ĐẶT VẤN ĐỀ Nước là vai trò và nhu cầu rất cần thiết trong đời sống con người và sinh vật, nó tham gia vào mọi hoạt động của quá trình tự nhiên và tác động đến mọi sự biến đổi của sinh vật trên trái đất, không có nước sẽ không có sự sống. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước của con người cũng ngày càng tăng. Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ra nhiều loại khác nhau: nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; các nguồn nước dùng cho tắm giặt, rửa có thể yêu cầu thấp hơn. Ngoài ra thì nước ta là một nước nông nghiệp nên nhu cầu nước dùng cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn;bên cạnh đó nước còn sử dụng cho công nghiệp, giao thông vận tải và các hoạt động khác… Nước dùng để cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất có chất lượng rất khác nhau bao gồm nước mặt và nước ngầm.Các nguồn nước này hầu như không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng; do đó phải biết được thành phần tính chất của chúng để tiến hành xử lý nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng,đáp ứng mục đích sử dụng nước.
Trong mục đích cấp nước cho sinh hoạt người ta thường sử dụng nguồn nước ngầm, do đó có rất nhiều công nghệ xử lý nước ngầm đã được áp dụng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ QUY NHƠN Quy Nhơn là thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định. Trước khi thuộc về Việt Nam, Quy Nhơn từng là đất của người Champa nên xung quanh thành phố hiện vẫn tồn tại nhiều di tích Chăm. Sau năm 1975, Quy Nhơn thành thị xã tỉnh trực thuộc tỉnh Nghĩa Bình rồi chính thức trở thành thành phố vào năm 1986.
Đến năm 1989 thì trở thành tỉnh của Bình Định cho đến nay. Với sự phát triển không ngừng của mình, Quy Nhơn đã được thủ tướng chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2010 và được bình chọn là điểm đến hàng đầu Đông Nam Á bởi tạp chí du lịch Rough Guides của Anh vào năm 2015. Điều kiện tự nhiên: I. Vị trí địa lý Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định, phía Đông là biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát, phía Nam giáp thị xã Sông Cầu của tỉnh Phú Yên.
Quy Nhơn nằm trong phạm vi tọa độ từ 13°36′ đến 13°54′ vĩ độ Bắc, từ 109°06′ đến 109°22′ kinh độ Đông. Cách thủ đô Hà Nội 1.065 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 650 km về phía Nam, cách thành phố Pleiku (Gia Lai) 165 km và cách Đà Nẵng 322 km Quy Nhơn cách TP Hồ Chí Minh 400 dặm về phía Nam, cách Tuy Hòa 62 dặm, cách thành phố Pleiku 105 dặm và cách Đà Nẵng 195 dặm. Thành phố Quy Nhơn có 16 phường: Đống Đa, Bùi Thị Xuân, Hải Cảng, Ghềnh Ráng, Ngô Mây, Lê Lợi, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thường Kiệt, Nhơn Phú, Quang Trung, Nhơn Bình, Trần Hưng Đạo, Thị Nại, Trần Quang Diệu, Trần Phú và 5 xã: Nhơn Hải, Nhơn Châu, Nhơn Lý, Nhơn Hội, Phước Mỹ. Địa hình Quy Nhơn có nhiều thế đất khác nhau, đa dạng về cảnh quan địa lý như núi (Như núi Đen cao 361m), rừng nguyên sinh (Khu vực đèo Cù Mông), gò đồi, đồng ruộng, ruộng muối, bãi, đầm (Đầm Thị Nại), hồ (Hồ Phú Hòa.
Phường Nhơn Phú và phường Quang Trung), Bầu Lác (Phường Trần Quang Diệu), Bầu Sen (Phường Lê Hồng Phong), hồ Sinh Thái (Phường Thị Nại), sông ngòi (Sông Hà Thanh), biển, bán đảo (Bán đảo Phương Mai) và đảo (Đảo Nhơn Châu – Cù lao xanh). Bờ biển Quy Nhơn dài 72 km, diện tích đầm, hồ nước lợ lớn, tài nguyên sinh vật biển phong phú, có nhiều loại đặc sản 7 c 8 quý, có giá trị kinh tế cao. Các ngành kinh tế chính của thành phố gồm công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ cảng biển, nuôi và khai thác thuỷ hải sản, du lịch. Khí hậu Về khí hậu, Quy Nhơn có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28 độ C.
Quy Nhơn được biết đến như một thành phố giàu tài nguyên thiên nhiên: Về tài nguyên đất có bán đảo Phương Mai với diện tích 100 km 2, đầm Thị Nại 50 km2 (trong đó: Quy Nhơn 30 km2, huyện Tuy Phước 20 km), có trên 30. Khoáng sản quặng titan (xã Nhơn Lý), đá granít (Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân), có ngư trường rộng, đa loài và nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao; đặc sản có yến sào (sản lượng đứng sau tỉnh Khánh Hòa). Nguồn nước ngầm với trữ lượng khá lớn (dọc lưu vực sông Hà Thanh và bán đảo Phương Mai) bảo đảm cung cấp nước sạch cho thành phố. Điều kiện kinh tế xã hội: - Diện tích: 286 km2 - Dân số: 290.053 người (năm 2019) - Thành thị: 263.892 người (91%) - Nông thôn: 26.161 người (9%) - Mật độ: 1.014 người/km² I.
