Các cách phân loại khác

1.3. Lò hơi ống lò và ống lửa

1.3.1. Nồi hơi ống lò

1.3.2. Nồi hơi ống lửa

1.3.3. Nồi hơi phối hợp ống lò - ống lửa

1.3.3.1. Nồi hơi xe lửa
1.3.3.2. Nồi hơi lôcô
1.3.3.3. Nồi hơi tàu thủy

1.4. Lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên

1.4.1. Nồi hơi ống nước nằm ngang

1.4.2. Nồi hơi có bao hơi đặt nằm ngang

1.4.3. Nồi hơi ống nước đứng

1.5. Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức với bội số lớn

1.6. Lò hơi trực lưu

1.7. Nồi hơi có áp suất cao trong buồng lửa

1.7.1. Nồi hơi Vêlôc

1.7.2. Nồi hơi phản ứng sinh hơi của nhà máy điện nguyên tử

1.8. Chọn phương án thiết kế

2. CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU VÀ TÍNH TOÁN NHIỆT CHO LÒ HƠI

2.1. Chọn các thông số ban đầu

2.2. Tính toán nhiệt cho lò hơi

Tóm tắt

I. Thiết kế lò hơi công nghiệp

Đồ án tập trung vào thiết kế lò hơi công nghiệp công suất 340 kg/h. Các khía cạnh thiết kế được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm lựa chọn vật liệu, tính toán nhiệt, và đảm bảo an toàn vận hành. Thiết kế lò hơi công nghiệp này nhắm đến hiệu quả năng lượng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Tài liệu trình bày chi tiết quá trình thiết kế, từ việc chọn thông số ban đầu đến tính toán các thông số kỹ thuật quan trọng. Lò hơi công nghiệp 340 kg/h được thiết kế với sự cân nhắc đến các yếu tố kinh tế và môi trường.

1.1 Thông số thiết kế và tính toán nhiệt

Phần này tập trung vào thông số thiết kế của lò hơi công nghiệp 340 kg/h. Các thông số ban đầu bao gồm công suất 340 kg/h, áp suất làm việc 6 bar, nhiệt độ nước vào 27°C và nhiệt độ môi trường 29°C. Quá trình tính toán nhiệt cho lò hơi được trình bày chi tiết, bao gồm tính toán nhiệt trị nhiên liệu (nhiên liệu gas), hiệu suất nhiệt, và các thông số khác liên quan đến truyền nhiệt. Năng suất lò hơi công nghiệp là yếu tố then chốt được tính toán cẩn thận để đảm bảo lò hoạt động hiệu quả. Việc lựa chọn nhiên liệu (lò hơi công nghiệp gas) cũng được đánh giá dựa trên hiệu quả kinh tế và khả năng sẵn có. Dung tích lò hơi công nghiệp được xác định dựa trên các tính toán này. Các phương trình và công thức được sử dụng trong tính toán lò hơi công nghiệp được giải thích rõ ràng.

1.2 Lựa chọn loại lò hơi và phương án thiết kế

Dựa trên nhu cầu của công ty thủy sản, đồ án chọn lò hơi ống lò ống lửa 2 pass. Lò hơi phối hợp ống lò - ống lửa được đánh giá là phù hợp vì khả năng bốc hơi cao, kích thước gọn nhẹ và chi phí thấp hơn so với lò hơi ống nước. Tuy nhiên, nhược điểm của loại lò này, như áp suất hơi đầu ra không cao và hơi nước không khô lắm, được cân nhắc kỹ lưỡng. Lựa chọn lò hơi này dựa trên sự đánh giá ưu nhược điểm của nhiều loại lò hơi khác nhau, bao gồm lò hơi ống lò, lò hơi ống lửa, và lò hơi ống nước. Phương án thiết kế được tối ưu hóa để giảm thiểu các nhược điểm và tận dụng tối đa ưu điểm của loại lò hơi đã chọn. Quy trình thiết kế lò hơi được mô tả chi tiết, bao gồm các bước thiết kế, tính toán và kiểm tra. Giải pháp lò hơi công nghiệp được đưa ra nhằm đáp ứng yêu cầu cụ thể của công ty thủy sản.

