Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại thành phố Hải Phòng thúc đẩy sự hình thành và mở rộng của nhiều khu công nghiệp tập trung như Nomura, Tràng Duệ, Đình Vũ và Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng. Sự gia tăng hoạt động sản xuất công nghiệp kéo theo khối lượng nước thải phát sinh ngày càng lớn, vượt quá khả năng tự làm sạch tự nhiên của môi trường. Mặc dù Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất 4.500 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$, ban quản lý vẫn yêu cầu các doanh nghiệp thứ cấp phải xử lý sơ bộ hoặc hoàn chỉnh nguồn nước thải nội bộ trước khi xả vào hệ thống thu gom chung nhằm giảm tải áp lực cho trạm xử lý tập trung.

Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư Nhật Bản, hoạt động tại số 1, đường số 9, Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng (xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng). Doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu máy in laser, máy photocopy kỹ thuật số, thiết bị quét ảnh laser và linh kiện phụ trợ. Để phục vụ kế hoạch mở rộng sản xuất với việc triển khai xây dựng Nhà máy 2, công ty đặt ra yêu cầu thiết kế hệ thống điện hoàn chỉnh cho khu xử lý nước thải độc lập, bảo đảm chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung của khu công nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung:

  1. Thu thập, tổng hợp các số liệu ban đầu về công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) và hiện trạng phụ tải điện của nhà máy.
  2. Tính toán các thông số công nghệ, xác định công suất truyền động và lựa chọn thiết bị cơ điện (bơm nước thải, bơm bùn, máy thổi khí, động cơ khuấy trộn, thiết bị cào bùn, bơm định lượng hóa chất).
  3. Thiết kế bản vẽ sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển tự động hóa liên động bằng khí cụ điện cho từng cụm bể chức năng trong trạm xử lý nước thải.
  4. Lập bảng bóc tách khối lượng, tính toán chi phí vật tư, thiết bị điện và đề xuất cấu trúc tủ điện điều khiển trung tâm.
  5. Đánh giá số liệu quan trắc môi trường thực tế của hệ thống xử lý nước thải và chỉ ra các tồn tại kỹ thuật để kiến nghị giải pháp cải tiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện động lực và mạch điều khiển tự động hóa bằng rơ-le, công tắc tơ và cảm biến cho trạm xử lý nước thải công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khu xử lý nước thải phục vụ Nhà máy 2 của Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng tại Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành và được bảo vệ vào tháng 8 năm 2018 tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng ứng dụng phương pháp sinh học hiếu khí với công nghệ bùn hoạt tính (bể Aerotank) kết hợp các quá trình thiếu khí (anoxic) để khử nitơ. Để lựa chọn công suất động cơ dẫn động máy khuấy chìm và thiết bị cào bùn, tác giả áp dụng công thức tính năng lượng truyền vào chất lỏng dựa trên gradient vận tốc:

$$P = G^2 \times V \times \mu$$

Trong đó:

  • $P$: Năng lượng cần truyền vào nước/chất lỏng ($\text{kW}$).
  • $G$: Gradient vận tốc hoặc cường độ khuấy ($\text{s}^{-1}$).
  • $V$: Thể tích hữu ích của bể xử lý ($\text{m}^3$).
  • $\mu$: Độ nhớt động lực của môi trường chất lỏng.
  • Hiệu suất truyền động của động cơ điện được chọn tính toán là $\eta = 0{,}8$.

