CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc đẩy mạnh chính sách công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã mang lại một bộ mặt hoàn toàn mới cho quốc gia. Với sự đầu tư bài bản hạ tầng các khu công nghiệp cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các nhà máy xí nghiệp với quy mô lớn. Tất cả những sự thay đổi này đều hứa hẹn sẽ mang đến những lợi ích to lớn cho nền kinh tế cũng như giải quyết được các vấn đề xã hội có liên quan.
Tuy nhiên, trong quá trình đẩy mạnh sản xuất thì cũng nãy sinh các vấn đề môi trường có liên quan, ảnh hưởng đến con người và những sinh vật xung quanh. Việc nước thải chưa qua xử lý xả thải trực tiếp ra môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến con người và môi trường xung quanh. Môi trường là một trong những vấn đề được Trạm Toa Tàu lửa quan tâm hàng đầu với tiêu chí bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động và hành khách. Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, Trạm Toa tàu lửa thực hiện Báo cáo kết quả quan trắc môi trường 6 tháng cuối năm 2019.
Kết quả báo cáo để Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đánh giá hiện trạng ô nhiễm và công tác bảo vệ môi trường của Xí Nghiệp Toa Xe Sài Gòn trong điều kiện hoạt động bình thường. Ngoài ra, Báo cáo giúp Xí Nghiệp Toa Xe biết rõ hơn hiện trạng môi trường của mình, từ đó đề ra các biện pháp ngăn ngừa, khống chế và cải thiện ô nhiễm cần thiết nhằm đạt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định, đồng thời cải thiện môi trường làm việc cho nhân viên. Với mong muốn được tiếp xúc và học hỏi kinh nghiệm thực tế về hệ thống cũng như các kĩ sư trong lĩnh vực xây dựng và vận hành bảo trì hệ thống xử lí nước thải nên đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải toa tàu lửa công suất 100m3” được đề xuất và thực hiện, nhằm tìm ra phương pháp xử lí tối ưu cũng như tiết kiệm chi phí nhất trong quá trình vận hành. MỤC ĐÍCH Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Xí nghiệp tao tàu lửa công suất 100m3/ngày đêm.
Nước thải đầu ra của trạm XLNT đạt QVCN 14: 2015 BTNMT (Cột B). ĐỐI TƯỢNG 2 - Hệ thống xử lý nước thải toa tàu lửa. NỘI DUNG THỰC HIỆN Tổng quan về nưởc thải sinh hoạt cũng như các phương pháp xử lý. Xác định đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả thải.
Đưa ra các phương án xử lý và lựa chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo sơ đồ công nghệ đã đề xuất chi tiết. Vẽ các công trình đơn vị hoàn chỉnh. Vẽ mặt cắt sơ đồ công nghệ (bao gồm cao độ công trình).
Vẽ mặt bằng tổng thể trạm. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1. Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa tài liệu Kế thừa thông tin, tài liệu đã có liên quan đến các vấn đề trong bài báo cáo này. Tài liệu này chủ yếu bao gồm: Sử dụng các nguồn số liệu, thông tin từ các bộ phận chuyên trách trong công ty có liên quan đến đề tài nhằm rút ngắn thời gian và kế thừa kết quả trước đó.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Tìm hiểu những công nghệ xử lí nước thải sinh hoạt trong các tài liệu chuyên ngành. - Tìm hiểu những cách tính toán thiết kế cho hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt. - Tìm hiểu những quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt. Phương pháp so sánh So sánh ưu điểm và nhược điểm của công nghệ xử lí hiện có và công nghệ xử lí đề xuất.
Từ đó chọn ra công nghệ xử lí tốt nhất. Phương pháp phân tích Phân tích các số liệu về đầu vào của nguồn nước thải từ đó tìm ra các công nghệ xử lí. Sau đó từ các phương pháp đã chọn ta tiến hành phân tích và tìm ra phương pháp có hiệu suất xử lí cao nhất. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, giải quyết vần đề ô nhiễm môi trường do nước thải Trạm xử lí toa tàu lửa.
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như ban quản lý toa tàu lửa. Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 2. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Theo bản chất của các phương pháp xử lý nước thải, người ta có thể chia chúng thành các phương pháp cơ học, hóa lý, hóa học và sinh học.
Một hệ thống xử lý hoàn chỉnh thường kết hợp đủ các thành phần kể trên. Tuy nhiên, tùy theo tính chất nước thải, mức độ tài chính và yêu cầu xử lý mà người ta có thể cắt bớt một số công đoạn. Theo mức độ xử lý, người ta có thể chia làm tiền xử lý (xử lý sơ bộ), xử lý sơ cấp, xử lý thứ cấp, xử lý cao cấp hay còn gọi là xử lý cấp ba. Các phương pháp xử lý cơ học (vật lý) 2.
Song chắn rác Trong hầu hết các công trình xử lý nước thải bằng biện pháp xử lý cơ học đều có song chắn rác (bar-rack/screen). Song chắn rác dùng để giữ lại các rác thô có trong nước thải (giấy, bọc nylon, chất dẻo, cỏ cây, vỏ đồ hộp, gỗ) để đảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo vì các loại rác này có thể làm tắt nghẽn đường dẫn nước hoặc làm hư hỏng máy bơm. Song chắc rác là hạng mục công trình đầu tiên trong hệ thống xử lý nước cấp hoặc nước thải, được đặt ở những kênh dẫn nước trước khi đưa vào trạm xử lý, với góc nghiêng 45 hoặc 60° (thông thường là 60°) so với mặt phẳng ngang để tiện lợi khi vớt rác và hạn chế tổn thất áp lực của dòng chảy. Song chắn rác được cấu tạo bởi một hay nhiều lớp thanh đan xen kẽ với nhau (còn gọi là mắc song).
Kích thước tối thiểu của rác được giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác.2 Điều hòa lưu lượng Điều hòa lưu lượng được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi. Khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý. Các phương án bố trí bể điều hòa lưu lượng có thể điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải. Vị trí của các bể điều hòa thường đặt sau bể lắng và trước bể lắng đợt I.
5 Mục đích của bể điều hòa trong quy trình xử lý nước thải: - Giảm bớt dao động của hàm lượng các chất bẩn trong nước thải ra không đều. - Tiết kiệm hóa chất để trung hòa nước thải. - Giữ ổn định lưu lượng nước đi vào các công trình sau. - Làm giảm và ngăn cản lượng nước có nồng độ các chất độc hại cao đi vào trực tiếp công trình xử lý sinh học.
- Để đảm bảo hòa trộn các chất bẩn trong nước thải và ngăn ngừa sự lắng đọng cần lắp đặt các thiết bị khuấy trộn. Trong quá trình khuấy trộn để san bằng nồng độ và ngăn ngừa cặn lắng xảy ra các phản ứng oxy hóa khử và giảm lượng BOD do bay hơi.3 Lắng Chất rắn trong nước bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng lắng, các hạt keo và chất rắn hòa tan. Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 - 105°C. Tổng chất rắn trong nước thải chia làm hai thành phần: chất rắn lơ lửng (lọc được) và chất rắn hòa tan (không lọc được).
Cơ sở quá trình lắng: Lắng là giai đoạn tách các hạt rắn ra khỏi nước dưới tác dụng của trọng lực, nhà làm sạch sơ bộ nguồn nước trước khi thực hiện quá trình lọc. Quá trình lắng phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng của các hạt, đồng thời phụ thuộc vào trạng thái của nước. Quá trình lắng trong xử lý nước thường là quá trình động, tức các hạt rắn lắng chịu tác động của cả trọng lực và chuyển động của dòng nước. Trong công nghệ xử lý nước thải, theo chức năng, các bể lắng được phân thành bể lắng cát, bể lắng cấp I và bể lắng cấp II.
Bể lắng cát nhằm loại bỏ các hạt cặn vô cơ có kích thước lớn hơn 0,2 mm như sỏi cát, xỉ. Bể lắng cấp I có nhiệm vụ tách các chất rắn hữu cơ (60%) và các chất rắn khác, bể lắng cấp II có nhiệm vụ tách bùn sinh học ra khỏi nước thải. 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: - Lưu lượng nước thải. - Thời gian lắng.
- Khối lượng riêng và tải lượng tính theo SS. - Tải lượng thủy lực. - Sự keo tụ các hạt rắn. - Vận tốc dòng chảy trong bể.
- Nhiệt độ nước thải. - Kích thước bể lắng. Lọc Quá trình lọc là quá trình làm sạch nước khi cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc có khả năng giữ lại các hạt cặn và thậm chí cả vi sinh vật có trong nước mà quá trình lăng không thể thực hiện được. Cặn bẩn trong nước sẽ bị giữ lại ở khe rỗng hoặc trên bề mặt hạt lọc do lực liên kết phân tử.
Sau khi qua hệ thống lọc, nước sẽ có chất lượng tốt hơn cả về mặt hóa học, vật lý và sinh học. Quá trình lọc được sử dụng để tách các hạt hữu cơ và vô cơ kích thước nhỏ có trong nước và nước thải mà quá trình lắng không thực hiện được. Cơ chế lọc: Cơ chế lọc qua khe (Straining): Những hạt có kích thước lớn hơn khe rỗng giữa các hạt vật liệu lọc sẽ bị giữ lại theo nguyên tắc cơ học. Cơ chế lắng (sedimentation): Các hạt lắng trên lớp vật liệu lọc.
Cơ chế nén cặn (impaction): Các hạt nặng sẽ không chuyển động theo dòng chảy. Cơ chế bị chặn (interception): Nhiều hạt khi chuyển động cùng với dòng nước sẽ bị giữ lại khi tiếp xúc với bề mặt của hạt vật liệu lọc.