Tính toán và thiết kế lò hơi đốt dầu công suất 1.5 t/h cho giặt ủi

Tài liệu nghiên cứu Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu do công suất 1 5 t h dùng để giặt ủi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về toán học.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018 - 2022

80
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI

1.1. Theo chế độ đốt nhiên liệu

1.2. Theo chế độ tuần hoàn của nước

1.3. Theo thông số và công suất của lò hơi

1.4. Theo công dụng

1.5. Lò hơi ống lò và ống lửa

1.5.1. Lò hơi ống lò

1.6. Lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên

1.6.1. Lò hơi ống nước nằm ngang

1.6.2. Lò hơi có bao hơi đặt nằm ngang

1.7. Lò hơi ống nước đứng

1.8. Cấu tạo của một số lò tuần hoàn tự nhiên hiện đại

1.8.1. Lò hơi đốt bột than

1.8.2. Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức với bội số lớn

2. Chương 2: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU

2.1. Thể tích không khí và sản phẩm cháy

2.1.1. Thể tích không khí sản phẩm cháy

2.1.2. Thể tích sản phẩm cháy

2.1.3. Thể tích sản phẩm cháy lý thuyết

2.1.4. Hệ số không khí thừa

2.1.5. Thể tích sản phẩm cháy thực tế

2.2. Tính entanpi của không khí và sản phẩm cháy (khói)

3. Chương 3: CÂN BẰNG NHIỆT LÒ HƠI

3.1. Phương trình cân bằng nhiệt lò hơi

3.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt lò hơi

3.2. Tổn thất do cháy không hoàn toàn về mặt cơ học q4

3.3. Tổn thất do khói thải mang ra ngoài q2

3.4. Tổn thất nhiệt do không hoàn toàn về mặt hoá học q3

3.5. Tổn thất nhiệt do tỏa ra môi trường xung quanh q5

3.6. Tổn thất nhiệt do xỉ q6

3.7. Tổng các tổn thất nhiệt

3.8. Hiệu suất của lò hơi

3.9. Nhiệt có ích của lò

3.10. Tiêu hao nhiên liệu cho lò hơi

3.10.1. Tiêu hao nhiên liệu tính toán

4. Chương 4: THIẾT KẾ BUỒNG LỬA

4.1. Thể tích buồng lửa

4.2. Diện tích bề mặt truyền nhiệt của lò hơi

4.3. Xác định kích thước sơ bộ

4.4. Xác định kích thước ống lửa

4.5. Xác định kích thước thân lò

4.6. Xác định kích thước mặt sàng

4.7. Xác định kích thước cửa người chui

4.8. Tính nhiệt buồng lửa

4.8.1. Nhiệt lượng thu được khi đốt cháy 1kg nhiên liệu Qtd

4.8.2. Hệ số bảo ôn của lò

4.8.3. Nhiệt độ không khí nóng tkkn

4.8.4. Entanpi không khí nóng

4.8.5. Nhiệt lượng do không khí mang vào buồng lửa Qkkn

4.8.6. Nhiệt độ cháy lý thuyết ta

4.8.7. Độ đen hữu hiệu của ngọn lửa anl

4.8.8. Độ đen phần sáng của ngọn lửa as

4.8.9. Chiều dày tác dụng của lớp khí bức xạ trong buồng lửa s

4.8.10. Áp suất trong buồng lửa p

4.8.11. Phân thể tích 3 khí nguyên tử rk

4.8.12. Hệ số làm yếu bức xạ của khí 3 nguyên tử kk

4.8.13. Hệ số làm yếu bức xạ bởi các hạt bay theo khói kh

4.8.14. Độ đen phần không sáng của ngọn lửa ak

4.8.15. Độ đen của buồng lửa ab

4.8.16. Diện tích bề mặt hấp thụ bức xạ Fbx

5. Chương 5: TÍNH KẾT CẤU VÀ ĐỘ BỀN CỦA LÒ HƠI

5.1. Tính sức bền cho thân lò

5.1.1. Nhiệt độ tính toán của vách thân lò

5.1.2. Ứng suất cho phép của kim loại chế tạo thân lò

5.1.3. Tính chiều dài thân lò

5.2. Tính sức bền ống lò

5.2.1. Nhiệt độ tính toán của vách ống lò

