Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy giữ vai trò trọng yếu trong sự phát triển kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và bao bì đóng gói. Theo báo cáo từ Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), mức tiêu thụ giấy bình quân tại Việt Nam tăng trưởng từ 26,44 kg/người/năm (2010) lên 32,7 kg/người/năm (2012) với tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 15-17%/năm. Tuy nhiên, ngành sản xuất giấy tiêu tốn từ 150–350 $\text{m}^3$ nước cấp và phát sinh lượng tải lượng ô nhiễm khổng lồ trên mỗi tấn giấy thành phẩm: BOD$_5$ từ 90–330 kg/tấn, COD từ 270–1200 kg/tấn, và chất rắn lơ lửng (SS) từ 30–50 kg/tấn.

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất giấy chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, lignin khó phân hủy sinh học, độ kiềm cao (pH 9,0–11,0), độ màu lớn (700 Pt-Co) và lượng xơ sợi lơ lửng phức tạp. Việc xả thải không qua xử lý sẽ làm suy giảm nghiêm trọng nồng độ oxy hòa tan (DO), phá hủy hệ sinh thái thủy sinh và gây độc tính tích lũy thông qua chuỗi thức ăn.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy và bột giấy với công suất $Q_{\text{tb}} = 200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{\text{max,h}} = 41,665,\text{m}^3/\text{h}$).
  2. Tách và tận thu xơ sợi bột giấy tại công đoạn tiền xử lý nhằm tái sử dụng cho dây chuyền sản xuất bao bì, giảm thất thoát tài nguyên.
  3. Ứng dụng chuỗi công nghệ tích hợp Đa bậc: Cơ học $\rightarrow$ Hóa lý (Keo tụ - Tạo bông) $\rightarrow$ Sinh học Kỵ khí (UASB) $\rightarrow$ Sinh học Hiếu khí (Aerotank) $\rightarrow$ Lắng II $\rightarrow$ Khử trùng.
  4. Đảm bảo toàn bộ chỉ tiêu nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
Thông số ô nhiễm Nước thải đầu vào Giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Hiệu suất xử lý yêu cầu (%)
pH 9,0 5,5 – 9,0 Đạt chuẩn
Độ màu (Pt-Co) 700 $\le 150$ 78,57%
COD (mg/L) 3.000 $\le 150$ 95,00%
BOD$_5$ (mg/L) 1.500 $\le 50$ 96,67%
SS (mg/L) 950 $\le 100$ 89,47%

Phạm vi và giới hạn: Thiết kế trạm xử lý nước thải nội vi nhà máy công suất $200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, tính toán chi tiết từ hố thu gom đến xả thải và xử lý bùn cặn; không bao gồm quy trình xử lý khí thải lò hơi và chất thải rắn sinh hoạt.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nhiều nhà máy giấy quy mô vừa và nhỏ áp dụng các phương pháp đơn lẻ như lắng tự nhiên hoặc hồ sinh học, dẫn đến hiệu suất không ổn định và nguy cơ tái ô nhiễm cao.

Phương án công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Hóa lý đơn thuần (Keo tụ + Lắng) Chi phí đầu tư ban đầu thấp, xử lý tốt SS và độ màu Không khử triệt để COD/BOD hòa tan ($< 50%$), tốn hóa chất Không đạt chuẩn QCVN cột B
Sinh học Hiếu khí đơn bậc (Aerotank) Vận hành quen thuộc, xử lý BOD tốt ở nồng độ thấp Tiêu hao điện năng cấp khí cực lớn khi COD = 3.000 mg/L, dễ sốc tải Chi phí vận hành rất cao
Tổ hợp Hóa lý + UASB + Aerotank (Đề xuất) Hiệu suất khử COD/BOD $> 95%$, thu hồi khí sinh học, tiết kiệm năng lượng, tái thu hồi bột Quy trình đa module, yêu cầu kiểm soát vi sinh kỵ khí Tối ưu kỹ thuật và kinh tế

Ma trận phân loại yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Loại bỏ thô bằng song chắn rác; bể điều hòa dung tích đủ lưu $4,\text{h}$; cụm keo tụ Al$_2$(SO$_4$)$_3$ + PAA; bể UASB tải trọng cao; bể hiếu khí Aerotank; lắng II và khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Should-have (Nên có): Phễu thu hồi xơ sợi bột giấy đáy bể lắng I để hồi lưu sản xuất; hệ thống sục khí phân phối đáy bể điều hòa ngăn lắng cặn.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Thiết bị thu hồi khí Biogas từ UASB phục vụ đốt lò sấy; hệ thống quan trắc tự động pH và COD online.
  • Won't-have (Chưa áp dụng): Lọc màng đắt tiền MBR hoặc công nghệ oxy hóa nâng cao Fenton ở giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý:

Nước thải sản xuất 
       │
       ▼
 [Song chắn rác] ──(Rác thô)──> Bãi chôn lấp
       │
       ▼
  [Bể thu gom] (2 Bơm chìm luân phiên)
       │
       ▼
 [Bể điều hòa] <── Cấp khí xáo trộn (31,165 m³/h)
       │
       ▼
[Bể trộn thủy lực] <── Định lượng Phèn nhôm + PAA
       │
       ▼
  [Bể lắng I] ──(Bột giấy thu gom)──> Tận thu tái sản xuất
       │
       ▼
  [Bể UASB] ──(Khí Biogas / Bùn kỵ khí)──> Bể chứa bùn
       │
       ▼
[Bể Aerotank] <── Cấp khí oxy hòa tan
       │
       ▼
  [Bể lắng II] ──(Tuần hoàn bùn hoạt tính)──> Aerotank
       │       └──(Bùn dư)──> Bể chứa bùn ──> Bể nén bùn ──> Máy ép bùn
       ▼
[Bể khử trùng] (Dung dịch hóa chất)
       │
       ▼
 Nguồn tiếp nhận (Đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B)

Thiết bị và vật liệu kỹ thuật

  • Bơm chìm nước thải: 02 bơm luân phiên công suất $150,\text{W}$, lưu lượng $Q = 0,0115,\text{m}^3/\text{s}$, cột áp $H = 5,\text{m}$, hiệu suất $\varepsilon = 0,8$.
  • Hệ thống dẫn khí và cấp khí: Ống chính PVC chịu lực $\Phi 34,\text{mm}$, 03 ống nhánh PVC $\Phi 21,\text{mm}$ đục lỗ phân phối khí $\Phi 3,\text{mm}$.
  • Hóa chất keo tụ: Phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 \cdot 12\text{H}_2\text{O}$ kết hợp chất trợ keo tụ Polyacrylamide (PAA) nồng độ $1\text{--}5,\text{mg/L}$.
  • An toàn kỹ thuật: Bể UASB có nắp kín chống rò rỉ khí $\text{H}_2\text{S}/\text{CH}_4$, chống cháy nổ; van một chiều trên toàn bộ tuyến ống áp lực.

Methodology

Quy chuẩn và tiêu chuẩn tính toán áp dụng theo TCXDVN 51:2008 (Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình).

┌─────────────────┐     ┌──────────────────┐     ┌─────────────────┐
│ Giai đoạn 1     │     │ Giai đoạn 2      │     │ Giai đoạn 3     │
│ Khảo sát dòng   │────>│ Tính toán thủy   │────>│ Thiết kế chi    │
│ thải & tải lượng│     │ lực & vi sinh    │     │ tiết & kinh tế  │
└─────────────────┘     └──────────────────┘     └─────────────────┘

Ma trận đánh giá và giảm thiểu rủi ro vận hành

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Dao động lưu lượng giờ đột biến ($K_h = 5$) Cao Bố trí bể điều hòa thể tích $40,\text{m}^3$ ($t_{\text{lưu}} = 4,\text{h}$), sục khí chống lắng
Quá tải bùn kỵ khí, trôi bùn tại bể UASB Trung bình Thiết kế hệ thống tách 3 pha (Khí - Lỏng - Rắn) chuẩn xác, kiểm soát tải trọng COD
Tắc nghẽn hệ thống ống phân phối khí Thấp Sử dụng ống nhánh đục lỗ $\Phi 3,\text{mm}$, vận tốc khí qua lỗ $v_{\text{lỗ}} = 6,\text{m/s}$

Implementation và kết quả

Development process & Detailed engineering calculations

Các thông số thủy lực và kết cấu công trình đơn vị được tính toán chi tiết dựa trên dữ liệu lưu lượng:

  • $Q_{\text{tb}} = 200,\text{m}^3/\text{ngày đêm} = 8,333,\text{m}^3/\text{h} = 0,0023,\text{m}^3/\text{s}$
  • Hệ số không điều hòa $K_h = 5 \implies Q_{\text{max,s}} = 0,0115,\text{m}^3/\text{s}$; $Q_{\text{max,h}} = 41,665,\text{m}^3/\text{h}$.

1. Song chắn rác cào cơ giới

  • Góc nghiêng $\zeta = 60^\circ$, tiết diện thanh tròn $\beta = 1,79$, đường kính thanh chắn $w = 0,008,\text{m}$, khoảng cách giữa các khe $b = 0,016,\text{m}$, vận tốc dòng chảy qua song $v = 0,6,\text{m/s}$, chiều sâu ngập nước $h = 0,1,\text{m}$.
  • Số khe hở tính toán:
# Tính toán số khe hở song chắn rác
Q_maxs = 0.0115  # m3/s
k = 1.05         # Hệ số thu hẹp dòng chảy
b = 0.016        # m
v = 0.6          # m/s
h = 0.1          # m

n = (Q_maxs * (k ** 0.5)) / (b * v * h)
# n = (0.0115 * 1.0247) / (0.016 * 0.6 * 0.1) = 12.27
# Chọn n = 12 khe (tương ứng 11 thanh chắn)
  • Bề rộng song chắn rác: $B_s = w \times (n - 1) + b \times n = 0,008 \times 11 + 0,016 \times 12 = 0,28,\text{m} = 28,\text{cm}$.
  • Tổn thất áp lực qua song chắn: $$h_s = \delta \times \frac{v_{\text{max}}^2}{2g} \times k_{\text{rác}} = 0,615 \times \frac{0,6^2}{2 \times 9,81} \times 3 = 0,03,\text{m}$$ Trong đó hệ số tổn thất cục bộ: $\delta = \beta \left(\frac{w}{b}\right)^{4/3} \sin\zeta = 1,79 \times \left(\frac{0,008}{0,016}\right)^{4/3} \times \sin 60^\circ = 0,615$.
  • Kích thước xây dựng mương dẫn: $L = 1,269,\text{m}$; $B = 0,28,\text{m}$; $H = 0,63,\text{m}$.

2. Bể thu gom nước thải

  • Thời gian lưu nước: $t = 15,\text{phút} = 0,25,\text{h}$.
  • Thể tích làm việc: $V_{\text{lv}} = Q_{\text{max,h}} \times t = 41,665 \times 0,25 = 10,416,\text{m}^3$.
  • Kích thước thực tế: $L \times B \times H = 2,7,\text{m} \times 2,0,\text{m} \times 2,0,\text{m} \implies V_{\text{thực}} = 10,8,\text{m}^3$.
  • Bố trí 02 bơm chìm luân phiên công suất: $$N = \frac{Q \times \rho \times g \times H}{1000 \times \varepsilon} = \frac{0,0023 \times 1000 \times 9,81 \times 5}{1000 \times 0,8} = 0,141,\text{kW} \approx 150,\text{W}$$

3. Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ

  • Thời gian lưu nước: $t = 4,\text{h}$.
  • Thể tích thực tế ($V_{\text{thực}} = 1,2 \times V_{\text{lv}}$): $V_{\text{thực}} = 1,2 \times (8,333 \times 4) = 40,\text{m}^3$.
  • Kích thước xây dựng: $L \times B \times H = 5,0,\text{m} \times 3,0,\text{m} \times 2,722,\text{m}$ (chiều cao bảo vệ $h_{\text{bv}} = 0,5,\text{m}$).
  • Lưu lượng khí nén cấp chống lắng ($a = 3,74,\text{m}^3/\text{h}$ cho mỗi $\text{m}^3$ nước): $$L_{\text{khí}} = Q_h \times a = 8,333 \times 3,74 = 31,165,\text{m}^3/\text{h}$$
  • Đường kính ống cấp khí chính: $D = \sqrt{\frac{4 \times L_{\text{khí}}}{3600 \times \pi \times v_{\text{ống}}}} = \sqrt{\frac{4 \times 31,165}{3600 \times 3,14 \times 10}} = 0,033,\text{m} = 33,\text{mm} \rightarrow$ Chọn ống PVC $\Phi 34,\text{mm}$.
  • 03 Ống nhánh PVC $\Phi 21,\text{mm}$, vận tốc khí $v_{\text{lỗ}} = 6,\text{m/s}$, đường kính lỗ $d_{\text{lỗ}} = 3,\text{mm}$. Mỗi ống nhánh đục 68 lỗ với khoảng cách giữa các tâm lỗ $l = 73,\text{mm}$.

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống được mô phỏng và tính toán qua từng công trình đơn vị:

Nước thô: COD 3000 mg/L | BOD5 1500 mg/L | SS 950 mg/L
     │
     ▼ [Bể lắng I + Keo tụ] (Khử SS 70%, COD 30%, BOD5 25%)
Nước sau lắng I: COD 2100 mg/L | BOD5 1125 mg/L | SS 285 mg/L
     │
     ▼ [Bể UASB Kỵ khí] (Khử COD 75%, BOD5 80%, SS 50%)
Nước sau UASB: COD 525 mg/L | BOD5 225 mg/L | SS 142.5 mg/L
     │
     ▼ [Bể Aerotank + Lắng II] (Khử COD 78%, BOD5 82%, SS 60%)
Nước sau Lắng II: COD 115.5 mg/L | BOD5 40.5 mg/L | SS 57 mg/L
     │
     ▼ [Bể Khử trùng]
Nước đầu ra: COD 115.5 mg/L | BOD5 40.5 mg/L | SS 57 mg/L (ĐẠT QCVN CỘT B)

Kết quả đạt được

Thông số Đầu vào trạm Sau Lắng I Sau UASB Đầu ra (Sau Khử trùng) Tiêu chuẩn Cột B Trạng thái
pH 9,0 7,8 7,2 7,0 – 7,5 5,5 – 9,0 Đạt
Độ màu (Pt-Co) 700 350 200 95 $\le 150$ Đạt
COD (mg/L) 3.000 2.100 525 115,5 $\le 150$ Đạt
BOD$_5$ (mg/L) 1.500 1.125 225 40,5 $\le 50$ Đạt
SS (mg/L) 950 285 142,5 57,0 $\le 100$ Đạt

Đổi mới và đóng góp

  1. Thu hồi tài nguyên bột giấy trực tiếp: Tận thu xơ sợi bột giấy mịn lắng đọng tại đáy bể lắng I. Thay vì xả thải bỏ vào hệ thống xử lý bùn gây quá tải, lượng bột giấy này được tuần hoàn trực tiếp về dây chuyền xeo giấy bao bì, tiết kiệm $15\text{--}20%$ lượng nguyên liệu thô đầu vào.
  2. Cấu trúc phân tầng xử lý sinh học kép Kỵ khí - Hiếu khí (UASB + Aerotank): Giảm $65%$ lượng điện năng tiêu thụ cho sục khí nén so với phương pháp hiếu khí toàn phần, đồng thời tạo ra bùn hạt kỵ khí có hoạt tính phân giải lignin cao.
So sánh tổng lượng điện năng tiêu thụ cho sục khí (kWh/ngày):
────────────────────────────────────────────────────────────
Hiếu khí toàn phần (Aerotank đơn thuần): [████████████████████] 120 kWh
Tổ hợp UASB + Aerotank (Đề tài đề xuất): [███████] 42 kWh  (-65%)
────────────────────────────────────────────────────────────
Tiêu chí so sánh Hồ sinh học truyền thống Oxy hóa hóa học + Aerotank Chuỗi công nghệ đề xuất
Diện tích chiếm đất Rất lớn ($> 2.500,\text{m}^2$) Trung bình ($800,\text{m}^2$) Nhỏ gọn ($< 350,\text{m}^2$)
Hiệu suất khử COD $60\text{--}70%$ (kém ổn định) $85\text{--}90%$ $96,15%$
Chi phí hóa chất vận hành Không đáng kể Rất cao Hợp lý (chỉ dùng keo tụ & khử trùng)
Khả năng thu hồi bột Không có Kém Tích hợp sẵn ở Lắng I

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai và mặt bằng xây dựng

  • Mặt bằng bố trí: Tổng diện tích xây dựng trạm xử lý là $320,\text{m}^2$, bố trí modul hóa sát phân xưởng sản xuất bột giấy để gom trọn dòng thải có nồng độ ô nhiễm cao.
  • Lộ trình triển khai:
    • Tháng 1: Thi công hố móng, xây dựng cụm bể ngầm (Thu gom, Điều hòa).
    • Tháng 2: Đổ bê tông cụm bể nổi (Lắng I, UASB, Aerotank, Lắng II, Bể khử trùng).
    • Tháng 3: Lắp đặt tuyến ống công nghệ PVC/thép không gỉ, máy thổi khí, bơm chìm, tủ điện điều khiển.
    • Tháng 4: Nuôi cấy vi sinh kỵ khí và hiếu khí, chạy thử nghiệm tải nước sạch $\rightarrow$ tải nước thải thực tế.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Suất đầu tư và chi phí vận hành)

  • Chi phí đầu tư xây dựng & thiết bị: Khoảng 1,2 – 1,5 tỷ VNĐ.
  • Chi phí hóa chất và năng lượng:
    • Điện năng tiêu thụ: $\sim 42,\text{kWh/ngày} \times 2.000,\text{đ/kWh} = 84.000,\text{VNĐ/ngày}$.
    • Hóa chất (Phèn nhôm + PAA + Clo): $\sim 160.000,\text{VNĐ/ngày}$.
    • Tổng chi phí vận hành trực tiếp: $\sim 244.000,\text{VNĐ/ngày}$ tương đương $1.220,\text{VNĐ/m}^3$ nước thải.
  • Giá trị thu hồi: Lượng bột thu hồi từ lắng I đạt khoảng $80\text{--}120,\text{kg bột khô/ngày}$, đem lại giá trị thặng dư bù đắp hơn $60%$ chi phí vận hành trạm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Bể UASB đòi hỏi thời gian khởi động nuôi cấy bùn hạt tương đối dài (từ 45–60 ngày) và nhạy cảm với sự thay đổi pH đột ngột nếu không duy trì tốt đệm kiềm.
  • Khả năng xử lý triệt để các hợp chất clo hữu cơ (AOX) phát sinh từ công đoạn tẩy trắng bằng Clo nguyên chất còn phụ thuộc nhiều vào lượng bùn hoạt tính.

Hướng nâng cấp

  • Lắp đặt hệ thống điều khiển tự động PLC-SCADA giám sát DO, pH và điều khiển van tự động.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc màng vi lọc (MF/UF) sau lắng II để tái sử dụng $80%$ nước thải cho công đoạn rửa thô nguyên liệu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo toàn diện về tính toán công trình đơn vị theo TCXDVN 51:2008 kèm công thức thủy lực thực tế.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế: Nắm bắt các thông số chuẩn xác (kích thước song chắn, lưu lượng khí sục $3,74,\text{m}^3/\text{h/m}^3$, đường kính ống phân phối khí).
  • Doanh nghiệp sản xuất giấy: Giải pháp xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B với chi phí vận hành thấp ($1.220,\text{đ/m}^3$) và tận thu nguyên liệu hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý môi trường: Mô hình xử lý chuẩn mực cho các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ trong lưu vực sông.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành ổn định bể UASB trong hệ thống này là gì?

Cần duy trì pH nước vào bể UASB trong khoảng 6,8 – 7,5, kiểm soát nhiệt độ nước thải ổn định ($30\text{--}37^\circ\text{C}$), và đảm bảo bể điều hòa phía trước phân phối nồng độ hữu cơ đồng đều, tránh hiện tượng quá tải axit hóa làm chết vi sinh vật sinh methane.

2. Hệ thống có khả năng nâng công suất khi nhà máy mở rộng sản xuất không?

Có. Bể điều hòa và song chắn rác đã được tính toán với hệ số không điều hòa $K_h = 5$. Khi nhà máy nâng công suất lên $300\text{--}400,\text{m}^3/\text{ngày}$, chỉ cần bổ sung 01 đơn nguyên UASB và Aerotank song song mà không cần phá vỡ cấu trúc tổng thể.

3. Tại sao cần kết hợp cả bể UASB và bể Aerotank thay vì chỉ dùng một bể Aerotank lớn?

Nước thải sản xuất giấy có COD ban đầu rất cao (3.000 mg/L). Nếu chỉ dùng Aerotank, chi phí cấp khí sục oxy sẽ cực kỳ lớn và lượng bùn thải sinh học sinh ra rất nhiều. Bể UASB xử lý trước $75%$ lượng COD mà không cần cấp khí, giúp giảm tải cho bể Aerotank phía sau hoạt động ổn định và tiết kiệm $65%$ năng lượng.

4. Bùn thải phát sinh từ hệ thống được xử lý như thế nào?

Bùn từ bể lắng I (bột giấy) được tận thu tái sản xuất. Bùn dư từ UASB và bùn sinh học lắng II được dẫn về bể chứa bùn $\rightarrow$ bể nén bùn trọng lực để giảm thể tích $\rightarrow$ đưa qua máy ép bùn cơ học để tạo bánh bùn khô đem đi chôn lấp hoặc làm phân bón compost.

5. Thời gian thu hồi vốn cho việc lắp đặt hệ thống là bao lâu?

Nhờ tận thu bột giấy ($80\text{--}120,\text{kg/ngày}$) và tránh các khoản phạt vi phạm môi trường theo quy định hiện hành, hệ thống có thời gian hoàn vốn đầu tư ước tính từ 2,5 – 3,5 năm.


Kết luận

Đồ án "Tính toán - thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy công suất 200 m3/ngày đêm" đã giải quyết thành công bài toán xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ cao bằng tổ hợp công nghệ Cơ học - Hóa lý - UASB - Aerotank. Hệ thống đảm bảo hiệu suất khử COD $> 95%$, BOD$_5 > 96%$, SS $> 89%$, đưa nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Với phương án thu hồi bột giấy xơ sợi tại bể lắng sơ cấp và tối ưu hóa năng lượng cấp khí, đây là giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, cân bằng giữa bài toán kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững cho các doanh nghiệp sản xuất giấy tại Việt Nam.