Kinh tế: Hiện nay cơ cấu các ngành kinh tế của Quy Nhơn có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp trong GDP. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP năm 2014 đạt: 5,5% - 47,6% - 46,9%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 918,4 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 608 triệu USD. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 6.052 USD/người.
Theo quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu phát triển của thành phố là phấn đấu đến năm 2025 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm vùng duyên hải miền trung. Đến năm 2035 là trung tâm kinh tế biển quốc gia theo định hướng dịch vụ - cảng biển - công nghiệp - du lịch, trọng tâm là dịch vụ - cảng biển tạo sức lan toả đến hệ thống đô thị toàn tỉnh Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Phát triển khu kinh tế Nhơn Hội làm động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội. Đến năm 2050 là một trong những thành phố quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và Đông Nam Á.
Để đạt được mục tiêu trên, còn rất nhiều việc phải làm. Vì vậy, chính quyền và nhân dân cần có sự chung tay góp sức xây dựng vì mục tiêu chung. Thương mại - Du lịch - Dịch vụ: Nhìn từ khách sạn FLC Luxury Hotel Quy Nhơn ra bãi biển. 8 c 9 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ bình quân tăng 14,3% trên năm.
Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2014 đạt 930,4 triệu USD gấp 1,4 lần so với năm 2010. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm đạt 9,52 tỷ USD, giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt 8,764 tỉ USD. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển năm 2019 đạt trên 19 triệu tấn, tăng 9% so với năm 2018. Công tác quy hoạch, quảng bá du lịch được tăng cường, đến nay thành phố có hơn 600 khách sạn-khu nghỉ dưỡng du lịch lớn nhỏ, đặc biệt là các khách sạn 5 sao như FLC Luxury Hotel Quy Nhơn, Avani Quy Nhon Resort & Spa, Anantara Quy Nhon Villas và vô số các khách sạn 4 sao, 3 sao.
Năm 2018 Quy Nhơn đón hơn 6 triệu lượt khách du lịch. Năm 2019, Quy Nhơn đón được hơn 7,8 triệu lượt khách, tổng doanh thu du lịch ước tính đạt 16. Đầu năm 2020 Quy Nhơn dành các danh hiệu "Thành phố du lịch sạch Asean 2020" của diễn đàn du lịch ASEAN (ATF) bình chọn và "Điểm đến hàng đầu thế giới" do Hostelworld bình chọn. Khu công nghiệp: KCN Phú Tài KCN Long Mỹ KCN Nhơn Hội A KCN Nhơn Hội B KCN Nhơn Hội C Cụm công nghiệp: CCN Bùi Thị Xuân CCN Nhơn Bình (đang di dời, chuyển đổi thành đất dân sinh đô thị) CCN Quang Trung Nông - Lâm - Ngư nghiệp: Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 4 xã Nhơn Lý, Phước Mỹ, Nhơn Hải, Nhơn Châu đạt kết quả tích cực, đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Nhơn Lý, Phước Mỹ vào năm 2015 và 2 xã Nhơn Hải, Nhơn Châu sẽ hoàn thành trong năm 2020.
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 3,6% trên năm. Tính toán công suất trạm xử lí: II. Nước dung cho dân cư: Dân số: No= 293000 người (2020) Tốc độ tăng trưởng dân số: a = 1.42% Niên hạn: t =10 => Dân số sau 10 năm sau N = No×(1+ a)t = 293000× (1+1,42%)10= 337.367,84 người II. Tính toán lưu lượng nước tiêu dùng II.1 Lưu lượng nước sinh hoạt Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình qi × N i ×k ng.
max 200× 337367,84 ×1,3 Qtbsh = ×fi = × 0,99 = 86.838,48 (m3/ngđ) 1000 1000 Trong đó: qi: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. Ni: Số dân tính toán tương ứng với tiêu chuẩn cấp nước fi: Tỷ lệ dân được cấp nước. Theo TCXDVN 33:2006 có: fi = 99%, qi = 200 lít /người.84 người Chọn Kng.max = 1,3 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất Qngày.max × Qtbsh Theo TCVNXD 33:2006 thì kngày.max = 1,2 – 1,4 nên ta chọn Kngày.02 (m3/ngđ) Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước ít nhất Qngày.min × Qtbsh Theo TCVNXD 33:2006 thì kngày.min= 0,7 – 0,9 nên ta chọn Kng.79(m3/ngđ) 10 c 11 Trong đó: Hệ số không điều hòa Kgiờ xác định theo công thức: Kgiờ max = αmax x β max Kgiờ min = αmin x β min Với α: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc được chọn như sau: αmax = 1,2 ÷1,5. Ta chọn αmax = 1,4 αmin = 0,4 ÷ 0,6.
Ta chọn αmin = 0,5 β: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy bảng 3.2 trong TCVN 33- 2006 như sau: S ố dân 0.0 Với dân số là 337.367,84 người ta dùng phương pháp nội suy được: βmax = 1,0473 và βmin= 0,858 k giờ max = 1,0473 x 1,4 = 1,47; k giờ min = 0,858 x 0,5 = 0,43 II.