5.2.2. Ứng suất cho phép của kim loại chế tạo lò

5.2.3. Tính chiều dày ống lò

5.3. Tính sức bền ống lửa

5.3.1. Nhiệt độ tính toán của vách ống lửa

5.3.2. Ứng suất cho phép của kim loại chế tạo ống lửa

5.3.3. Tính chiều dày ống lửa

5.4. Tính sức bền mặt sàng

5.4.1. Nhiệt độ tính toán của vách mặt sàng

5.4.2. Ứng suất cho phép của kim loại chế tạo mặt sàng

5.4.3. Tính chiều dày mặt sàng

5.5. Tính bền kéo ống lửa giằng

5.6. Tính sức bền người chui

5.6.1. Ứng suất cho phép của kim loại chế tạo

5.6.2. Tính chiều dày nắp cửa người chui

5.7. Tính gia cường các lô khoét trên thân lò

5.8. Công suất của lò theo công suất thiết kế

6. Chương 6: TÍNH KHÍ ĐỘNG VÀ THỦY ĐỘNG LÒ HƠI

6.1. Tính toán khí động

6.1.1. Lực tự hút của ống khói

6.1.2. Tính toán đường kính ống khói

6.1.3. Tính trở lực của đường khói

6.1.4. Kiểm tra điều kiện hút tự nhiên

6.2. Tính thủy động lò hơi

7. Chương 7: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHỤ

7.1. Thiết bị an toàn

7.1.1. Van an toàn

7.1.2. Nắp phòng nổ

7.1.3. Van hơi chính

7.1.4. Các phụ kiện khác

7.2. Hệ thống cấp dầu

7.3. Bảo ôn cho lò hơi

8. Chương 8: THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀO LÒ HƠI

8.1. Sự cần thiết phải xử lý nước cấp vào lò hơi

8.2. Phương pháp xử lý nước lò hơi

8.3. Sơ đồ nguyên lý xử lý nước

8.4. Quy trình làm mềm nước

9. Chương 9: VẬN HÀNH LÒ HƠI

9.1. Công tác chuẩn bị đốt lò hơi

9.2. Trông coi điều chỉnh, điều khiển sự làm việc của lò

9.3. Ngừng lò do sự cố

9.4. Một số hư hỏng thông thường và cách khắc phục

9.4.1. Xì hở roăng, vastup

9.4.2. Bộ đốt bị tắt đột ngột hoặc đốt khó cháy

9.4.3. Bật công tắc nhưng các động cơ không hoạt động

9.4.4. Lò hơi đốt chậm lên hơi hoặc đốt tốn nhiều dầu mà lượng sinh hơi ra ít

9.5. Bảo dưỡng định kỳ

9.6. Nội quy nhà lò hơi

9.6.1. Đối với công nhân vận hành lò hơi

9.6.2. Đối với đơn vị chủ quản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lò hơi

Lò hơi là thiết bị quan trọng trong ngành công nghiệp, đặc biệt là trong ngành giặt ủi. Lò hơi được phân loại theo nhiều tiêu chí như chế độ đốt nhiên liệu, công suất và công dụng. Theo chế độ đốt, có các loại như lò hơi đốt theo lớp, lò hơi đốt than bột, và lò hơi đốt nhiên liệu lỏng. Mỗi loại lò hơi có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất và khả năng sản xuất hơi. Đặc biệt, lò hơi đốt dầu DO với công suất 1.5 t/h được lựa chọn cho ngành giặt ủi tại Khách sạn Hội An, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước nóng cho giặt ủi và sinh hoạt. Việc thiết kế lò hơi cần phải đảm bảo hiệu suất cao và an toàn trong quá trình vận hành.

1.1 Phân loại lò hơi

Lò hơi có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo chế độ đốt nhiên liệu, có thể chia thành lò hơi đốt than, lò hơi đốt dầu và lò hơi đốt khí. Mỗi loại lò hơi có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất và khả năng sản xuất hơi. Lò hơi công nghiệp thường có công suất lớn, trong khi lò hơi nhỏ hơn thường được sử dụng trong các ứng dụng nhẹ hơn. Việc lựa chọn loại lò hơi phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong quá trình sản xuất.

