Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống Website bán hàng trực tuyến tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành" do sinh viên Vũ Lương Minh Anh thực hiện (ngành Hệ thống thông tin kinh tế - Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại, năm 2019) tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn cho thấy Thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành phương thức giao dịch phổ biến, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí bán hàng, tiếp thị, quản lý và thu hẹp khoảng cách với khách hàng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành (TTVN Group) là đơn vị kinh doanh đa ngành, trong đó mảng đầu tư và phân phối căn hộ chung cư đóng vai trò chủ chốt. Mặc dù công ty đã có website đại diện (http://ttvngroup.vn/), nền tảng này chỉ thuần túy cung cấp thông tin giới thiệu chung và thông tin tuyển dụng, chưa tích hợp chức năng giao dịch trực tuyến. Phần lớn khách hàng có nhu cầu mua căn hộ phải trực tiếp đến công ty để trao đổi (chiếm tới 90%), gây lãng phí thời gian và làm giảm hiệu quả bán hàng khi các cuộc đàm phán không đạt kết quả.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Tóm lược và hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng trực tuyến và quy trình cụ thể của bán hàng trực tuyến.
  2. Vận dụng cơ sở lý luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu để phân tích, rút ra thực trạng bán hàng trực tuyến tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành.
  3. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm xây dựng và phát triển hệ thống Website bán hàng trực tuyến tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống website và các vấn đề kỹ thuật liên quan đến phân tích thiết kế website; các nhân tố cấu thành hoạt động bán hàng trực tuyến, nguồn lực thực hiện, quy trình nghiệp vụ và hệ thống thông tin quản lý bán hàng trực tuyến tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành (địa chỉ trụ sở chính tại Tầng 2, Tòa nhà HEAC, 14-16 Hàm Long, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và hệ thống chi nhánh), tập trung vào phân hệ kinh doanh bất động sản căn hộ chung cư.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu kỹ thuật phân tích thiết kế được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 5 năm (tập trung phân tích tài chính giai đoạn 2016–2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài bao quát các khái niệm căn bản về hệ thống website, mạng Internet và các phương pháp tiếp cận trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin (HTTT):

  • Khái niệm và phân loại website: Định nghĩa website, webpage, URL, máy chủ lưu trữ (web hosting), tên miền (domain). Phân loại website theo dữ liệu (web tĩnh và web động) và theo đối tượng sở hữu (web cá nhân, web giới thiệu doanh nghiệp, web tin tức, web thương mại điện tử B2C).
  • Cách tiếp cận phân tích thiết kế: Tác giả đối chiếu ba phương pháp chính gồm phương pháp cổ điển (phi cấu trúc, tiếp cận bottom-up), phương pháp bán cấu trúc và phương pháp có cấu trúc. Trong phân tích có cấu trúc, đề tài phân biệt phương pháp hướng chức năng (tiếp cận top-down, phân rã bài toán theo luồng dữ liệu hoặc hành động) và phương pháp hướng đối tượng. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng vì phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa, quy trình nghiệp vụ bán hàng ổn định, cấu trúc chức năng rõ ràng và thuận tiện cho việc xây dựng ngân hàng dữ liệu.
  • Công nghệ áp dụng: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML/HTML5 để xây dựng giao diện; ngôn ngữ lập trình kịch bản máy chủ mã nguồn mở PHP; hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở MySQL; lý thuyết chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ đến dạng chuẩn 3 (3NF).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra: Kết hợp điều tra gián tiếp và trực tiếp thông qua mẫu phiếu khảo sát phát ra cho 10 cán bộ quản lý và nhân viên thuộc các phòng ban (Phòng Công nghệ, Nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán, Marketing).
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao của công ty nhằm xác định yêu cầu nghiệp vụ, định hướng chiến lược phát triển website và các rào cản trong hoàn thiện chức năng hệ thống.
  • Phương pháp quan sát và thống kê: Quan sát trực tiếp các khâu thao tác quản lý dữ liệu bán hàng tại văn phòng; áp dụng thống kê mô tả để xử lý số liệu điều tra.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân rã các yêu cầu nghiệp vụ thành các phân hệ chức năng độc lập, tổng hợp thành tài liệu đặc tả kỹ thuật.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 10 phiếu điều tra và biên bản phỏng vấn chuyên gia; dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán các năm 2016, 2017, 2018, các tài liệu lưu trữ nội bộ và các giáo trình chuyên ngành HTTT.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống Website bán hàng trực tuyến cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành được xây dựng dựa trên ngăn xếp công nghệ LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) kết hợp HTML5, áp dụng phương pháp phân tích có cấu trúc hướng chức năng:

