CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU GĂNG VIỆT 1. Tổng quan về công nghiệp cao su 1. Khái quát Trong những năm gần đây, do sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới ngày càng tăng, cùng với sư gia tăng tiêu thụ, giá bán cao su đã chế biến cũng tăng. Tại Việt Nam, ngành cao su cũng được nhà nước và các đối tác nước ngoài quan tâm đầu tư bằng vốn tự có và vốn nước ngoài.
Đến năm 1997, diện tích trồng cây cao su ở nước ta đạt gần 300.000 ha, với sản lượng khỏang 185. Theo quy hoạch tổng thể, với nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới, đến năm 2010 diện tích cay cao su sẽ đạt tới 700.000 ha và sản lượng cao su sẽ khoảng 300. Hiện nay để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được, hơn 24 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất từ 500 đến 12.000 tấn/năm đã đuợc nâng cấp và xây dựng mơi tại nhiều tỉnh phía Nam, chủ yếu là tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước. Bên cạnh đó, một số nhà máy chế biến mủ cao su cũng đã và đang được hình thành bằng nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới.
Những năm gần đây, cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ (đối với quy trình chế biến mủ nước) và khâu ly tâm mủ (đối với quy trình sản xuất mủ ly tâm) các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng từ 600 - 1.800 m 3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20 - 30 m3 /tấn DRC. Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như acid acetic, đường, protein, chất béo,. Hàm lượng COD đạt đến 2.000 mg/l, BOD từ 1.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể phát triển, nhưng hầu hết các loại động vật nước đều không thể tồn tại.
Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H2S và mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và dân cư khu vực. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí thứ tư sau dầu mỏ, than đá và gang thép. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng, chia làm 5 nhóm chính: ✓ Cao su làm vỏ ruột xe: xe tải, xe hơi , xe gắn máy, xe đạp, máy cày và các loại máy nông nghiệp, máy bay… chiếm 70% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. ✓ Cao su công nghiệp dùng làm các băng chuyền tải, đệm, để giảm sóc, khớp nối, lớp cách nhiệt, chống ăn mòn trong các bể phản ứng ở nhiệt độ cao… chiếm 7% tổng lượng cao su.
✓ Các ứng dụng hàng ngày rất quan trọng như : Áo mưa, giày dép, mủ, ủng, phao bơi lội, phao cứu nạn… nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su. ✓ Cao su xốp dùng làm gối, đệm, thảm trải sàn … nhóm này chiếm 5%. ✓ Một số sản phẩm: dụng cu y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện, dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm khoảng 10%. Sơ lược về công ty cao su cổ phần găng việt Công ty cổ phần Găng Việt được xây dựng vào năm 2013 trên diện tích đất hơn 3 hecta tọa lạc tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 37, Ấp Cầu Sắt, xã Lai Hưng, Bàu Bàng, Bình Dương.
Với tổng số vốn đầu tư hơn 40 triệu USD, quy mô nhân viên khoảng 600 người. Với tổng 10 dây chuyền sản xuất tự động theo công nghệ tiên tiến line đôi hiện nay, Găng Việt là nhà máy đầu tiên áp dụng hệ thống dây chuyền đường line đôi, nâng tổng năng suất sản xuất lên đến gần 200 triệu chiếc găng/ tháng tương ứng 2.4 tỷ chiếc mỗi năm. Hình 1 : Trụ sở chính của công ty cổ phần Găng Việt do an5 Công ty Cổ Phần Găng Việt tự hào: - Nhà sản xuất găng tay y tế công nghệ line đôi đầu tiên tại Việt Nam - Nhà máy uy tín tại Việt Nam đạt GMP – FDA của Mỹ - Doanh nghiệp Việt Nam có chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế với các chứng chỉ uy tín nhất thế giới hiện nay: FDA 510K (giấy phép bán hàng tại Mỹ), CE Making & CE PPE (giấy phép bán hàng tại Châu Âu), ISO 9001, ISO 13485, GMP- FDA, FSSC, BSCI, SA8000… Công ty Cổ Phần Găng Việt từng bước chinh phục thành công các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, và Tây Âu … với các đơn hàng ổn định hàng tháng nâng cao giá trị thương hiệu VIETGLOVE và đưa găng tay y tế Việt Nam có vị thế mạnh mẽ trên trường quốc tế hiện nay. Tổng quan về sản xuất của nhà máy Sau khi đem mủ cao su từ vườn cây về người ta thường cho các hợp chất chống đông vào như: NH3, NH3 + H3BO4…trong thùng chứa mủ hay ngay trong chén để đảm bảo cho latex ở trạng thái lỏng.
Mủ được thu gom tại vườn cây được vận chuyển vào nhà máy chế biến mủ cao su sẽ được đưa qua lưới lọc (40 lỗ/inch) vào bể tiếp nhận có kích thước lớn. Người ta tiến hành khuấy trộn tại bể để đồng nhất các loại mủ cao su có nguồn gốc khác nhau, đồng thời tiến hành đo các thông số như: hàm lượng mủ khô, lượng NH3 còn lại,. Sau đó, mủ cao su sẽ trải qua 4 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Xử lý nguyên liệu Mủ được quay ly tâm để lắng rồi dẫn đến mương dẫn đông nhờ máng dẫn mủ, tại đây mủ được pha loãng với acid 1% với hàm lượng mủ khô tại mương đánh đông là 25%, pH = 4 – 5. - Giai đoạn 2: Gia công cơ học Mủ được đông tụ trong mương đánh đông khoảng 6 – 8 giờ, sẽ xả nước vào đẻ mủ nổi lên mặt mương.
Sau đó, mủ được đưa qua máy cán ép mỏng, loại bỏ acid, serium trong mủ sau đó những tấm mỏng cao su được chuyển sang máy cán băm liên kết hạt. Sau đó mủ sẽ được cán thành các hạt nhỏ có đường kính khoảng 6mm rồi cho vào hồ nước rửa. Sau cùng bơm hút chuyển các hạt cốm lên sàn rung để tách nước và đưa vào thùng sấy và đẩy vào lò sấy. do an6 - Giai đoạn 3: Gia công nhiệt Mủ cốm được đưa vào lò sấy từ 13-17 phút, nhiệt độ từ 100 – 1100C sau đó cho qua hệ thống hút làm nguội.
- Giai đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm Phân loại sản phẩm, cân, ép kiện, đóng gói PE, đóng palette đưa vào kho thành phẩm và xuất xưởng. * Sơ đồ công nghệ sản xuất mủ cao su của nhà máy Bể chứa mủ Nước thải Acid loãng Mương đánh đông Nước thải Máy cán mỏng Nước thải Máy băm hạt Nước thải Sàn rung Nước thải Sấy khô Cân Ép kiện Đóng gói Nhà kho Tiêu thụ Hình 2: Sơ đồ công nghệ chế biến mủ cao su của nhà máy do an7 1. Đặc điểm và tính chất của nước thải cao su 1. Tính chất của nước thải cao su Nước thải chế biến mủ cao su được hình thành chủ yếu từ các công đoạn khuấy trộn, làm đông, gia công cơ học và nước rửa máy móc, bồn chứa.
Nước thải chế biến cao su có pH thấp, trong khoảng 4,2 – 5,5 do việc sử dụng axit để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại trong nước ở dạng huyền phù với nồng độ rất cao. Các hạt huyền phù này là các hạt cao su đã đông tụ nhưng chưa kết lại thành mảng lớn, phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep. Nếu lưu nước thải trong một thời gian dài và không có sự xáo trộn dòng thì các huyền phù này sẽ tự nổi lên và kết dính thành từng mảng lớn trên bề mặt nước.
Các hạt cao su tồn tại ở dạng nhũ tương và keo phát sinh trong quá trình rửa bồn chứa, rửa các chén mỡ, nước tách từ mủ ly tâm và cả trong gian đoạn đánh đông. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn protein hòa tan, axit foomic (dùng trong quá trình đánh đông), và N-NH3 (dùng trong quá trình kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải khá cao, có thể lên đến 15. Tỷ lệ BOD/COD của nước thải là 0,60 – 0,88 rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.
do an8 Bảng 1 : Đặc điểm nước thải chế biến cao su ở Việt Nam Thông số Đơn vị Nồng độ pH 5,59 – 5,72 Độ acid mg CaCO3/l 160 - 220 Độ kiềm mg CaCO3/l 150 - 210 COD mg/l 1811 - 4589 BOD mg/l 1720 - 4360 SS mg/l 180 - 1500 N-NH3 mg/l 200 - 296 N- Hữu cơ mg/l 800 – 1500 Glucose mg/l 200 - 600 VFA mg CH3COOH/l 1200 - 1800 1. Ảnh hưởng, tác hại của nước thải cao su tới môi trường Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận. Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước. Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000; photpho: 400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học.
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU HIỆN NAY 1. Trên thế giới Trên thế giới, Châu Á đứng đầu về sản xuất mủ cao su tự nhiên (chiếm 92%) sau đó là Châu Phi và Châu Mỹ La tinh.