II. Tính toán quá trình cháy của nhiên liệu

Quá trình cháy của nhiên liệu trong lò hơi là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất và an toàn. Tính toán thể tích không khí và sản phẩm cháy là cần thiết để đảm bảo quá trình cháy diễn ra hoàn toàn. Hệ số không khí thừa cũng cần được xác định để tối ưu hóa quá trình cháy. Việc tính toán này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất của lò hơi đốt dầu mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các thông số như entanpi của không khí và sản phẩm cháy cũng cần được xem xét để đảm bảo rằng lò hơi hoạt động trong điều kiện tối ưu.

2.1 Thể tích không khí và sản phẩm cháy

Thể tích không khí cần thiết cho quá trình cháy được xác định dựa trên lượng nhiên liệu sử dụng. Việc tính toán này giúp đảm bảo rằng quá trình cháy diễn ra hiệu quả, giảm thiểu lượng khí thải và tối ưu hóa tiêu hao nhiên liệu. Sản phẩm cháy cũng cần được tính toán để đảm bảo rằng lò hơi không bị tắc nghẽn và hoạt động ổn định. Các thông số này là rất quan trọng trong việc thiết kế và vận hành lò hơi.

III. Cân bằng nhiệt lò hơi

Cân bằng nhiệt trong lò hơi là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động. Phương trình cân bằng nhiệt giúp xác định lượng nhiệt cần thiết để sản xuất hơi và các tổn thất nhiệt trong quá trình vận hành. Các tổn thất nhiệt có thể đến từ khói thải, không khí thừa và các yếu tố khác. Việc tính toán chính xác các tổn thất này giúp tối ưu hóa hiệu suất của lò hơi đốt dầu và giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Hiệu suất của lò hơi cần được theo dõi và điều chỉnh để đảm bảo rằng lò hoạt động trong điều kiện tốt nhất.

3.1 Phương trình cân bằng nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt được sử dụng để tính toán lượng nhiệt cần thiết cho quá trình sản xuất hơi. Các yếu tố như nhiệt có ích, tổn thất nhiệt và hiệu suất lò hơi đều được xem xét trong phương trình này. Việc tính toán chính xác giúp đảm bảo rằng lò hơi hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong ngành giặt ủi. Các tổn thất nhiệt cần được giảm thiểu để tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

IV. Thiết kế buồng lửa

Buồng lửa là phần quan trọng nhất của lò hơi, nơi diễn ra quá trình cháy. Thiết kế buồng lửa cần đảm bảo rằng không khí và nhiên liệu được trộn lẫn một cách hiệu quả để tối ưu hóa quá trình cháy. Thể tích buồng lửa cần được tính toán để đảm bảo rằng nó đủ lớn để chứa lượng nhiên liệu cần thiết mà không gây tắc nghẽn. Các yếu tố như nhiệt độ và áp suất trong buồng lửa cũng cần được theo dõi để đảm bảo rằng lò hoạt động an toàn và hiệu quả. Việc thiết kế buồng lửa hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu suất của lò hơi đốt dầu.

4.1 Thể tích buồng lửa

Thể tích buồng lửa cần được tính toán dựa trên lượng nhiên liệu sử dụng và yêu cầu sản xuất hơi. Việc xác định thể tích buồng lửa hợp lý giúp đảm bảo rằng quá trình cháy diễn ra hiệu quả, giảm thiểu lượng khí thải và tối ưu hóa tiêu hao nhiên liệu. Các thông số như nhiệt độ và áp suất trong buồng lửa cũng cần được xem xét để đảm bảo rằng lò hơi hoạt động trong điều kiện tối ưu.

01/02/2025
Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu do công suất 1 5 t h dùng để giặt ủi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI 1. Theo chế độ đốt nhiên liệu - Trong buồng lửa phân loại như sau: + Lò hơi đốt theo lớp: lò ghi thủ công (ghi cố định), lò ghi nửa cơ khí và lò ghi cơ khí, + Lò hơi đốt theo dạng ngọn lửa: đốt than bột, đốt nhiên liệu lỏng hay khí, khí gas, thải xỉ lỏng hay xỉ khô, + Lò hơi đốt kiểu tầng sôi và tầng sôi tuần hoàn, + Lò có buồng đốt xoáy,….phát triển theo tuần tự: kiểu bình ống lò, ống nước đơn giản và phức tạp. Theo chế độ tuần hoàn của nước - Trong giàn ống sinh hơi phân loại như sau: + Tuần hoàn tự nhiên, + Tuần hoàn cưỡng bức có bội số tuần hoàn lớn, + Lò tuần hoàn có hỗ trợ của bơm, + Lò hơi trực lưu. Theo thông số và công suất của lò hơi + Lò hơi thông số nhỏ công suất thấp, + Lò hơi công suất vừa và thông số hơi trung bình, + Lò hơi công suất lớn thông số cao, siêu cao, cận tới hạn và siêu tới hạn….

Theo công dụng - Phân loại như sau: + Lò hơi tĩnh tại, + Lò hơi nửa di động và di động, + Lò hơi công nghiệp, + Lò hơi dùng để phát điện. - Phương pháp phân loại như trên chỉ thể hiện một vài đặc tính của lò hơi. Lò hơi ống lò và ống lửa 1. Lò hơi ống lò - Lò hơi đơn giản nhất có dạng một bình trụ, khói đốt nóng ngoài bình để tăng khả năng truyền nhiệt của lò, người ta có thể tăng bề mặt truyền nhiệt của lò, tăng số bình của lò bằng cách đặt trong bình lớn nhất một hai đến ba ống ( 500 ÷ 800 mm ) gọi là ống lò, khói đi trong ống lò có thể quặt ra sau để đốt nóng ngoài vỏ bình.

SVTH: Hứa Quang Nhật GVHD: TS. Hồ Trần Anh Ngọc 2 Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An - Ưu điểm là không đòi hỏi bảo ôn buồng lửa, có thể tích chứa nước lớn, tuy nhiên có khuyết điểm là khó tăng bề mặt truyền nhiệt theo yêu cầu công suất, hơi sinh ra thường là hơi bão hòa. Lò hơi ống lò thường có sản lượng bé khoảng ( 2 - 2,5T/h ), ống lò thường đặt lệch tâm với bình để đảm bảo tuần hoàn nước trong bình. Lò hơi ống lửa - Trong loại này ống lò được thay bằng ống lửa với kích thước bé hơn (50 ÷ 150 mm ).

Buồng lửa đặt dưới lò, khói sau khi qua ống lửa còn có thể quặt ra hai bên đốt nóng bên ngoài lò. - Ưu điểm là bề mặt truyền nhiệt lớn hơn, suất tiêu hao kim loại giảm so với loại ống lò, tuy nhiên vẫn hạn chế khả năng tăng công suất và chất lượng hơi theo yêu cầu. 1 Lò hơi ống lò ống lửa 1. Lò hơi tàu thủy - Loại lò này đặt ống lò và ống lửa song song với nhau, khi ấy dòng khói sau khi đi ra khỏi lò được quặt trở lại để đi trong lửa, loại lò này còn có ưu điểm khá lớn là kích thước rất gọn, chiếm diện tích đặt ít nhưng vận hành và sửa chữa vất vả do kích thước buồng lửa quá nhỏ và đặt ở những độ cao khác nhau.

- Tóm lại: Các loại ống lò ống lửa đều có nhược điểm: + Hạn chế việc tăng áp suất và sản lượng hơi, + Yêu cầu về chất lượng nhiên liệu sử dụng cao, + Suất tiêu hao kim loại dùng để chế tạo lò lớn, SVTH: Hứa Quang Nhật GVHD: TS. Hồ Trần Anh Ngọc 3 Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An + Khó khử cáu cặn nước bám vào vách kim loại hay tro bám mặt ngoài ống, + Hiệu suất lò thấp, + Nhưng lò hơi cũng có những ưu điểm sau đây nên được sử dụng rộng rãi, chủ yếu cho các nghành công nghiệp nhẹ và các nghành giao thông vận tải, + Có thể tích chứa nước lớn nên có khả năng tích lũy nhiệt lớn nên phục vụ cho nhu cầu về phụ tải thay đổi nhiều, + Kích thước rất gọn, chiếm chỗ đặt ít, + Bảo ôn lò rất đơn giản. Lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên 1. Lò hơi ống nước nằm ngang - Các ống nước được đặt nằm nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc nhỏ, ở đây các hệ thống được nối với nhau bằng hai hộp góp, hai hộp này được nối với bao hơi đặt dọc, số dãy ống chọn phụ thuộc đường kính bao hơi, tức là không thể chọn một cách tùy ý.

