Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học số học 6 theo định hướng giáo dục tài chính. Thực nghiệm sư phạm.
CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIẺN /. Một số khái niệm về giáo dục tài chính 1. Khái niệm hành vi tài chỉnh Theo lí thuyết hành vi, hành vi tài chính có thế được định nghĩa là tất cả các hành vi của con người liên quan đến quản lí tiền bạc [31]. Hành vi tài chính là một trong những thành phần cốt lồi và cho phép đo lường hiểu biết tài chính.
Saurabh [30] giải thích rằng “Hành vi tài chính đề cập đến việc xử lý về thu nhập và tình hình tài chính cùa một người, tức là định hướng của cá nhân đối với các vấn đề tài chính hàng ngày. Hành vi tài chính có nghĩa là khả năng của các cá nhân quản lý tài chính của họ để thành công trong cuộc sống”. Johnson & Sherraden [24] chỉ ra ràng, một người có hiểu biết tài chính ở mức cao thì sẽ có nhừng hành vi tài chính ít rủi ro. Có thể phân loại một cách tương đối các hành vi tài chính thông qua các hành vi cụ thể hoặc theo nhóm phụ thuộc vào bối cảnh tài chính cụ thể.
Ví dụ, hành vi quản lí dòng tiền có thế bao gồm thu thập hóa đơn, ghi chép hóa đơn, tính toán số tiền đà tiêu, số tiền thu được. Khái niệm hiểu biết tài chính Đến nay, một định nghĩa chung về “hiểu biết tài chính” vẫn chưa có sự thống nhất, mà thường được điều chỉnh hay thay đổi tùy thuộc vào từng nghiên cứu, chương trình triển khai của mỗi tổ chức quốc tế hoặc quốc gia. Tuy nhiên, có thể sử dụng khái niệm cúa OECD (tố chức họp tác và phát triển kinh tế) bởi định nghĩa này phản ánh được những nhân tố cơ bản của hiếu biết tài chính. Theo Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (P1SA) (được xây dựng và điều phối bởi OECD) [26, 27], hiểu biết tài chính (financial literacy) là kiến thức và hiểu biết về khái niệm tài chính, những rủi ro, các kĩ năng, động lực và sự tự tin đế áp dụng kiến thức và hiếu biết cùa mình để đưa ra quyết định hiệu quả trên một loạt các bối cảnh tài chính, để cải thiện tình trạng tài chính của cá nhân và xã hội, có khả năng tham gia vào đời sống kinh tế.
Ba yếu tố chính để có thể hỗ trợ một cá nhân đưa ra một quyết định hiệu quả trong các bối cảnh tài chính là : 12 - Kỉến thức và sự am hiếu khải niệm tài chỉnh, rủi ro: đòi hỏi kiến thức cơ bản cúa một số hoạt động tài chính liên quan đến mục tiêu, tính năng cơ bản của sản phấm tài chính, những rủi ro có thể xảy ra khi đưa ra quyết định tài chính. - Kĩ năng tài chỉnh: bao gồm quá trình nhận thức chung như truy cập thông tin, so sánh, đối chiếu, ngoại suy, đánh giá được áp dụng trong bối cảnh tài chính; năng lực tính toán cơ bản như tính toán tỉ lệ phần trăm, quy đổi tiền tệ và các kĩ năng ngôn ngữ như khả năng đọc hiểu và giải thích quảng cáo cũng như hợp đồng. - Động lực và sự tự tin: được hiếu là những hoạt động khồng liên quan đến nhận thức góp phần xây dựng kiến thức và kĩ năng tài chính, là yếu tố về cảm xúc và tâm lí thúc đẩy quyết định tài chính hiệu quả. Theo chương trình quốc gia về tiêu dùng và tài chính của Australia [25], một người có hiếu biết về tài chính có khả năng áp dụng kiến thức, sự am hiểu, kĩ năng và các giá trị đạo đức trong nhiều bối cảnh tiêu dùng và tài chính để đưa ra quyết định sáng suốt và hiệu quả có tác động tích cực đến bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường rộng lớn hơn.
Tóm lại, hiểu biết tài chính là sự kết họp tống hoà của kiến thức, kĩ năng tài chính và động lực, giá trị cá nhân nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính. Khái niệm giáo dục tài chỉnh Theo OECD [27], giáo dục tài chính có thể hiểu là quá trình mà người tiêu dùng hay nhà đầu tư tài chính nâng cao hiều biết tài chính cùa họ về sản phấm, khái niệm và rủi ro tài chính, thông qua thông tin hướng dẫn và tư vấn khách quan, phát 9 9 triên các kĩ năng và sự tự tin đê nhận thức rỗ hơn vê các rủi ro và cơ hội tài chính, từ đó đưa ra lựa chọn sáng suốt, biết nơi cần giúp đỡ và thực hiện các hành động hiệu quả khác nhằm cải thiện tình trạng tài chính của họ. Một cách hiếu chung nhất thì giáo dục tài chính là quá trình phát triển khả năng ra quyết định tài chính hiệu quả, có trách nhiệm trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân và cộng đồng. Theo OECD/INFE [28], giáo dục tài chính ở nhà trường phồ thông đề cập đến việc giảng dạy kiến thức, kĩ năng, hành vi, thái độ và giá trị về tài chính đế học sinh có thế đưa ra những quyết định tài chính hợp lí, hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày cũng như 13 khi họ trưởng thành.
Như vậy, hiếu biết tài chính có thế coi là kết quả của giáo dục tài chính. Nhờ giáo dục tài chính, con người mới có hiểu biết tài chính. Thông qua hiổu biết tài chính, giáo dục tài chính thố hiện vai trò quan trọng đối với viộc thúc đẩy tài chính toàn diện ở mỗi quốc gia. Theo Trần Thị Phương Nam [11], đối với HS phổ thông thì mục tiêu của quá trình giáo dục tài chính là phát triển khả năng ra quyết định tài chính hiệu quả, có trách nhiệm trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân và cộng đồng.
Dựa trên bảng chỉ báo hành vi của năng lực hiểu biết tài chính của học sinh cuối cấp THCS [11], chúng tôi đưa ra bảng chỉ báo đối với học sinh lớp 6 trong Bảng 1. Chỉ bảo hành vi của năng lực hiếu biết tài chỉnh của học sình lớp 6 - Giải thích cách thức giao dịch tài chính thông qua tiền; - Mô tả cách có thể làm tăng thu nhập; - Giải thích giá trị của công việc không được trả tiền trong cộng Kiến thức và đồng; hiểu biết tài - Nhận thức cách sử dụng thu nhập đế đáp ứng nhu cầu, mong chỉnh muốn tài chính; - Phân tích giá trị các hàng hóa, dịch vụ liên quan nhu cầu; - Nhận ra tiền các nước có giá trị khác nhau khi liên quan đến tiền Việt Nam. - Tạo ra ngân sách đơn giản cho các mục đích; giải thích lợi ích của tiết kiệm cho nhu cầu và mong muốn trong tương lai; - Đánh giá giá trị của hàng hóa và dịch vụ; Kì năng tài - Giải thích được sự lựa chọn chi tiêu của bản thân; chỉnh • ích của mỗi cách thanh toán - Biết lợi • và• dịch vụ như: • tiền X mặt, thẻ debit, thẻ credit, thẻ direct debit,. - Biết được tính năng chính cúa quảng cáo.
14 - Áp dụng kiến thức, kĩ năng tài chính đã học vào các hoạt động của trường lớp như điều tra, tố chức từ thiện gây quỹ, dự án Thải độ và kinh doanh, thiết kế sản phẩm và phát triển; trách nhiệm • - Tập dượt kinh doanh khi tham gia các hoạt động ở lóp, trường; tài chỉnh - Nhận ra mức quan trọng của chi tiêu phù hợp với thu nhập; - Hiểu được vai trò của cộng đồng để giúp đờ nhu cầu tài chính của mọi người; 1,1. Khái niệm năng lực tính toán tài chính Theo quan điểm của tác giả, năng lực tính toán tài chính là khả năng của một cá nhân hay một hệ thống để thực hiện các phép tính và phân tích liên quan đến các vấn đề tài chính. Năng lực tính toán tài chính bao gồm việc sử dụng các công thức toán học, phương pháp thống kê và các kỹ thuật tính toán khác để hiểu và phân tích thông tin tài chính, đưa ra quyết định và dự đoán trong lĩnh vực tài chính. Năng lực tính toán tài chính có thể giúp ích rất nhiều cho học sinh trung học cơ sở trong cuộc sống hàng ngày và trong tương lai của họ.
Ọuản lý tiền bạc cá nhân: Năng lực tính toán tài chính giúp học sinh hiếu về khái niệm tiền bạc, cách kiếm tiền và cách quản lý nó. HS sẽ học cách xây dựng ngân sách, theo dõi chi tiêu và tiết kiệm tiền. Điều này giúp tránh lãng phí, cân nhắc trước khi chi tiêu và phát triển thói quen tài chính lành mạnh. Hiểu về tín dụng và vay nợ: Năng lực tính toán tài chính giúp học sinh hiểu về tín dụng, vay nợ và quản lý nợ; biết cách tính toán lãi suất, trả nợ theo kỳ hạn và hiểu /\ 1 ĩ 1 1 ỉ ấ A J A ve hậu quả cua việc không quan lý tot nợ nân.
Xây dựng kỹ năng kinh doanh: Năng lực tính toán tài chính cung cấp cho HS kiến thức cơ bản về kinh doanh. HS có thế học cách tính toán giá thành, lợi nhuận, doanh thu và các khái niệm liên quan đến kinh doanh, từ đó định hướng sự nghiệp có nên kinh doanh trong tương lai. Tự tin và độc lập tài chính: Nắm vững năng lực tính toán tài chính giúp học sinh trở nên tự tin và độc lập về tài chính. Họ có thể tự quyết định và đảm bảo tài chính cá nhân cùa mình một cách hiệu quả và có trách nhiệm.
15 Tóm lại, năng lực tính toán tài chính mang lại lợi ích lớn cho học sinh trung học cơ sở, giúp họ phát triển kỹ năng quản lý tài chính cá nhân, hiểu về kinh doanh và tạo nền tảng cho sự thành cồng trong tuơng lai. Môn Toán đuợc CTGDPT tống thổ giao nhiệm vụ phát triền năng lực tính toán, có biểu hiện đặc trung nhất là các năng lực toán học như: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Có các năng lực toán học tốt chính là nền tảng cơ bản giúp HS phát triển năng lực tính toán tài chính phục vụ cho tương lai sau này. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Toán 1.
Khái niệm hoạt động trải nghiệm • • • ơ ơ • Hoạt động là cách con người tương tác với thế giới xung quanh, bao gồm cả tương tác với đối tượng vật lý (như công việc hoặc thế thao) và tương tác xã hội (như giao tiếp với người khác).