  1. Kiến trúc phân rã chức năng và mô hình luồng dữ liệu:
  • Xác định 3 tác nhân ngoài (Khách hàng, Nhân viên, Quản trị viên/Admin) và 6 kho dữ liệu (Danh sách khách hàng, Danh sách nhân viên, Danh sách chung cư, Danh sách căn hộ, Danh sách hợp đồng, Danh sách biên lai thanh toán).
  • Hệ thống biểu đồ DFD được xây dựng chi tiết từ Mức ngữ cảnh (mô tả tổng quan luồng thông tin vào/ra giữa hệ thống với 3 tác nhân), Mức đỉnh (phân rã thành các phân hệ chính), đến Mức dưới đỉnh cho 6 quy trình nghiệp vụ: Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng, Quản lý chung cư, Quản lý căn hộ, Quản lý hợp đồng và Quản lý biên lai.
  1. Thiết kế cơ sở dữ liệu (đã chuẩn hóa đạt mức 3NF):
Tên bảng CSDL Khóa chính Khóa ngoại Danh sách các thuộc tính
NHANVIEN MANV Không HONV, TENNV, NGAYSINH, GIOITINH, SDT, QUEQUAN
KHACHHANG MAKH Không HOKH, TENKH, STK, GIOITINH, SDT, DIACHI, SOCMT
CHUNGCU MACC Không TENCC, SOCC, DIACHI
CANHO MACH MACC DIENTICH, SOPHONG, VITRI, HINH, GIA
HOPDONG MAHD MANV, MAKH, MACH NGAYLAP, TONGTIEN, HTTT, THOIGIANKT
BLTHANHTOAN MABL MAHD SOTIEN, NGAYLAP, LANTT
  1. Thiết kế giao diện và quy trình xử lý (IPO Chart):
  • Giao diện người dùng: Thiết kế Trang chủ bao gồm khu vực điều hướng (Đăng nhập, đăng xuất, giỏ hàng, liên hệ, tìm kiếm), Slide show giới thiệu, danh mục phân loại dự án chung cư (tiêu biểu như Green Star, Time City, Royal City, Ecopark), danh sách hiển thị chi tiết căn hộ (hình ảnh, số phòng, tầng, diện tích, giá bán) và chân trang (footer).
  • Giao diện quản trị: Bao gồm các phân hệ đăng ký tài khoản người dùng (Users), quản lý hồ sơ khách hàng, cập nhật thông tin sản phẩm và theo dõi tiến độ thanh toán hợp đồng.
  • Quy trình xử lý module: Thiết lập các bảng biểu IPO (Input - Process - Output) cho từng thao tác dữ liệu: IPO nhập thông tin khách hàng, IPO nhập thông tin nhân viên, IPO nhập thông tin chung cư, IPO lập hợp đồng và IPO tạo biên lai thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng website bán hàng trực tuyến trong bối cảnh thương mại điện tử bùng nổ. Phần này làm rõ lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp như mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí trung gian và thiết lập kênh truyền thông 24/7. Tác giả xác lập rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về mặt không gian và thời gian trong 5 năm, đối tượng nghiên cứu và kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 4 chương.

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế website bán hàng

Chương I tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về website, các loại hình website và chức năng cơ bản của một hệ thống bán hàng trực tuyến (giới thiệu sản phẩm, giỏ hàng, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng, thanh toán, tìm kiếm, liên hệ). Tác giả so sánh các mô hình tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống, phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp hướng chức năng và hướng đối tượng, làm cơ sở lựa chọn phương pháp hướng chức năng cho đề tài. Chương này cũng phân tích đặc điểm kỹ thuật của HTML/HTML5, ngôn ngữ PHP, hệ quản trị CSDL MySQL và tổng quan hai công trình nghiên cứu trong nước (công trình của Nguyễn Hà Xuân Bắc năm 2014 về web bán đồng hồ và Ngô Gia Lộc năm 2018 về web bán hàng điện tử E-Shop), từ đó chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về tính năng thanh toán và báo cáo quản trị.

Chương II: Thực trạng về phân tích thiết kế website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành

Nội dung chương II tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và khảo sát thực trạng công nghệ thông tin tại đơn vị. Về tình hình kinh doanh, công ty có sự tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận qua các năm:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 30.286.684 35.684.954 40.776.521
Các khoản giảm trừ doanh thu 4.200.340 4.867.500 5.124.952
Doanh thu thuần 26.086.344 30.817.454 35.651.569
Lợi nhuận gộp 6.636.344 9.007.454 10.880.569
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.993.868 5.726.763 6.906.855

Về hạ tầng và quy trình nghiệp vụ CNTT, kết quả điều tra từ 10 cán bộ nhân viên công ty phản ánh:

  • Đội ngũ CNTT gồm 50 người trên tổng số 200 nhân sự (chiếm 25%), hạ tầng phần cứng được đánh giá đáp ứng tốt (60% đánh giá rất đầy đủ, 30% đầy đủ, 10% khá đầy đủ, không có đánh giá thiếu thốn). Doanh nghiệp sử dụng mạng nội bộ LAN và WAN, máy chủ đặt tại phòng riêng có bảo mật.
  • Hạn chế quản lý: 80% hoạt động nhập và cập nhật dữ liệu hàng hóa vẫn phụ thuộc vào phần mềm Excel, 20% xử lý thủ công trên giấy tờ; 70% hoạt động tra cứu thông tin dựa vào Excel và 30% tìm kiếm thủ công qua văn bản.
  • Hoạt động bán hàng: 90% khách hàng đặt hàng bằng cách đến trực tiếp công ty, 50% qua email, 30% qua fax và 0% qua website. Phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt (80%) và chuyển khoản thẻ ngân hàng (70%).
  • Đánh giá website hiện tại: Tần suất cập nhật đạt mức hàng ngày (90%), nhưng mục đích duy nhất là giới thiệu doanh nghiệp và dự án. Có tới 7/10 nhân viên (70%) chưa hài lòng với chức năng website hiện tại; 100% nhân viên khảo sát mong muốn công ty bổ sung chức năng bán hàng trực tuyến (70% rất mong muốn, 30% mong muốn).

Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành

Chương III là nội dung cốt lõi của khóa luận, thực hiện đầy đủ các bước kỹ thuật của bài toán phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng:

  • Mô tả bài toán nghiệp vụ kinh doanh căn hộ chung cư: Quy định rõ luồng xử lý thông tin dự án chung cư, thông tin chi tiết từng căn hộ, quản lý nhân viên bán hàng, thông tin khách hàng, quy trình lập hợp đồng mua bán và quản lý biên lai thanh toán theo từng đợt.
  • Đặc tả yêu cầu người dùng: Phân tách chi tiết chức năng phía người dùng khách hàng (xem thông tin, phân loại sản phẩm, tạo tài khoản, đăng nhập, đặt đơn hàng, tra cứu tin tức, gửi phản hồi) và phía nhân viên quản trị (cập nhật nhóm sản phẩm, cập nhật căn hộ, đăng tin tức, quản lý thông tin khách hàng, tiếp nhận và xử lý đơn hàng).
  • Đặc tả yêu cầu phi chức năng: Hệ thống bảo đảm tính sẵn sàng 24/7, thời gian phản hồi nhanh, độ an toàn dữ liệu, phân quyền chặt chẽ giữa các nhóm người dùng và tính tương thích mở rộng.
  • Xây dựng mô hình chức năng và luồng dữ liệu: Thiết lập Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh và 6 biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng 6 bảng dữ liệu đã chuẩn hóa 3NF, xác lập các trường khóa chính, khóa ngoại và kiểu dữ liệu chi tiết; thiết lập mô hình quan hệ thực thể (ERD).
  • Thiết kế giao diện và sơ đồ IPO: Phác thảo cấu trúc trực quan của Trang chủ, trang đăng ký thành viên, trang quản trị sản phẩm và xây dựng các bảng IPO chuẩn hóa quy trình xử lý vào/ra cho các module nghiệp vụ.

Chương IV: Đánh giá kết quả và đề xuất các kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được từ mô hình phân tích thiết kế, khẳng định hệ thống mới giải quyết được tình trạng phân mảnh thông tin của cách quản lý bằng Excel trước đây. Đồng thời, tác giả đề xuất định hướng phát triển hoàn thiện mã nguồn và nêu các kiến nghị quản trị: công ty cần nâng tỷ lệ đầu tư cho hệ thống thông tin (hiện chỉ ở mức 10–20% ngân sách mỗi năm), đẩy mạnh tuyển dụng và đào tạo nhân sự có chuyên môn sâu về thương mại điện tử để sẵn sàng vận hành hệ thống bán hàng trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm và kỹ thuật cụ thể:

  • Phân tích toàn diện thực trạng công nghệ: Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng chính xác về doanh thu tăng trưởng qua 3 năm (từ 30,28 tỷ đồng năm 2016 lên 40,77 tỷ đồng năm 2018), cơ cấu nhân sự CNTT (50/200 người) và sự bất cập trong khâu bán hàng khi 90% giao dịch vẫn phải thực hiện trực tiếp tại trụ sở.
  • Bộ hồ sơ phân tích thiết kế hoàn chỉnh: Xây dựng thành công hệ thống mô hình hóa kỹ thuật theo phương pháp hướng chức năng gồm Sơ đồ phân cấp chức năng, hệ thống biểu đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến 6 biểu đồ mức dưới đỉnh, cấu trúc 6 bảng CSDL chuẩn hóa 3NF và hệ thống biểu đồ IPO chi tiết.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục nhược điểm thiếu chức năng quản lý khách hàng và hồ sơ giao dịch trong mô hình của Nguyễn Hà Xuân Bắc (2014); tùy biến luồng dữ liệu phù hợp với ngành hàng giá trị cao (bất động sản căn hộ chung cư với các thực thể hợp đồng và biên lai thanh toán nhiều đợt) thay vì chỉ áp dụng mô hình giỏ hàng tiêu dùng thông thường như nghiên cứu của Ngô Gia Lộc (2018).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn được xác định từ phạm vi văn bản:

  • Mức độ hoàn thiện sản phẩm: Nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn khảo sát, phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống (thiết kế CSDL, thiết kế giao diện tĩnh và luồng dữ liệu), chưa tiến hành lập trình toàn diện mã nguồn cũng như chưa triển khai thử nghiệm thực tế trên môi trường mạng diện rộng.
  • Phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu điều tra thực trạng chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu hẹp gồm 10 cán bộ nhân viên nội bộ của công ty, chưa mở rộng khảo sát đối tượng khách hàng bên ngoài để thu thập các yêu cầu trải nghiệm người dùng đa chiều hơn.
  • Chức năng thanh toán: Hệ thống thiết kế các thực thể quản lý biên lai và hình thức thanh toán nhưng chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động (như thanh toán thẻ quốc tế hay cổng trung gian thanh toán trực tiếp).
  • Hướng phát triển: Hoàn thiện viết mã nguồn bằng PHP và MySQL theo đúng tài liệu đặc tả; tích hợp các cổng thanh toán điện tử chuyên dụng; phát triển thêm module báo cáo thống kê doanh thu động và kiểm thử hệ thống trong môi trường thực tế tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Quản trị thông tin:

  • Cung cấp mẫu hình nghiên cứu chuẩn mực về quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng chức năng (top-down), từ khâu điều tra khảo sát hiện trạng doanh nghiệp đến xây dựng biểu đồ BFD, DFD và lược đồ dữ liệu đạt chuẩn 3NF.
  • Phần tài liệu đặc tả bài toán và thiết kế cơ sở dữ liệu (các bảng CHUNGCU, CANHO, HOPDONG, BLTHANHTOAN) có giá trị ứng dụng cao cho những đề tài tốt nghiệp hoặc dự án phần mềm liên quan đến lĩnh vực phân phối bất động sản và quản lý kinh doanh tài sản giá trị lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng thay vì hướng đối tượng? Tác giả lựa chọn phương pháp hướng chức năng vì Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành là doanh nghiệp có quy mô vừa, cấu trúc tổ chức và các chức năng quản lý nghiệp vụ bán hàng tương đối ổn định và rõ ràng. Phương pháp này có tư duy phân tích mạch lạc, dễ sử dụng, tiếp cận từ trên xuống (top-down) giúp phân rã bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu.

  2. Thực trạng hạ tầng và nhân sự CNTT của Công ty Trường Thành tại thời điểm khảo sát năm 2019 như thế nào? