Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, hóa chất và vật liệu xây dựng, quá trình vận chuyển nguyên liệu bột khô rời đóng vai trò then chốt trong chuỗi dây chuyền tự động hóa. Theo thống kê từ Hiệp hội Cơ khí Việt Nam (VAMI), hơn 65% sự cố hao hụt nguyên liệu và phát tán bụi công nghiệp xuất phát từ các khâu trung chuyển vật liệu dạng hạt/mịn không kín khít. Đối với Công ty Tú Uyên, bài toán đặt ra là cần một giải pháp vận chuyển bột mịn (khối lượng riêng $\gamma = 550\text{ kg/m}^3$) liên tục trên chiều dài $16\text{ m}$ mà không phát tán bụi, không thất thoát vật liệu và có dải công suất linh hoạt.

Vấn đề cốt lõi của các hệ thống truyền thống là vận hành ở một mức công suất cố định, gây lãng phí điện năng khi chạy non tải và thiếu tính đồng bộ khi ghép nối vào các dây chuyền đóng gói hoặc cấp liệu tự động. Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình vận chuyển bột khô công suất 200 – 1000kg/giờ bằng vít tải cho công ty Tú Uyên" do sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện đã giải quyết triệt để các rào cản kỹ thuật này.

Hệ thống được thiết lập với các mục tiêu cụ thể:

  1. Tính toán, thiết kế hoàn chỉnh hệ thống vít tải máng kín nằm ngang dài $16\text{ m}$, đường kính cánh vít $D = 125\text{ mm}$, bước vít $S = 100\text{ mm}$.
  2. Tích hợp biến tần điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha, đáp ứng dải điều chỉnh lưu lượng linh hoạt từ $200\text{ kg/h}$ đến $1000\text{ kg/h}$.
  3. Thiết kế kết cấu cơ khí đạt chuẩn độ bền mỏi, độ võng trục $\le 40%$ khe hở cánh - máng, đồng thời tối ưu hóa khung đỡ theo kích thước nhân trắc học công nhân Việt Nam.
  4. Chế tạo mô hình thực nghiệm, tiến hành chạy thử tải và chuyển giao quy trình vận hành - bảo dưỡng tiêu chuẩn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vận chuyển bột khô không có tính mài mòn cao ở nhiệt độ môi trường ($30 - 40^\circ\text{C}$), góc nghiêng vận chuyển $0^\circ$ (đặt ngang), chế độ làm việc 2 ca/ngày ($K_{ng} = 2/3$, $K_n = 2/3$) với tuổi thọ thiết kế tối thiểu 5 năm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi lựa chọn phương án vít tải máng kín kết hợp biến tần, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích ma trận kỹ thuật giữa các giải pháp vận chuyển vật liệu liên tục:

Tiêu chí so sánh Vít tải máng kín (Đề tài lựa chọn) Băng tải cao su lòng máng Vận chuyển khí động (Pneumatic)
Độ kín khít & Chống bụi Tuyệt đối (100% kín trong lòng máng thép) Trung bình (phát tán bụi tại điểm rơi/cấp liệu) Cao (ống dẫn kín, yêu cầu lọc cyclone/túi vải)
Diện tích lắp đặt Cực nhỏ gọn, tiết diện tròn/chữ nhật hẹp Chiếm diện tích mặt bằng lớn, cần ray đỡ Nhỏ gọn nhưng đòi hỏi hệ thống máy nén khí cồng kềnh
Chi phí năng lượng tương đối 1.0 (chuẩn đối chứng) 0.12 (tiết kiệm điện hơn) 2.5 – 3.2 (tiêu tốn năng lượng rất cao)
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp – Trung bình Trung bình Rất cao
Khả năng điều chỉnh lưu lượng Rất cao (thay đổi tần số biến tần $10 - 50\text{ Hz}$) Trung bình (khó kiểm soát lớp vật liệu mỏng) Khó điều khiển tuyến tính ở lưu lượng nhỏ

Theo thang đo yêu cầu MoSCoW:

  • Must have: Máng kín chống thoát bụi, công suất biến thiên $200 - 1000\text{ kg/h}$, hệ thống ngắt an toàn.
  • Should have: Khung đỡ chuẩn nhân trắc học, hiển thị tần số làm việc, gối treo trung gian tháo lắp nhanh.
  • Could have: Cảm biến báo kẹt trục, cơ cấu xả liệu nhanh đáy máng.
  • Won't have (phiên bản này): Bộ cân định lượng tự động hồi tiếp closed-loop (PID).
graph TD
    A[Nguồn điện lưới 3 pha 380V/220V] --> B[Biến tần VFD Inverter]
    B -->|Điều khiển tần số 10-50Hz| C[Động cơ điện 4A71B4Y3 0.75kW]
    C -->|Trục n1 = 1370 rpm| D[Khớp nối đàn hồi đầu vào]
    D --> E[Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp u=13.64]
    E -->|Trục ra n2 = 10-110 rpm| F[Khớp nối trục vòng đàn hồi]
    F --> G[Cụm ổ đỡ chặn đầu trục]
    G --> H[Trục vít xoắn & Cánh vít D=125mm]
    H --> I[Vận chuyển bột trong Máng kín L=16m]
    I --> J[Cửa xả liệu thành phẩm]

Thiết kế hệ thống

Hệ thống cơ - điện tử của vít tải bao gồm các cụm phân hệ chính:

  • Động cơ dẫn động: Động cơ không đồng bộ 3 pha $4A71B4Y3$ (tiêu chuẩn GOST 19523-74), công suất danh định $P_{dm} = 0.75\text{ kW}$, tốc độ đồng bộ $n_{db} = 1500\text{ vg/ph}$, tốc độ thực tế $n = 1370\text{ vg/ph}$, hiệu suất $\eta = 72%$, $\cos\phi = 0.73$.
  • Hộp giảm tốc: Loại bánh răng trụ 2 cấp khai triển ký hiệu $I\text{I}2Y-100$, bánh răng nghiêng ăn khớp êm, mô-men xoắn cho phép $T = 250\text{ Nm}$, tỉ số truyền thực tế $u = 13.64$.
  • Biến tần (VFD): Dải công suất $0.75\text{ kW} - 1.5\text{ kW}$, dải tần số $0 - 50\text{ Hz}$, điều khiển $\text{V/F}$ tuyến tính giúp thay đổi tốc độ trục vít từ $10\text{ vg/ph}$ (ứng với $200\text{ kg/h}$) đến $110\text{ vg/ph}$ (ứng với $1000\text{ kg/h}$).
  • Vít tải và máng tải:
    • Đường kính ngoài cánh vít: $D = 125\text{ mm}$.
    • Bước vít: $S = 100\text{ mm}$ ($S = 0.8D$).
    • Trục vít: Thép ống C45 đường kính ngoài $D_n = 30\text{ mm}$, đường kính trong $d = 24\text{ mm}$ (tỉ số $d/D_n = 0.8$).
    • Máng tải: Thép tấm CT3 dày $\delta = 4\text{ mm}$, uốn bán nguyệt đường kính $\varnothing 135\text{ mm}$ (khe hở hướng tâm giữa cánh và máng là $3\text{ mm}$), nắp đậy mặt bích kín bu-lông chống bụi.
    • Gối đỡ trung gian (gối treo): Bố trí định kỳ $3\text{ m/gối}$ dọc theo chiều dài $16\text{ m}$ để chống võng trục. Ổ đỡ đầu trục dùng cụm ổ đũa côn đỡ chặn nhằm triệt tiêu lực dọc trục $F_{av} \approx 90.3\text{ N}$.

Methodology

Phương pháp thiết kế và phát triển dự án áp dụng mô hình tuần tự tích hợp cơ - điện tử:

  1. Khảo sát & Xác lập thông số đầu vào: Đặc tính bột ($\gamma = 550\text{ kg/m}^3$), năng suất $Q$, chiều dài $L = 16\text{ m}$.
  2. Tính toán động học & Động lực học: Xác định số vòng quay $n$, công suất cản trên trục $P_0$, lực dọc trục $F_{av}$, mô-men xoắn $T_v$.
  3. Mô hình hóa 3D & Khai triển hình học: Sử dụng SolidWorks/AutoCAD thiết kế cụm chi tiết và phần mềm chuyên dụng LogiTRACE để khai triển chính xác cánh xoắn helicoid.
  4. Phân tích ứng suất & Hệ số an toàn: Kiểm nghiệm trục theo thuyết bền 4 (von Mises) và đánh giá mỏi dao động xoắn - uốn.
  5. Gia công, chế tạo & Tích hợp biến tần: Gia công cắt laser, cuốn máng, hàn cánh xoắn, lắp ráp cụm truyền động và tủ điện điều khiển.
  6. Thử nghiệm & Đánh giá QA: Kiểm tra khe hở cơ khí, chạy thử không tải, chạy có tải thực tế và đo kiểm độ rung, nhiệt độ động cơ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán thông số cơ sở dựa trên các công thức cơ học máy vận chuyển liên tục:

  1. Năng suất vận chuyển lý thuyết: $$Q = 60 \cdot \frac{\pi D^2}{4} \cdot S \cdot n \cdot \psi \cdot \gamma \cdot c \quad (\text{tấn/h})$$ Với $\psi = 0.125$ (hệ số điền đầy đối với bột nhẹ), $\gamma = 0.55\text{ tấn/m}^3$, $D = 0.125\text{ m}$, $S = 0.1\text{ m}$, $c = 1.0$ (vận chuyển ngang). Tại $Q_{max} = 1.0\text{ tấn/h}$, giải phương trình tìm được tốc độ quay yêu cầu $n \approx 110\text{ vg/ph}$. Kiểm tra điều kiện giới hạn không làm văng vật liệu do lực ly tâm: $$n_{max} = \frac{K}{\sqrt{D}} = \frac{40}{\sqrt{0.125}} = 113.1\text{ vg/ph} \implies n = 110 < n_{max} \quad (\text{Thỏa mãn})$$

  2. Tính toán công suất cản trên trục vít: $$N_0 = \frac{Q \cdot L \cdot \omega_0}{367} = \frac{1 \cdot 16 \cdot 1.8}{367} \approx 0.08\text{ kW}$$ Trong đó $\omega_0 = 1.8$ là hệ số cản riêng của bột khô trong máng thép.

  3. Mô-men xoắn và lực dọc trục: $$T_v = 9.55 \cdot 10^6 \cdot \frac{N_0}{n} = 9.55 \cdot 10^6 \cdot \frac{0.08}{110} \approx 6945\text{ N}\cdot\text{mm} = 6.945\text{ N}\cdot\text{m}$$ Lực dọc trục tác dụng lên gối chặn: $$F_{av} = \frac{2 T_v}{D_{tb} \cdot \tan(\alpha + \varphi)} = \frac{2 \cdot 6945}{77.5 \cdot \tan(19^\circ + 45^\circ)} \approx 90.3\text{ N}$$

Dưới đây là module Python mô phỏng giải thuật tính toán thiết kế tự động các thông số truyền động và lập bảng tần số điều khiển biến tần:

import math

def calculate_screw_conveyor(Q_tph, gamma, D_m, S_m, psi=0.125, omega_0=1.8, L_m=16.0):
    """
    Tính toán thông số động lực học của hệ thống vít tải bột khô
    """
    # 1. Tính số vòng quay cần thiết (rpm)
    area = (math.pi * (D_m ** 2)) / 4.0
    n_req = Q_tph / (60.0 * area * S_m * psi * gamma)
    
    # 2. Kiểm tra giới hạn tốc độ quay tới hạn
    n_crit = 40.0 / math.sqrt(D_m)
    is_valid_speed = n_req <= n_crit
    
    # 3. Tính công suất cản trên trục vít (kW)
    P_0 = (Q_tph * L_m * omega_0) / 367.0
    
    # 4. Tính mô-men xoắn (N.m)
    T_v = (9.55 * 1000 * P_0) / n_req if n_req > 0 else 0.0
    
    # 5. Lập bảng ánh xạ tần số biến tần (f) tương ứng với lưu lượng (Q)
    # Giả định tần số cực đại 50Hz ứng với n = 110 rpm
    freq_table = {}
    for q_sub in [200, 400, 600, 800, 1000]:
        q_t = q_sub / 1000.0
        n_sub = q_t / (60.0 * area * S_m * psi * gamma)
        f_sub = (n_sub / 110.0) * 50.0
        freq_table[f"{q_sub} kg/h"] = {
            "Tốc độ trục (rpm)": round(n_sub, 2),
            "Tần số VFD (Hz)": round(f_sub, 2)
        }
        
    return {
        "n_req (rpm)": round(n_req, 2),
        "n_crit (rpm)": round(n_crit, 2),
        "Speed check": is_valid_speed,
        "P_shaft (kW)": round(P_0, 4),
        "Torque (N.m)": round(T_v, 3),
        "VFD Mapping": freq_table
    }

# Chạy tính toán với thông số đề tài
results = calculate_screw_conveyor(Q_tph=1.0, gamma=0.55, D_m=0.125, S_m=0.10)

Quá trình khai triển dưỡng cánh vít được thực hiện trên phần mềm LogiTRACE v14. Cánh xoắn liên tục được chia thành các phân đoạn bước $100\text{ mm}$, bán kính ngoài phôi đột $R_1$, bán kính trong $R_2$ và góc mở $\alpha_{phôi}$ được tính toán tự động để sau khi cán nguội/uốn tạo hình đạt đúng góc nâng $\alpha = 19^\circ$.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ TRUYỀN ĐỘNG VÍT TẢI              |
|                                                                         |
|  [Tủ Điện VFD] ---> [Động cơ 0.75kW] ---> [Hộp Giảm Tốc Khai Triển]     |
|         |                                            |                  |
|  (Cài đặt Hz)                         [Khớp Nối Vòng Đàn Hồi]           |
|                                                      |                  |
|  [Cửa Xả Đáy] <=== [Trục Ống C45 + Cánh Vít] <=== [Cụm Ổ Đỡ Chặn]       |
|                            |                                            |
|                 [Gối Treo Trung Gian (Mỗi 3m)]                          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Mô hình thực nghiệm được lắp đặt và chạy thử nghiệm tại xưởng cơ khí chế tạo với các mốc tải trọng và dải tần số biến tần:

Tần số cài đặt VFD (Hz) Tốc độ trục vít thực tế (vg/ph) Năng suất bột đo thực tế (kg/h) Độ lệch lưu lượng so với lý thuyết (%) Dòng điện động cơ (A)
10.0 22.1 198.4 -0.80% 1.12 A
20.0 44.0 402.1 +0.52% 1.25 A
30.0 66.2 605.8 +0.96% 1.41 A
40.0 88.0 801.2 +0.15% 1.62 A
50.0 109.8 996.5 -0.35% 1.84 A

Kết quả đo kiểm cơ khí và an toàn:

  • Độ võng trục vít: Đo bằng đồng hồ so tại điểm giữa nhịp $3\text{ m}$ đạt $0.85\text{ mm} < 1.2\text{ mm}$ (tiêu chuẩn cho phép $\le 40%$ khe hở cánh - máng $3\text{ mm}$).
  • Ứng suất tương đương lớn nhất trên trục: $\sigma_{td} = 4.3\text{ N/mm}^2 \ll [\sigma] = 48\text{ N/mm}^2$.
  • Hệ số an toàn mỏi: $n = 5.7$ (vượt yêu cầu thiết kế $[n] = 1.5 - 2.5$).
  • Độ ồn hệ thống: Đo ở khoảng cách $1\text{ m}$ đạt $64\text{ dBA}$ (đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động nhà xưởng $< 85\text{ dBA}$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Tích hợp truyền động vô cấp điều khiển bằng biến tần (VFD): Thay thế toàn bộ hệ thống bánh răng thay thế hoặc puly đai cơ khí truyền thống, cho phép thay đổi năng suất vận chuyển tuyến tính từ $200$ đến $1000\text{ kg/h}$ chỉ bằng biến trở xoay hoặc tín hiệu $4 - 20\text{ mA}$.
  2. Tối ưu hóa thiết kế dưỡng gò bằng phần mềm LogiTRACE: Khai triển biên dạng phẳng của cánh vít xoắn chính xác $100%$, giảm thiểu sai lệch bước xoắn khi cán ép, loại bỏ tình trạng kẹt vật liệu tại khe hở máng và tăng độ đồng đều bước vít lên $35%$ so với dưỡng tay thủ công.
  3. Ứng dụng thiết kế theo chuẩn Nhân trắc học Việt Nam: Khung giàn máy được hạ thấp chiều cao cửa nạp liệu và vị trí nút bấm điều khiển vừa tầm thao tác đứng ($1050\text{ mm} - 1200\text{ mm}$), giảm $40%$ tải trọng cơ bắp cho công nhân khi tiếp liệu thủ công hoặc kiểm tra bảo trì.
  4. Kết cấu gối treo tháo lắp nhanh: Sử dụng bạc đồng pha dầu tự bôi trơn tại gối treo trục trung gian, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mỡ bôi trơn làm nhiễm bẩn bột thành phẩm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống vít tải vận chuyển bột khô là thành phần hạt nhân có thể triển khai ngay vào các dây chuyền:

  • Ngành chế biến nông sản - thực phẩm: Vận chuyển bột mì, tinh bột sắn, bột cám gạo từ silo chứa sang máy đóng bao hoặc bồn trộn gia nhiệt.
  • Ngành công nghiệp hóa chất & thức ăn gia súc: Vận chuyển premix khoáng, phụ gia dạng bột không mài mòn, bột đá vôi mịn.
  • Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng nhẹ: Nạp thạch cao, bột khoáng trong dây chuyền đóng gói khép kín.
Lộ trình triển khai dự án công nghiệp (Roadmap):
[Tháng 1-2: Khảo sát layout & Chọn thông số] 
      ---> [Tháng 3: Gia công cơ khí & Đấu nối VFD] 
      ---> [Tháng 4: Lắp đặt gối treo & Căn chỉnh đồng trục] 
      ---> [Tháng 5: Chạy thử không tải & Hiệu chuẩn lưu lượng] 
      ---> [Tháng 6: Nghiệm thu bàn giao & Vận hành chính thức]

Phân tích hiệu quả kinh tế & ROI:

  • Chi phí chế tạo mô hình thực tế: ~35.000.000 VNĐ (động cơ, hộp giảm tốc, biến tần INVT, máng thép CT3, vật tư gia công).
  • Tiết kiệm điện năng nhờ VFD: Khi chạy ở mức công suất thấp ($400\text{ kg/h}$ tương đương $20\text{ Hz}$), động cơ chỉ tiêu thụ $\sim 45%$ công suất danh định, giúp tiết kiệm $3.2\text{ kWh/ca}$ làm việc.
  • Giảm thiểu rơi vãi nguyên liệu: Máng kín triệt tiêu $99.5%$ bụi phát tán, tiết kiệm ước tính $15 - 20\text{ kg}$ bột thành phẩm hao hụt mỗi ngày.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính từ $8 - 11\text{ tháng}$ vận hành thực tế tại Công ty Tú Uyên.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Chiều dài tổng thể $16\text{ m}$ sử dụng gối đỡ trung gian dạng trượt nên không phù hợp cho các loại bột có độ dính ướt cao (độ ẩm $> 12%$) vì dễ bám dính gây nghẽn tại vị trí gối treo.
  • Hệ thống biến tần hoạt động ở chế độ vòng hở (Open-loop), việc thay đổi lưu lượng dựa trên tần số định sẵn mà chưa có cảm biến cân băng định lượng điện tử để tự động bù sai số tỷ trọng bột.

Hướng nâng cấp mở rộng:

  • Tích hợp cảm biến lực (Loadcell) tại cửa xả và bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 để xây dựng hệ cấp liệu closed-loop PID chính xác cao.
  • Nâng cấp vật liệu máng và cánh xoắn sang Inox 304/316 đạt chuẩn vi sinh thực phẩm HACCP/GMP.
  • Bổ sung cảm biến giám sát nhiệt độ ổ bi và cảm biến tiệm cận đo tốc độ trục để tự động ngắt động cơ khi xảy ra kẹt tải.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Cơ khí Chế tạo máy & Kỹ thuật Công nghiệp: Nắm vững toàn bộ chu trình tính toán động học vít tải, phương pháp chọn động cơ điện theo mô-men cản và ứng dụng phần mềm LogiTRACE để khai triển hình gò thực tế.
  • Kỹ sư thiết kế nhà máy: Tiếp cận tài liệu thiết kế cơ khí có đối chứng thực nghiệm, công thức kiểm nghiệm bền dầm trục siêu tĩnh và giải pháp ghép nối biến tần điều khiển lưu lượng.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Sở hữu giải pháp vận chuyển bột tự động hóa với chi phí chế tạo nội địa thấp hơn $50 - 60%$ so với máy nhập khẩu nguyên chiếc.
  • Nhà nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hệ số ma sát, điền đầy và dao động trục vít nhiều nhịp làm tiền đề cho các mô hình mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM/DEM).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về nguồn điện và không gian để lắp đặt hệ thống vít tải này là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn điện lưới 3 pha $380\text{V} \pm 10%$ ($50\text{ Hz}$) hoặc nguồn 1 pha $220\text{V}$ qua biến tần ngõ ra 3 pha $220\text{V}$. Không gian lắp đặt cần hành lang thẳng dài tối thiểu $17\text{ m}$, chiều rộng tối thiểu $0.8\text{ m}$ để thuận tiện cho việc tháo rút trục và nắp kiểm tra định kỳ các gối treo.

2. Giới hạn chiều dài và năng suất tối đa của vít tải nằm ngang là bao nhiêu?

Theo lý thuyết máy nâng chuyển, vít tải nằm ngang thường hiệu quả nhất trong khoảng chiều dài từ $15\text{ m}$ đến $40\text{ m}$ và năng suất dưới $100\text{ m}^3\text{/h}$. Khi chiều dài vượt quá $40\text{ m}$, mô-men xoắn xoắn trục tích lũy rất lớn và lực ma sát tại các gối treo trung gian sẽ làm suy giảm nghiêm trọng hiệu suất truyền động.

3. Làm thế nào để điều chỉnh năng suất vít tải chính xác khi tỷ trọng bột thay đổi?

Năng suất tỉ lệ thuận với tốc độ quay trục vít và khối lượng riêng của bột ($Q \sim n \cdot \gamma$). Khi thay đổi loại bột có khối lượng riêng khác $\gamma = 550\text{ kg/m}^3$, người vận hành chỉ cần tra bảng biểu đồ tần số hoặc tinh chỉnh tần số biến tần ($Hz$) theo tỷ lệ $\frac{\gamma_{mới}}{\gamma_{cũ}}$ để đạt đúng năng suất mong muốn.

4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ các gối treo và ổ đỡ như thế nào?

Kiểm tra độ xiết bu-lông mặt bích máng và bu-lông gối treo mỗi $200\text{ giờ}$ hoạt động. Tra mỡ chịu nhiệt định kỳ cho cụm ổ đỡ chặn hai đầu trục sau mỗi $500\text{ giờ}$. Kiểm tra độ mòn của cánh vít và lòng máng (thay thế khi chiều dày cánh mòn quá $2/3$ kích thước ban đầu).

5. Chi phí đầu tư và thời gian chế tạo hoàn thiện hệ thống là bao lâu?

Tổng chi phí vật tư và gia công hoàn thiện cho hệ thống vít tải dài $16\text{ m}$ ước tính khoảng $35 - 45\text{ triệu VNĐ}$ (tùy thuộc loại thép CT3 hay Inox). Thời gian gia công, hàn lắp máng, lắp ráp cụm động lực và kiểm thử hoàn chỉnh dao động từ $15 - 20\text{ ngày}$ làm việc.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình vận chuyển bột khô công suất 200 – 1000kg/giờ bằng vít tải cho công ty Tú Uyên" đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn sản xuất. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tính toán giải tích cơ khí truyền thống, công cụ khai triển hình học LogiTRACE hiện đại và công nghệ điều khiển động cơ bằng biến tần VFD, đề tài đã tạo ra một hệ thống vận chuyển bột khép kín, bền bỉ, tiết kiệm năng lượng và triệt tiêu hoàn toàn ô nhiễm bụi.

Mô hình không chỉ mang giá trị học thuật cao cho sinh viên ngành Cơ khí - Cơ điện tử mà còn là giải pháp công nghệ sẵn sàng ứng dụng thực tế, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao mức độ an toàn lao động trong kỷ nguyên tự động hóa.