1.3 Vận hành bảo trì và an toàn

Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của vận hành lò hơi công nghiệp an toàn và hiệu quả. Các hướng dẫn vận hành chi tiết được cung cấp, bao gồm các bước khởi động, vận hành và tắt lò. Bảo trì lò hơi công nghiệp định kỳ là cần thiết để đảm bảo hoạt động lâu dài và an toàn. Các biện pháp bảo trì lò hơi công nghiệp được đề xuất bao gồm kiểm tra định kỳ, vệ sinh, và sửa chữa các bộ phận hư hỏng. An toàn lò hơi công nghiệp là ưu tiên hàng đầu. Các biện pháp đảm bảo an toàn, bao gồm hệ thống cảnh báo, van an toàn, và quy trình xử lý sự cố, được mô tả rõ ràng. Vận hành lò hơi công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn để tránh rủi ro. Bảo trì lò hơi công nghiệp giúp kéo dài tuổi thọ lò và giảm thiểu các sự cố. Sửa chữa lò hơi công nghiệp chỉ nên được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 1.1 Quá trình phát triển về cấu tạo của lò hơi: Quá trình phát triển về cấu tạo của nồi hơi thường chuyển từ loại này sang loại khác là do yêu cầu ngày càng tăng về công suất sản lượng hơi cũng như yêu cầu về giảm tiêu hao kim loại và nhiêu liệu cho nồi hơi. Các nồi hơi hình trụ và các loại nồi hơi ống lửa chuyển sang các loại nồi hơi ống nước đã diễn ra cách đây hàng trăm năm. Kết quả là ta đã đạt được việc tăng diện tích bề mặt đốt trên cơ sở giảm đường kính ống, tức là tăng được công suất lò hơi mà vẫn tiết kiệm được kim loại. Trong các nồi hơi ống nước nằm ngang có buồng nước các ống sinh hơi được liên kết với nhau thành từng chùm nhỏ các buồng nước hình hộp.

Điều này không cho phép tăng áp suất hơi lên quá 12 – 15 at và không thể tiêu chuẩn hóa việc chế tạo các bộ phận của nồi hơi. Các nhược điểm này có thể khắc phục bằng cách nối các chùm ống thẳng với đầu góp hình trụ và cứ hai chùm nằm ngang thì nối với một bao hơi. Điều đó cho phép tăng áp suất hơi, đồng thời tăng được công suất của nồi hơi, nhờ tăng số lượng, chiều dài ống và tăng số lượng đầu góp. Các bao hơi lúc đầu thì đặt dọc về sau thì đặt ngang, vì khi đặt dọc công suất của lò sẽ bị giới hạn bởi không phát triển được bề mặt đốt theo chiều rộng.

Để ngăn ngừa sự Tieu luan 5 đóng xỉ, các hàng ống phía dưới được làm dưới dạng festôn. Áp dụng các bộ phận hâm nước và bộ sấy không khí cho phép tăng hiệu suất của nồi hơi và tăng công suất của các loại nồi hơi nói trên. Tuy nhiên, sự tiêu hao nhiều kim loại do có nhiều bao hơi, sự bố trí dày đặc các chùm ống cản trở công việc vệ sinh nồi hơi và các nhược điểm khác đã làm cho việc phát triển các loại nồi hơi trên đây không còn nữa. Ngày nay, nồi hơi đã được thay thế bởi các loại nồi hơi ống nước đứng.

Các ống sinh hơi được đấu trực tiếp vào bao hơi. Lúc đầu số bao hơi lên tới 3 – 5 và các ống thẳng, về sau dần dần chỉ còn 1 bao hơi và các ống thì uốn cong ở 2 đầu. Điều đó đã cải thiện điều kiện liên kết các ống và phát triển bề mặt đốt bức xạ trong buồng lửa. Trong những năm gần đây người ta đã hoàn thiện loại lò hơi có một bao hơi cũng như loại nồi hơi không có bao hơi – nồi hơi trực lưu.

Thiết bị nồi hơi hiện đại bao gồm bản thân nồi hơi và các thiết bị phụ của nồi hơi. Hệ thống đập than và nghiền than thành bột, vận chuyển và cung cấp nhiên liệu và nước cho lò, các loại quạt để cung cấp gió và vận chuyển khói. Các dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị tự đồng điều chỉnh. Nồi hơi lớn và hiện đại thường có đủ các bộ phận như sau: buồng lửa, dàn ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ hâm nước và bộ sấy không khí.

Ngoài ra, phải có Tieu luan 6 đầy đủ tất cả các loại van, dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị tự động điều chỉnh. Buồng lửa và đường khói được làm bằng gạch chịu lửa hoặc các tấm keramit gọi là lớp bảo ôn của nồi hơi.2 Phân loại lò hơi: Có nhiều cách phân loại khác nhau, dựa theo những đặc tính khác nhau: Dựa vào sản lượng hơi, thường chia thành 3 loại: 1.1 Lò hơi công suất nhỏ, sản lượng thường quy ước dưới 20 T/h  Lò hơi công suất trung bình, thường quy ước sản lượng hơi từ 20 đến  75 T/h Lò hơi công suất lớn, thường quy ước sản lượng trên 75 T/h  Dựa vào thông số của hơi, thường chia thành 4 loại: 1.2 Lò hơi thông số thấp, thường quy ước áp suất p < 15 bar, nhiệt độ t <  350 0C, thường dùng là hơi bão hòa Lò hơi thông số trung bình, thường quy ước áp suất từ 15 đến 60 bar,  nhiệt độ từ 350 0C đến 450 0C Lò hơi thông số trung bình, thường quy ước áp suất trên 60 bar, nhiệt  độ từ 450 0C đến 540 0C Lò hơi thông số siêu cao, thường quy ước áp suất trên 140 bar, trong  loại này có khi còn chia thành lò hơi dưới hoặc trên thông số tới hạn Tieu luan 7 Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, có thể chia thành 4 1.3 loại: Lò hơi đối lưu tự nhiên: ở đây môi chất chỉ chuyển động đối lưu tự  nhiên do sự chênh lệch về mật độ trong nội bộ môi chất mà không tạo được vòng tuần hoàn tự nhiên, thường gặp trong các lò hơi công suất nhỏ. Lò hơi tuần hoàn tự nhiên: đây là lò hơi thường gặp, nhất là trong  phạm vi công suất trung bình và lớn. Khi vận hành, môi chất chuyển động theo vòng tuần hoàn, nghĩa là theo một quỹ đạo khép kín rõ ràng, nhờ sự chênh lệch mật độ môi chất.

Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức: dưới tác dụng của bơm, môi chất  chuyển động theo quỹ đạo khép kín, gặp trong lò hơi có thông số cao. Lò hơi đối lưu cưỡng bức: đây là lò hơi trực lưu hoặc đơn lưu; trong  loại lò hơi này, dưới tác dụng của bơm, môi chất chỉ đi thẳng một chiều, nhận nhiệt, biến dần thành hơi đưa ra sử dụng mà không có tuần hoàn đi lại. Dựa theo cách đốt nhiên liệu, có thể chia thành mấy loại: 1.4 Tieu luan 8 Lò hơi đốt theo lớp: nhiên liệu rắn (than, củi, bã mía…) được xếp  thành lớp trên ghi để đốt. Có loại cố định, có loại ghi chuyển động thường gọi là ghi xích, có loại ghi xích thuận chiều và ngược chiều.

Lò hơi đốt phun: nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng phun thành bụi,  nhiên liệu rắn nghiền thành bột phun vào buồng lửa, hỗn hợp với không khí và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy trong không gian buồng lửa. Lò hơi đốt đặc biệt: thường gặp hai loại buồng lửa xoáy và buồng  lửa tầng sôi. Buồng lửa có thể đốt được than cám nguyên khai hoặc nghiền sơ bộ. Nhiên liệu và không khí được đưa vào buồng lửa hình trụ theo chiều tiếp tuyến với tốc độ cao.

Dưới tác dụng của lực ly tâm, xỉ lỏng và các hạt nguyên liệu có kích thước lớn bám sát thành lớp vào tường lò, rồi đến các lớp có kích thước nhỏ hơn, những lớp này cháy hoàn toàn theo lớp, còn những hạt than nhỏ cùng với chất bốc chuyển động ở vùng trung tâm và cháy trong không gian Còn trong lò hơi buồng lửa tầng sôi (tầng lỏng), nhiên liệu rắn nguyên khai hoặc nghiền sơ bộ sau khi được đưa vào, dưới tác dụng của gió có tốc độ đủ cao, dao động lên xuống trong một khoảng Tieu luan 9 không gian nhất định của buồng lửa và tiến hành tất cả các giai đoạn của quá trình cháy. Các cách phân loại khác: Ngoài các cách trên còn có một số cách phân loại 1.5 khác như: Dựa theo trạng thái xỉ thải ra, chia thành lò hơi xỉ thải khô và loại xit  thải lỏng Dựa theo áp suất của không khí và sản phẩm cháy trong buồng lửa, có  loại buồng lửa áp suất âm, có loại buồng lửa áp suất dương; trong loại áp suất dương có loại đốt cao áp, có loại đốt dưới áp suất bình thường. Dựa theo cách lắp đặt, có loại lò hơi di động, có loại lò hơi tĩnh tại.  Dựa theo công dụng, có loại lò hơi cấp nhiệt, có laoij lò hơi động lực.

 Dựa theo đặc điểm bề mặt truyền nhiệt, có loại lò hơi ống lò, có loại lò hơi ống lửa, có loại lò hơi ống nước, có loại lò hơi nằm, có loại lò hơi đứng.1 Lò hơi ống lò và ống lửa: a. Nồi hơi ống lò: Là nồi hơi đơn giản nhất có dạng một bình hình trụ, khói đốt nóng ngoài bình. Để tăng bề mặt truyền nhiệt của nồi, người ta có thể tăng số bình của lò. Tieu luan 10 Người ta có thể tăng bề mặt truyền nhiệt của nồi hơi bằng cách đặt vào trong bình lớn nhất một hay hai đến 3 ống 500  800 mm gọi là ống lò.

Khói đi trong ống lò và có thể quặt ra sau để đốt nóng vỏ bình. Ưu điểm: Loại này không đòi hỏi nhiều về bảo ôn buồng lửa có thể tích - chứa nước lớn. Khuyết điểm: Khó tăng bề mặt truyền nhiệt theo yêu cầu công suất, hơi - sinh ra thường là hơi bảo hòa. Nồi hơi ống lò thường có sản lượng bé, khoảng 2  2,5 t/h.

Nồi hơi ống lửa: Trong loại này ống lò được thay bằng ống lửa với kích thước nhỏ hơn (50  150mm). Buồng lửa được đặt dưới nồi hơi. Khói sau khi đi qua ống lửa còn có thể quặt ra hai bên đốt nóng bên ngoài lò. - Ưu điểm: Loại nồi hơi này có bề mặt truyền nhiệt lớn hơn, suất tiêu hao kim loại giảm so với loại ống lò.

Nhưng loại này khả năng tăng công suất và chất lượng hơi theo yêu cầu vẫn còn hạn chế. Nồi hơi phối hợp ống lò - ống lửa: - Nồi hơi phối hợp ống lò - ống lửa được sử dụng khá rộng rãi hiện nay do nó lợi dụng được ưu điểm của nồi hơi ống lò và nồi hơi ống lửa. vì vậy những nồi này năng suất bốc hơi cao hơn, cho phép tăng công suất của nồi hơi lên cao hơn. Tieu luan 11 Do kích thước của nồi hơi này rất gọn nên được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu di động: nồi hơi xe lửa, tàu thủy, cho các trạm phát điện di động (nồi hơi lôcô).

Nồi hơi xe lửa: Là loại nồi hơi phối hợp có sản lượng hơi lớn nhất, có thể đạt 20t/h, năng suất bốc hơi cũng cao nhất trong các loại nồi hơi ống lò và ống lửa, từ 30  35 đến 70  80 và có thể đạt tới 90kg/m2h. Do hơi sản xuất ra để chạy máy hơi nên nồi hơi cần đặt thêm bộ  quá nhiệt để gia nhiệt hơi tới nhiệt độ thường không quá 4000C. Các ống xoắn của bộ quá nhiệt có thể đặt ở buồng khói sau cụm ống lửa hoặc có thể đặt lồng trong các ổng lửa. Để đảm bảo tuần hoàn nước trong lò, người ta đặt thêm hệ thống  ống nghiêng trong hộp lửa, dẫn nước chuyển động từ dưới lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết Kế Lò Hơi Công Nghiệp 340 kg/h" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và vận hành lò hơi công nghiệp với công suất 340 kg/h. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của lò hơi trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong việc cung cấp nhiệt cho các quy trình sản xuất. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các yếu tố kỹ thuật cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng, từ đó giúp các doanh nghiệp giảm chi phí vận hành.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ nhiệt nghiên cứu tính toán trao đổi nhiệt trong buồng lửa lò hơi đốt trấu lớp sôi cải tiến, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu sâu hơn về trao đổi nhiệt trong lò hơi. Ngoài ra, bài viết Đồ án tốt nghiệp tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu do công suất 1 5 t h dùng để giặt ủi cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về thiết kế lò hơi đốt dầu, một ứng dụng quan trọng trong ngành giặt ủi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Thiết kế hệ thống chưng cất liên tục hỗn hợp ethanol nước bằng tháp mâm xuyên lỗ năng suất nhập liệu 2200 l h 1, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chưng cất trong công nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng của lò hơi trong ngành công nghiệp.