- Những khuyết điểm ở lò hơi hộp góp là mặt phẳng rộng nên không thể tăng áp suất lên được, các ống hấp thụ và giãn nở nhiệt khác nhau dễ gây xì hở mối nối ống vào thành hộp góp. - Để khắc phục những khuyết điểm của họp góp người ta chia họp góp thành nhiều ống góp tiết diện vuông hay chữ nhật, mỗi ống góp nối với dãy ống theo phương dọc. 3 Lò hơi ống nước nằm ngang SVTH: Hứa Quang Nhật GVHD: TS. Hồ Trần Anh Ngọc 4 Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An 1.

Lò hơi có bao hơi đặt nằm ngang - Ngoài ưu điểm cho phép tăng bề mặt của lò, giảm được suất tiêu hao kim loại, lò hơi loại này có ưu điểm là ống góp được nối với bao hơi bằng những ống cong, tạo nên một cơ cấu đàn hồi. - Lò hơi ống nước nằm ngang có những ưu điểm sau: + Tăng áp suất và sản lượng hơi nước lên rất nhiều so với lò hơi ống lửa, ống nước thẳng nên dễ dàng thải cáu bẩn trong ống, + Cho phép sử dụng nhiên liệu có chất lượng xấu. - Nhưng lò hơi ống nước nằm nghiêng có những khuyết điểm sau: + Suất tiêu hao kim loại để chế tạo lò lớn, + Tường buồng lửa phải làm việc nặng nề vì phải tiếp xúc với khói có nhiệt độ cao, + Tuần hoàn nước còn yếu vì ống đặt nằm nghiêng với góc bé, thường từ ống thứ 7 trở lên tuần hoàn rất yếu hay không có nên khi chế tạo người ta cũng chỉ thực hiện ống góp có 7 ống nước, + Lò hơi ống nước nằm nghiêng chủ yếu phục vụ cho các xí nghiệp, công nghiệp mà ở đây điều kiện xử lý nước không được đầy đủ, + Ở nước ta, loại lò hơi này chỉ được sử dụng trong một số xí nghiệp công nghiệp, + Thông số hơi thường không quá 1,5 ( MN/ m² ), 350°C, sản lượng hơi không quá 12 T/h. Lò hơi ống nước đứng - Loại lò này có nhiều ưu điểm, song cũng có nhiều nhược điểm: + Do sử dụng nhiều bao hơi nên hiệu suất tiêu hao kim loại tương đối lớn, vốn đầu tư cao, khó tăng công suất và thông số lò, + Tuần hoàn không ổn định lắm vì do ống xuống bị đốt nóng, + Có yêu cầu cao về hệ số bảo ôn, - Bước phát triển tiếp theo của các lò hơi ống nước cong dựa trên các tiêu chuẩn: + Tăng áp suất và công suất lò, + Giảm trọng lượng kích thước lò bằng cách giảm số bao hơi 1 đến 2 cái và tăng chiều dài ống nước, + Tăng bề mặt nhiệt hấp thụ nhiệt bức xạ bằng cách đặt thêm các giàn ống và giảm nhẹ bảo ôn lò hơi, + Hoàn thiện việc tuần hoàn của nước và hỗn hợp hơi nước bằng cách khắc phục trở lực trong ống nối giữa hai bao hơi trên và dưới đảm bảo cho ống nước xuống của lò không bị đốt nóng, + Tăng hiệu suất nhiệt bằng cách đặt thêm các bề mặt đốt ở phần cuối đường khói thải, sử dụng không khí nóng.