Đối với hệ thống máy thổi khí cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí trong bể nitrat hóa, công suất máy thổi khí $P_{\text{máy}}$ được xác định dựa trên lưu lượng khí yêu cầu ($Q_{\text{khí}} = 650\text{ m}^3\text{/h} = 0{,}2347\text{ kg/s}$), nhiệt độ khí đầu vào ($T_1 = 298\text{ K}$ ứng với $25^\circ\text{C}$), áp suất khí vào ($P_1 = 1\text{ atm}$), áp suất khí ra ($P_2 = 1{,}7\text{ atm}$), hằng số khí ($R = 8{,}314$) và hiệu suất máy ($e = 0{,}8$).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các giáo trình công nghệ xử lý nước thải, tiêu chuẩn xây dựng TCXD-51-2008 và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957-2008 nhằm xác định lưu lượng đỉnh ($Q_{\text{max}} = Q \times 1{,}1$), các thông số ô nhiễm đầu vào và tiêu chuẩn xả thải loại A của KCN VSIP.
  • Phương pháp tính toán cơ điện: Xác định lưu lượng, cột áp, công suất thủy lực, từ đó lựa chọn thông số định mức của máy bơm và động cơ điện; tính chọn dây cáp truyền tải điện hạ thế theo dòng điện định mức và sụt áp.
  • Phương pháp thiết kế logic điều khiển: Xây dựng thuật toán liên động đóng - cắt dựa trên tín hiệu mức nước từ phao cơ điện, rơ-le lật luân phiên và tín hiệu đo pH liên tục.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu vận hành thực tế tại Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng, hồ sơ kỹ thuật phụ tải điện nhà máy, quy định quản lý môi trường KCN VSIP Hải Phòng và bảng kết quả thử nghiệm quan trắc nước thải đầu ra.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc cung cấp điện và điều khiển của trạm xử lý nước thải được phân bổ qua tủ điều khiển trung tâm với nguồn hạ thế $380\text{V}/220\text{V}$, tần số $50\text{Hz}$.

  1. Cấu trúc mạch động lực và thiết bị đóng cắt:
  • Nguồn tổng được đóng ngắt và bảo vệ bằng áp-tô-mát khối MCCB 100A, kết hợp cầu dao chống dòng rò ELCB 100A.
  • Mạch đo lường hiển thị gồm 01 vôn kế, 01 ampe kế gián tiếp qua 03 biến dòng đo lường CT-35, bộ đổi nguồn điều khiển 24VDC và các cầu chì bảo vệ mạch điều khiển 10A.
  • Các phụ tải động cơ 3 pha được đóng cắt bằng khởi động từ (contactor) LS loại MC9b hoặc MC22b, bảo vệ quá tải bằng rơ-le nhiệt LS loại MT-32 với dải chỉnh dòng phù hợp từng công suất.
  • Các phụ tải bơm định lượng hóa chất 1 pha sử dụng áp-tô-mát chống rò RCBO 2P 16A của Mitsubishi.
  1. Cấu hình thiết bị cơ điện cho các cụm bể:
  • Bể đầu vào: Bố trí 02 bơm chìm nước thải công suất $0{,}75\text{ kW}$ (model Tsurumi 50PU-2.75kW).
  • Bể khử nitơ số 1 (thể tích $75\text{ m}^3$): 01 bơm khuấy chìm công suất $2{,}2\text{ kW}$ (model MR-22-4D) và 01 bơm định lượng hóa chất methanol công suất $45\text{ W}$ (model C600P, lưu lượng thiết kế $160\text{ ml/min}$).
  • Bể nitrat hóa và bể sục khí (thể tích $25\text{ m}^3$): 01 bơm nước thải tuần hoàn $2{,}2\text{ kW}$ (model 80PU-22.2kW); 02 máy thổi khí công suất $11\text{ kW}$ (model Long Tech LT-100); 01 bơm định lượng NaOH công suất $45\text{ W}$ (lưu lượng $80\text{ ml/min}$).
  • Bể khử nitơ số 2 (thể tích $36\text{ m}^3$): 01 bơm khuấy chìm công suất $0{,}75\text{ kW}$ (model MR-7-4D) và 01 bơm định lượng hóa chất methanol công suất $45\text{ W}$ (lưu lượng $80\text{ ml/min}$).
  • Bể lắng: 01 bộ động cơ cánh gạt gom bùn kèm hộp số giảm tốc công suất $0{,}2\text{ kW}$ và 01 bơm bùn trục ngang công suất $0{,}75\text{ kW}$ (model Ebara 150 SQPB, lưu lượng $40\text{ m}^3\text{/h}$).
  • Bể khử trùng (thể tích $26\text{ m}^3$): 01 bơm định lượng hóa chất NaOCl (Javen) công suất $45\text{ W}$ (lưu lượng $50\text{ ml/min}$).
  1. Nguyên lý vận hành và mạch logic điều khiển:
  • Điều khiển mức nước bể đầu vào: Sử dụng 4 mức cảm biến phao gồm Thấp Thấp (LL), Thấp (L), Cao (H) và Cao Cao (HH). Khi mực nước ở mức LL hoặc L, hệ thống dừng bơm. Mực nước dâng trong khoảng giữa L và H kích hoạt 01 bơm hoạt động. Khi mực nước chạm ngưỡng HH, mạch tự động kích hoạt đồng thời cả 02 bơm hoạt động để chống tràn. Hai bơm nước thải chạy luân phiên nhau thông qua rơ-le lật Omron G4Q-2125.
  • Liên động bơm hóa chất: Bơm châm methanol được đấu nối liên động trực tiếp với tiếp điểm trạng thái của bơm nước thải đầu vào (bơm nước thải chạy thì bơm methanol cấp hóa chất nuôi vi sinh, bơm nước thải ngắt thì dừng châm).
  • Liên động bơm kiềm (NaOH): Bơm định lượng NaOH được điều khiển phụ thuộc hai điều kiện đồng thời: bơm nước thải đầu vào đang chạy và giá trị đo từ đầu dò pH tại bể nitrat hóa $< 6{,}5$. Bơm tự động ngắt khi bơm nước thải dừng hoặc khi chỉ số pH trong bể vượt quá $6{,}8$.
  • Chế độ máy thổi khí và bơm tuần hoàn: 02 máy thổi khí $11\text{ kW}$ vận hành theo cơ chế chạy luân phiên 1 chạy - 1 nghỉ. Bơm tuần hoàn bể nitrat hóa và bơm bùn bể lắng được thiết lập vận hành liên tục 24/24 giờ ngay cả khi nhà máy dừng phát sinh nước thải.
  • Cảnh báo sự cố: Mọi sự cố nhảy rơ-le nhiệt (trip) ở bất kỳ động cơ nào đều lập tức gửi tín hiệu đến rơ-le trung gian MY4N-J để đóng còi và kích hoạt đèn xoay cảnh báo trên mặt tủ điều khiển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng

Chương này cung cấp thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và cơ sở hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp. Công ty thành lập ngày 17 tháng 8 năm 2012 với tổng vốn đầu tư 36 triệu USD, liên doanh giữa Fuji Film Holding và Xerox Limited, do ông Kiyosawa làm đại diện pháp luật, sử dụng khoảng 3.000 lao động. Về mặt tiêu thụ năng lượng điện, tác giả khảo sát và thống kê toàn bộ phụ tải điện chính của nhà máy phục vụ vận hành dây chuyền sản xuất thiết bị in ấn.

Nhóm phụ tải điện Thiết bị sử dụng Tổng công suất biểu kiến (kVA)
Hệ thống máy sản xuất Máy ép nhựa, máy dập, dây chuyền lắp ráp 3.000
Hệ thống chiller Cụm máy làm lạnh nước công nghiệp 2.600
Hệ thống AHU Thiết bị xử lý không khí trung tâm 1.250
Điều hòa cục bộ Hệ thống làm mát các phòng ban 800
Phụ tải phụ trợ Chiếu sáng, quạt gió, camera, an ninh 500
Hệ thống máy nén khí Cung cấp khí nén phục vụ sản xuất 450
Bơm cứu hỏa Hệ thống phòng cháy chữa cháy 250
Bơm nước sinh hoạt Cung cấp nước phục vụ sinh hoạt 80
Khu xử lý nước thải Hệ thống động lực và điều khiển xử lý nước 40
Tổng công suất trạm Toàn bộ phụ tải nhà máy 9.020

Phân tích số liệu cho thấy khu xử lý nước thải chiếm công suất 40 kVA, là phụ tải loại 2 cần được cấp điện liên tục để duy trì sự sống cho các chủng vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí.

Chương 2: Nghiên cứu thiết kế hệ thống điện cho khu xử lý nước thải

Chương 2 trình bày chi tiết công nghệ sinh học Aerotank và tính toán thiết kế kỹ thuật điện. Hệ thống bể xử lý gồm: hố thu gom, bể đầu vào, bể khử nitơ số 1 ($75\text{ m}^3$), bể nitrat hóa kết hợp sục khí ($25\text{ m}^3$), bể khử nitơ số 2 ($36\text{ m}^3$), bể lắng trọng lực, bể khử trùng ($26\text{ m}^3$), bể chứa nước ra ($8\text{ m}^3$) và bể chứa bùn ($40\text{ m}^3$). Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào và giới hạn tiếp nhận của khu công nghiệp được tổng hợp trong đồ án:

STT Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị tính Nước thải đầu vào Giới hạn nước thải đầu ra VSIP
1 pH - 6 – 8 6 – 9
2 BOD mg/l $\le 300$ $\le 400$
3 COD mg/l $\le 364$ $\le 600$
4 SS (Chất rắn lơ lửng) mg/l $\le 200$ $\le 400$
5 T-N (Nitơ tổng) mg/l $\le 100$ $\le 12$
6 T-P (Photpho tổng) mg/l $\le 9$ $\le 5$
7 $\text{NH}_3\text{-N}$ mg/l $\le 100$ $\le 4$
8 Dầu mỡ thực vật mg/l $\le 50$ $\le 5$
9 Coliform MPN/100ml - $\le 5.000$

Tác giả tiến hành tính chọn cụ thể từng thiết bị điện, dây cáp LS Cu/PVC/PVC $0{,}6/1\text{kV}$ các tiết diện ($4\text{C}\times1\text{ mm}^2$, $4\text{C}\times1{,}5\text{ mm}^2$, $4\text{C}\times2{,}5\text{ mm}^2$, $4\text{C}\times6\text{ mm}^2$) và hộp nối inox ngoài trời ($160\times160\times80\text{ mm}$). Bản dự toán chi phí đầu tư thiết bị điện cho từng hạng mục được xác lập như sau:

STT Hạng mục công trình Chi phí đầu tư (VNĐ) Thiết bị chính
1 Bể đầu vào 24.140.000 02 Bơm chìm 50PU-2.75kW, rơ-le lật Omron G4Q-2125
2 Bể khử nitơ số 1 28.040.000 01 Bơm khuấy MR-22-4D (2,2kW), 01 bơm hóa chất C600P
3 Bể nitrat hóa 134.750.000 02 Máy thổi khí LT-100 (11kW), 01 bơm tuần hoàn 80PU-22.2kW
4 Bể khử nitơ số 2 13.140.000 01 Bơm khuấy MR-7-4D (0,75kW), 01 bơm hóa chất C600P
5 Bể lắng 37.580.000 01 Động cơ cào bùn + hộp số, 01 bơm bùn Ebara 150 SQPB
6 Bể khử trùng 3.660.000 01 Bơm định lượng hóa chất NaOCl C600P
7 Vật tư tủ điện và thiết bị khác 16.530.000 MCCB, ELCB, vỏ tủ, biến dòng, vôn kế, ampe kế, dây nối
Tổng cộng Toàn bộ hệ thống điện 257.840.000

Chương 3: Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải và giải pháp khắc phục

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý của hệ thống, chỉ rõ các tồn tại trong quy trình vận hành thực tế và đề xuất hai giải pháp cải tiến tự động hóa. Phần cuối chương là các kiến nghị về công tác bảo vệ môi trường công nghiệp tại địa bàn huyện Thủy Nguyên.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành thiết kế hệ thống điện và thẩm định hiệu quả xử lý thông qua bảng số liệu quan trắc thực tế nước thải sau xử lý:

Chỉ số quan trắc Đơn vị Giá trị thực nghiệm sau xử lý Quy chuẩn tiếp nhận VSIP Đánh giá
pH - 7,9 6 – 9 Đạt chuẩn
$\text{BOD}_5$ mg/l 350 $\le 400$ Đạt chuẩn
COD mg/l 230 $\le 600$ Đạt chuẩn
SS mg/l 120 $\le 400$ Đạt chuẩn
T-N mg/l 10 $\le 12$ Đạt chuẩn
T-P mg/l 3 $\le 5$ Đạt chuẩn
$\text{NH}_3\text{-N}$ mg/l 3 $\le 4$ Đạt chuẩn
Dầu mỡ thực vật mg/l 3 $\le 5$ Đạt chuẩn
Coliform MPN/100ml 0 $\le 5.000$ Đạt chuẩn

Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất bao gồm:

  • Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển lập trình PLC (Programmable Logic Controller) để tự động hóa hoàn toàn khâu pha chế và hòa tan hóa chất, thay thế công đoạn khuấy trộn thủ công nhằm ổn định nồng độ dung dịch châm vào bể.
  • Nghiên cứu lắp đặt hệ thống xả bùn và bơm tách nước dư tự động từ bể chứa bùn nhằm giảm thể tích và khối lượng bùn ẩm cần chuyên chở bằng xe hút.

Đóng góp của đề tài:

  • Thiết kế hệ thống điện động lực và điều khiển bám sát sơ đồ công nghệ sinh học xử lý nước thải của một nhà máy công nghiệp điện tử vốn FDI.
  • Xác định cấu hình thiết bị cơ điện và dự toán ngân sách chi tiết với tổng kinh phí 257.840.000 VNĐ, có tính ứng dụng cao cho giai đoạn xây dựng Nhà máy 2 của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế kỹ thuật được đồ án ghi nhận trong quá trình vận hành gồm:

  • Công đoạn pha chế hóa chất (methanol, dung dịch xút NaOH, nước Javen) hiện vẫn thực hiện thủ công bằng sức người, gây lãng phí thời gian vận hành và dẫn đến nồng độ hóa chất đầu vào không đồng đều, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý sinh học.
  • Lượng bùn lắng được xả xuống bể chứa bùn ($40\text{ m}^3$) vẫn giữ hàm lượng nước cao, làm tăng tần suất xe hút bùn và phát sinh chi phí vận chuyển xử lý bùn thải.
  • Hệ thống điều khiển hoàn toàn dựa trên mạch rơ-le, công tắc tơ và rơ-le thời gian truyền thống, chưa tích hợp giám sát tập trung qua mạng truyền thông công nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Thiết kế tích hợp bộ điều khiển PLC kết hợp màn hình giao diện HMI để điều khiển định lượng và pha loãng hóa chất tự động.
  • Nghiên cứu bổ sung thiết bị tách nước bùn tự động hoặc máy ép bùn cơ học trước khi chuyển bùn sang bể chứa.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Điện tự động công nghiệp, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, cũng như Kỹ thuật môi trường khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về cung cấp điện cho các công trình xử lý chất thải.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Các bước tính toán công suất cơ khí và áp lực cho máy thổi khí bể Aerotank ($P_{\text{máy}}$) và công suất khuấy trộn theo gradient vận tốc ($G$).
  • Mạch nguyên lý liên động bơm nước thải - bơm châm hóa chất và mạch điều khiển bơm kiềm theo dải ngưỡng pH ($6{,}5 - 6{,}8$).
  • Bảng tổng hợp chi tiết mã hiệu thiết bị, quy cách kỹ thuật khí cụ điện của các hãng LS, Omron, Mitsubishi, Ebara, Long Tech kèm đơn giá vật tư thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng chi phí đầu tư thiết bị và vật tư cho hệ thống điện khu xử lý nước thải được dự toán là bao nhiêu? Tổng kinh phí dự toán là 257.840.000 VNĐ. Trong đó, cụm bể nitrat hóa chiếm chi phí lớn nhất với 134.750.000 VNĐ (chủ yếu do 02 máy thổi khí Long Tech LT-100 trị giá 100.000.000 VNĐ); bể lắng chiếm 37.580.000 VNĐ; bể khử nitơ số 1 là 28.040.000 VNĐ; bể đầu vào là 24.140.000 VNĐ; tủ điện trung tâm và phụ kiện đo lường là 16.530.000 VNĐ; bể khử nitơ số 2 là 13.140.000 VNĐ và bể khử trùng là 3.660.000 VNĐ.

2. Mạch điều khiển bơm định lượng NaOH hoạt động theo nguyên lý liên động nào? Bơm định lượng NaOH được điều khiển liên động kép giữa trạng thái của bơm nước thải đầu vào và cảm biến đo độ pH đặt tại bể nitrat hóa. Bơm chỉ khởi động khi bơm nước thải đang chạy đồng thời chỉ số pH trong bể nitrat hóa giảm xuống dưới $6{,}5$. Bơm sẽ tự động dừng khi bơm nước thải ngừng hoạt động hoặc khi độ pH trong bể được nâng lên vượt mức $6{,}8$.

3. Bơm nước thải tại bể đầu vào được điều khiển mức nước bằng các cảm biến phao như thế nào? Bể đầu vào sử dụng 4 mức phao: Thấp Thấp (LL), Thấp (L), Cao (H) và Cao Cao (HH). Khi nước ở mức LL hoặc L thì bơm dừng. Khi nước nằm giữa mức L và H, 01 bơm sẽ hoạt động. Khi nước chạm mức HH, cả 02 bơm sẽ cùng chạy song song để cưỡng bức thoát nước. Hai bơm này luân phiên đổi vai trò sau mỗi chu kỳ thông qua rơ-le lật Omron G4Q-2125.

4. Kết quả phân tích chất lượng nước sau xử lý của hệ thống có đạt quy chuẩn xả thải không? Tất cả các thông số quan trắc thực tế đều đạt tiêu chuẩn tiếp nhận loại A của KCN VSIP: pH đạt 7,9 (chuẩn 6–9); BOD đạt $350\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 400$); COD đạt $230\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 600$); SS đạt $120\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 400$); T-N đạt $10\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 12$); T-P đạt $3\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 5$); $\text{NH}_3\text{-N}$ đạt $3\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 4$); dầu mỡ thực vật đạt $3\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 5$) và vi khuẩn Coliform bằng $0\text{ MPN/100ml}$ (chuẩn $\le 5.000$).

5. Hai nhược điểm vận hành chính của hệ thống được tác giả chỉ ra là gì và hướng xử lý ra sao? Hạn chế thứ nhất là công đoạn hòa trộn hóa chất vẫn làm thủ công, dẫn đến nồng độ hóa chất không chuẩn xác và tốn nhân công; tác giả đề xuất nghiên cứu hệ thống pha hóa chất tự động điều khiển bằng PLC. Hạn chế thứ hai là bùn xả xuống bể chứa bùn còn ngậm lượng nước quá lớn; giải pháp đề xuất là bổ sung hệ thống xả bùn và bơm tách nước dư tự động để tối ưu thể tích bùn thải.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống điện cho khu xử lý nước thải công ty Fujixerox Hải Phòng" của sinh viên Hoàng Duy Hùng đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ tính toán công suất phụ tải, lựa chọn thiết bị cơ điện và thiết kế sơ đồ mạch động lực, điều khiển cho trạm xử lý nước thải công nghiệp. Giải pháp thiết kế đáp ứng yêu cầu công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank với chi phí dự toán 257.840.000 VNĐ, bảo đảm các thông số nước xả thải thực tế đạt tiêu chuẩn loại A theo quy định của Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng. Các kiến nghị về tự động hóa khâu pha hóa chất bằng PLC và tách nước bùn dư là cơ sở kỹ thuật xác đáng để doanh nghiệp tiếp tục nâng cấp hệ thống trong giai đoạn phát triển tiếp theo.