Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Bình Dương là một trong những trung tâm phát triển công nghiệp và kinh tế trọng điểm thuộc vùng Đông Nam Bộ với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm ngành công nghiệp – dịch vụ với 28 khu và cụm công nghiệp tập trung, thu hút hơn 8.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước có tổng vốn đăng ký trên 13 tỷ USD. Sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp và dân số cơ học đã tạo áp lực lớn lên môi trường tiếp nhận. Kết quả quan trắc nhiều năm cho thấy chất lượng nước vùng hạ lưu sông Sài Gòn và sông Đồng Nai suy giảm do tiếp nhận nguồn nước thải công nghiệp và đô thị, nhiều kênh rạch nội ô bị ô nhiễm nghiêm trọng. Trên thực tế, nhiều khu công nghiệp chưa xử lý nước thải đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT hoặc chưa duy trì được hiệu quả xử lý ổn định.

Dự án Khu công nghiệp Bàu Bàng (huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương) có quy mô diện tích 2.000 ha, tập hợp đa dạng các loại hình sản xuất như may mặc (không dệt nhuộm), da giày (không thuộc da), gia công bao bì giấy (không sản xuất bột giấy), cơ khí chế tạo, điện - điện tử, vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm thủy sản. Nước thải phát sinh từ khu công nghiệp mang đặc tính phức tạp, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng ($SS$), chất hữu cơ hòa tan ($BOD_5$, $COD$), hợp chất chứa nitơ ($N$), photpho ($P$), dầu mỡ và vi sinh vật gây bệnh. Để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước tiếp nhận, đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bàu Bàng công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" được tác giả thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bàu Bàng và hiện trạng các nguồn phát sinh chất thải tại Khu công nghiệp Bàu Bàng.
  2. Xác định thành phần, tính chất và lưu lượng nguồn nước thải đầu vào làm cơ sở tính toán công nghệ.
  3. Đề xuất 02 phương án quy trình công nghệ xử lý nước thải phù hợp với tính chất nước thải công nghiệp và quy hoạch của khu công nghiệp.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị theo phương án công nghệ được lựa chọn nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.
  5. Khái toán chi phí đầu tư xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị và chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Đối tượng nghiên cứu là nước thải phát sinh tại Khu công nghiệp Bàu Bàng (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đã qua xử lý cục bộ tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn tiếp nhận loại C). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đặt tại Khu công nghiệp Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đồ án xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về các quá trình xử lý nước thải cơ học, hóa lý, hóa học và sinh học:

  • Quá trình cơ học: Sử dụng song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ và bể lắng nhằm tách cặn lơ lửng kích thước lớn, bảo vệ máy bơm và giảm tải cho các công trình xử lý phía sau.
  • Quá trình hóa lý và hóa học: Ứng dụng quá trình keo tụ – tạo bông bằng hóa chất Poly Aluminium Chloride (PAC) để kết tụ các hạt keo không lắng; quá trình trung hòa kiểm soát pH tối ưu (5,5 – 9,0); và quá trình khử trùng bằng hợp chất Chlorine nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh.
  • Quá trình sinh học: Dựa trên cơ chế chuyển hóa sinh hóa của bùn hoạt tính hiếu khí và thiếu khí để phân hủy chất hữu cơ ($BOD$, $COD$), thực hiện quá trình nitrat hóa (chuyển hóa $N\text{-}NH_4^+$ thành $N\text{-}NO_3^-$) và khử nitrat (khử $N\text{-}NO_3^-$ thành $N_2$), ứng dụng trong bể phản ứng sinh học theo mẻ (SBR) hoặc cụm bể Anoxic – Aerotank truyền thống.

Các văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A áp dụng cho nước sau xử lý xả ra môi trường, Cột C áp dụng cho giới hạn nước thải tiếp nhận cục bộ từ các nhà máy).
  • Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN) về thoát nước và xử lý nước thải.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp dữ liệu về quy hoạch khu công nghiệp, đặc điểm ngành nghề sản xuất, điều kiện tự nhiên và khí tượng thủy văn tại huyện Bàu Bàng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các ưu, nhược điểm về mặt kỹ thuật, diện tích chiếm đất và kinh tế giữa hai phương án công nghệ (SBR và Anoxic - Aerotank).
  • Phương pháp trao đổi ý kiến: Tham vấn chuyên môn từ cán bộ hướng dẫn trong quá trình xác lập dây chuyền công nghệ.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Áp dụng các công thức công nghệ môi trường để tính toán dung tích bể, kích thước hình học công trình, lựa chọn thiết bị cơ điện, công suất thổi khí, định mức hóa chất và khái toán chi phí.
  • Phương pháp đồ họa: Sử dụng phần mềm AutoCAD để thể hiện bản vẽ mặt bằng và mặt cắt các công trình xử lý.

Thiết kế và quy trình công nghệ hệ thống

Thông số thiết kế đầu vào và tiêu chuẩn đầu ra

STT Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị Nồng độ đầu vào thiết kế QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A)
1 pH - 5,5 – 9,0 6,0 – 9,0
2 $BOD_5$ mg/L 140 30
3 $COD$ mg/L 400 75
4 $SS$ mg/L 240 50
5 Tổng dầu mỡ mg/L 30 5
6 Tổng Nitơ ($N$) mg/L 50 20
7 Tổng Photpho ($P$) mg/L 10 4
8 Coliforms MPN/100mL - 5.000

Tỷ lệ $BOD_5/COD$ của nước thải đầu vào dao động trong khoảng 0,35, đáp ứng điều kiện xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp xử lý hóa lý bậc một.

Đề xuất và so sánh các phương án công nghệ

Đồ án đề xuất 02 dây chuyền công nghệ xử lý:

Phương án 1 (Công nghệ SBR): Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể keo tụ (bổ sung PAC) $\rightarrow$ Bể tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể SBR (hoạt động 5 pha: Làm đầy, Sục khí, Lắng, Rút nước qua Decanter, Chờ) $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng (bổ sung Chlorine) $\rightarrow$ Nước đầu ra loại A. Bùn thải từ bể lắng và bùn dư bể SBR được đưa về bể nén bùn và ép bằng máy ép bùn khung bản.

Phương án 2 (Công nghệ Aerotank kết hợp Anoxic truyền thống): Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể keo tụ (PAC) $\rightarrow$ Bể tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nước đầu ra loại A. Bùn từ bể lắng I và bùn dư bể lắng II được đưa về bể nén bùn trọng lực và xử lý bằng máy ép bùn dây đai.

Hạng mục công trình Hiệu quả xử lý mong muốn ở Phương án 1 Hiệu quả xử lý mong muốn ở Phương án 2
Song chắn rác $SS$: 5%, $BOD$: 5%, $COD$: 5% $SS$: 5%, $BOD$: 5%, $COD$: 5%
Bể điều hòa $SS$: 5%, $BOD$: 5%, $COD$: 5% $SS$: 5%, $BOD$: 5%, $COD$: 5%
Khối lắng sơ bộ $SS$: 50%, $BOD$: 30%, $COD$: 50% $SS$: 50%, $BOD$: 30%, $COD$: 50%
Khối xử lý sinh học $BOD$: 90%, Tổng $N$: 70% $BOD$: 90%, $COD$: 90%, Tổng $N$: 70%
Lắng đợt 2 Tích hợp trong chu kỳ lắng bể SBR $SS$: 50%

Tính toán thiết bị và công trình đơn vị (Phương án 1)

Lưu lượng thiết kế hệ thống:

  • Lưu lượng trung bình ngày: $Q_{tb,ng} = 4.000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Lưu lượng trung bình giờ: $Q_{tb,h} = 166,67\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lưu lượng giờ cực đại: $Q_{max,h} = 286,3\text{ m}^3/\text{h}$.

Thiết bị song chắn rác thô cơ giới:

  • Vật liệu chế tạo: Thép không gỉ SUS304 chống ăn mòn hóa chất, đặt nghiêng góc $60^\circ$ so với mặt phẳng ngang.
  • Thiết bị lựa chọn: Song chắn rác tự động ShinMayWa (Model VS-6).
  • Thông số kỹ thuật Model VS-6: Khe hở song chắn ($Slit$) $s = 20\text{ mm}$, Chiều dài ($Length$) $800\text{ mm}$, Chiều rộng ($Width$) $800\text{ mm}$, Kích thước lắp đặt $A = 490\text{ mm}$, $B = 440\text{ mm}$.
  • Thiết bị lược rác tinh: Sử dụng máy tách rác dạng trống quay Catalogue WRDS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu: Giới thiệu đề tài đồ án

Chương Mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Bàu Bàng trong bối cảnh phát triển công nghiệp hóa của tỉnh Bình Dương. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với yêu cầu kiểm soát chất lượng nước lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, phạm vi thực hiện, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý môi trường tại địa phương.

Chương 1: Tổng quan

Nội dung chương 1 khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (vị trí địa lý, mạng lưới giao thông tiếp giáp Quốc lộ 13, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình $26,5^\circ\text{C}$). Chương này phân tích chi tiết quy mô diện tích 2.000 ha của Khu công nghiệp Bàu Bàng, cơ cấu các ngành nghề hoạt động và phân loại các nguồn phát sinh chất thải (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, khí thải lò hơi/máy phát điện, tiếng ồn, nhiệt độ và chất thải rắn công nghiệp/nguy hại). Tác giả cũng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường đang được áp dụng tại khu công nghiệp như tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và thoát nước thải.

Chương 2: Tổng quan xử lý nước thải công nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp bao gồm:

  • Thông số vật lý: Hàm lượng chất rắn lơ lửng ($SS$), độ màu (đo bằng thang Pt-Co), mùi ($H_2S$, mercaptan, indol).
  • Thông số hóa học: Độ pH, nhu cầu oxy hóa học ($COD$), nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$), oxy hòa tan ($DO$, dao động tự nhiên 8 – 10 ppm), các dạng hợp chất nitơ ($NH_4^+$, $NO_2^-$, $NO_3^-$), photpho tổng số và chất hoạt động bề mặt.
  • Thông số sinh học: Vi khuẩn gây bệnh đường ruột (Vibrio comma, Salmonella typhosa), virus và giun sán (helminths).

Đồng thời, chương này phân tích nguyên lý hoạt động, ưu và nhược điểm của các công trình xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng cát ngang/thổi khí, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lọc hạt), hóa lý (keo tụ - tạo bông, tuyển nổi áp lực, hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion), hóa học (trung hòa, oxy hóa - khử, khử trùng bằng Clo/Ozone/UV), và sinh học (cánh đồng ngập nước, hồ sinh học, bể lọc sinh học Biophin nhỏ giọt/cao tải, đĩa lọc sinh học, bể Bioten, bể bùn hoạt tính Aerotank truyền thống, bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR, mương oxy hóa và bể kỵ khí dòng hướng lên UASB).

Chương 3: Thiết kế công nghệ xử lý

Chương 3 là nội dung trọng tâm của đồ án, bao gồm:

  1. Đánh giá tính chất nước thải đầu vào và đề xuất 02 sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý.
  2. Thuyết minh chi tiết nguyên lý vận hành từng công trình đơn vị của Phương án 1 (SBR) và Phương án 2 (Aerotank - Anoxic).
  3. Tính toán công nghệ chi tiết cho Phương án 1: Song chắn rác thô (Model VS-6), thiết bị lược rác tinh (WRDS), hố thu gom, bể điều hòa, bể keo tụ - tạo bông, bể lắng, bể trung gian, bể SBR (tính toán các pha làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và hiệu quả khử nitơ), bồn lọc áp lực, bể khử trùng (tính liều lượng Chlorine), bể chứa và nén bùn, máy ép bùn khung bản và định mức hóa chất tiêu thụ.
  4. Lập bảng tính toán chi phí đầu tư xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất, chi phí khấu hao, chi phí bảo trì và tổng chi phí vận hành cho cả hai phương án.
  5. So sánh toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đưa ra quyết định lựa chọn phương án công nghệ tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Thiết lập hoàn chỉnh thông số tính toán cho hệ thống xử lý nước thải công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, đáp ứng lưu lượng cực đại $Q_{max,h} = 286,3\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lựa chọn và tính toán thiết kế chi tiết thiết bị cơ học chuyên dụng: Song chắn rác tự động ShinMayWa Model VS-6 (khe hở 20 mm, kích thước $800 \times 800\text{ mm}$) và máy tách rác WRDS.
  • Xây dựng quy trình xử lý hóa lý kết hợp sinh học theo mẻ SBR, chứng minh khả năng xử lý triệt để các chất ô nhiễm chính: $SS$ từ 240 mg/L xuống dưới 50 mg/L, $BOD_5$ từ 140 mg/L xuống dưới 30 mg/L, $COD$ từ 400 mg/L xuống dưới 75 mg/L, Nitơ tổng từ 50 mg/L xuống dưới 20 mg/L, đạt chuẩn xả thải loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Đề xuất giải pháp quản lý bùn thải đồng bộ bằng bể nén bùn trọng lực kết hợp máy ép bùn khung bản để hạ độ ẩm bùn xuống 94 – 96% trước khi vận chuyển chôn lấp.
  • Cung cấp bảng dự toán chi tiết về chi phí xây dựng, thiết bị cơ điện, điện năng vận hành và hóa chất khử trùng/keo tụ.

Về mặt đóng góp kỹ thuật, đồ án đưa ra phương án kết hợp xử lý hóa lý bậc một (keo tụ PAC) trước khi vào công trình sinh học SBR, giúp bảo vệ hệ vi sinh bùn hoạt tính khỏi nguy cơ ngộ độc do các hợp chất khó phân hủy hoặc kim loại nặng từ nước thải công nghiệp hỗn hợp, đồng thời tiết kiệm diện tích xây dựng nhờ tích hợp các pha lắng và phản ứng trong cùng một bể SBR.

Hạn chế và định hướng phát triển

  • Hạn chế: Toàn bộ các thông số tính toán tải lượng ô nhiễm và hiệu suất xử lý được xây dựng dựa trên số liệu tham khảo và giả định tiêu chuẩn đầu vào của khu công nghiệp (theo giới hạn loại C của QCVN 40:2011/BTNMT), chưa có điều kiện kiểm chứng qua mô hình thí nghiệm thực nghiệm (pilot) trên nền nước thải thực tế của Khu công nghiệp Bàu Bàng.
  • Định hướng phát triển: Khi triển khai thực tế, cần thiết lập hệ thống quan trắc tự động liên tục đối với các thông số $pH$, lưu lượng, $COD$, $TSS$ và $NH_4^+$ tại đầu ra; tối ưu hóa chu kỳ điều khiển tự động của các van và máy bơm trong các pha của bể SBR; đồng thời nghiên cứu khả năng tái sử dụng nước sau xử lý cho mục đích tưới cây và rửa đường nội bộ khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước và Quản lý Môi trường khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về xử lý nước thải công nghiệp tập trung.
  • Kỹ sư thiết kế môi trường cần tài liệu tham khảo về quy trình tính toán kích thước công trình đơn vị, lựa chọn thiết bị cơ giới (song chắn rác, máy tách rác, máy ép bùn) và tính toán chi phí đầu tư cho trạm xử lý nước thải công suất trung bình ($4.000\text{ m}^3/\text{ngày}$).
  • Cán bộ quản lý hạ tầng khu công nghiệp trong việc đánh giá và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải đầu vào của hệ thống xử lý Khu công nghiệp Bàu Bàng gồm những nguồn nào và có đặc trưng gì? Nước thải đầu vào bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ các nhà máy trong khu công nghiệp (đã qua xử lý cục bộ đạt chuẩn loại C), cùng một phần nước mưa thu gom. Nước thải có đặc trưng nồng độ chất hữu cơ và chất rắn cao ($BOD_5 = 140\text{ mg/L}$, $COD = 400\text{ mg/L}$, $SS = 240\text{ mg/L}$, Tổng $N = 50\text{ mg/L}$), tỷ lệ $BOD_5/COD \approx 0,35$, thích hợp cho xử lý sinh học.

2. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sau xử lý của đồ án được quy định như thế nào? Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý phải đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, với các chỉ tiêu giới hạn: $pH$ từ 6 đến 9, $BOD_5 \le 30\text{ mg/L}$, $COD \le 75\text{ mg/L}$, $SS \le 50\text{ mg/L}$, Tổng dầu mỡ $\le 5\text{ mg/L}$, Tổng $N \le 20\text{ mg/L}$, Tổng $P \le 4\text{ mg/L}$ và Coliforms $\le 5.000\text{ MPN/100mL}$.

3. Vì sao tác giả lựa chọn hóa chất PAC và Chlorine trong quy trình xử lý? PAC (Poly Aluminium Chloride) được sử dụng tại bể keo tụ để tạo các bông cặn kết dính các hạt keo và chất rắn lơ lửng khó lắng trong nước thải, tăng cường hiệu quả lắng cơ học trước khi vào công trình sinh học. Chlorine được châm vào bể khử trùng ở giai đoạn cuối nhằm tiêu diệt triệt để các vi sinh vật và vi khuẩn gây bệnh (Coliforms) đạt ngưỡng xả thải an toàn.

4. Thiết bị song chắn rác thô được tính toán lựa chọn trong đồ án có thông số kỹ thuật ra sao? Tác giả lựa chọn song chắn rác cơ giới tự động ShinMayWa Model VS-6 chế tạo bằng thép không gỉ SUS304, đặt nghiêng góc $60^\circ$. Thiết bị có khoảng cách khe hở song chắn $s = 20\text{ mm}$, kích thước bề rộng và chiều dài $800 \times 800\text{ mm}$, kích thước lắp đặt $A = 490\text{ mm}$ và $B = 440\text{ mm}$, đáp ứng lưu lượng tính toán cực đại $286,3\text{ m}^3/\text{h}$.

5. Bể SBR trong Phương án 1 hoạt động theo các chu kỳ nào để xử lý chất ô nhiễm? Bể SBR hoạt động gián đoạn theo mẻ gồm 5 pha kế tiếp: Pha làm đầy (nạp nước thải và hòa trộn), Pha sục khí (cung cấp oxy để vi sinh vật hiếu khí oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa amoni), Pha lắng (lắng tĩnh tách bùn hoạt tính và khử nitrat), Pha rút nước (thu nước trong sau lắng bằng thiết bị Decanter và xả bùn dư) và Pha chờ (chờ nạp mẻ nước thải tiếp theo).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bàu Bàng công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" của tác giả Đỗ Trọng Nghĩa đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán công nghệ và lựa chọn thiết bị xử lý nước thải theo đúng quy chuẩn môi trường hiện hành. Bằng việc đề xuất và so sánh chi tiết hai giải pháp công nghệ (SBR và Anoxic - Aerotank), nghiên cứu đã xác lập quy trình công nghệ kết hợp hóa lý bậc một và sinh học hiếu khí theo mẻ có tính khả thi kỹ thuật cao. Công trình sau xử lý đảm bảo đưa các thông số ô nhiễm ($BOD$, $COD$, $SS$, $N$, $P$, Coliforms) về giới hạn tiếp nhận loại A của QCVN 40:2011/BTNMT, góp phần bảo vệ bền vững môi trường lưu vực tiếp nhận tại tỉnh Bình Dương.