SVTH: Hứa Quang Nhật GVHD: TS. Hồ Trần Anh Ngọc 5 Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An Hình 1. 4 Lò hơi ống nước đứng 1. Cấu tạo của một số lò tuần hoàn tự nhiên hiện đại - Lò hơi hai bao hơi: Lò hơi này có bao hơi đặt dọc đường khói, được chế tạo với công suất từ 2 đến 10 tấn, áp suất 1,28 ( MN/ m² ), dùng hơi bão hòa hay hơi quá nhiệt tới 350°C.

- Ở phần trước của hai bao hơi được nối với hai ống góp bởi hai hệ thống dàn ống của tường bên, phần sau nối với bao hơi dưới bởi một cụm ống. - Để ngăn ngừa khả năng kéo dài của ngọn lửa vào trong cụm ống đối lưu, buồng lửa được chia thành hai phần: Buồng lửa chính và buồng lửa cháy kiệt, sản phẩm cháy ra khỏi buồng lửa chính được đưa sang buồng cháy kiệt, rồi sau đó đi vào trong cụm ống đối lưu của lò. Lò chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp nhưng cũng có thể dùng cho việc chạy động cơ hơi nước. Lò hơi một bao hơi - Chạy ghi xích được dùng chủ yếu cho các nhà máy điện có công suất nhỏ và được sản xuất với hai loại 20 và 35 T/h với thông số hơi 3,82 ( MN/m² ), 450°C phục vụ cho hai loại tua bin ngưng hơi trung áp công suất 4000 ( KW ) và 6000 ( KW ), thuộc loại lò hơi hiện đại có cấu tạo hoàn thiện, dàn ống bức xạ nhiệt đặt xung quanh buồng lửa và ống xuống không hấp thụ nhiệt.

Bộ quá nhiệt hai cấp đặt ngay sau cụm ống pheston có đầy đủ bề mặt đốt phần đuôi để gia nhiệt không khí nóng tới 150°C và giảm nhiệt độ khói thải xuống khoảng ( 150 ÷ 180°C ). Nếu sử dụng nhiên liệu hợp lý thì hiệu suất của lò đạt tới 80%. SVTH: Hứa Quang Nhật GVHD: TS. Hồ Trần Anh Ngọc 6 Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An 1.

Lò hơi đốt bột than - Lò có sản lượng từ 20 tấn trở lên, áp suất trung bình chỉ chế tạo với 75 T/h lò sử dụng nhiều loại nhiên liệu khác nhau: rắn, lỏng, khí. - Toàn bộ được chia thành 27 khối trọn vẹn và chỉ có một số phần nhỏ các chi tiết ở dạng lẻ. Bảo ôn lò cũng được thực hiện theo dạng khối gồm những tấm bê tông chịu lửa đúc sẵn được nối với dàn ống bằng bulông. - Việc chế tạo lò theo phương pháp lắp khối đã rút ngắn được thời gian lắp ráp của lò lên rất nhiều, các lò trung áp 75 T/h dùng trong các nhà máy điện ngưng hơi công suất 12000 ( KW ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế lò hơi đốt dầu 1.5 t/h cho ngành giặt ủi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và tính toán lò hơi đốt dầu, đặc biệt là trong lĩnh vực giặt ủi. Tác giả phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết để đảm bảo lò hơi hoạt động hiệu quả, từ đó giúp các doanh nghiệp trong ngành giặt ủi tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiệm chi phí. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn mà còn hướng dẫn người đọc cách áp dụng các nguyên lý thiết kế vào thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về lò hơi, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ nhiệt nghiên cứu tính toán trao đổi nhiệt trong buồng lửa lò hơi đốt trấu lớp sôi cải tiến, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về trao đổi nhiệt trong lò hơi. Ngoài ra, bài viết Đồ án môn lò hơi công nghiệp đề tài thiết kế lò hơi công nghiệp công suất 340 kg h cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế lò hơi công nghiệp. Cuối cùng, bài viết Tiểu luận đồ án thiết kế lò hơi có sản lượng hơi 125 th sẽ cung cấp thêm thông tin về các tiêu chuẩn thiết kế lò hơi với công suất khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về lĩnh vực lò hơi và ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp.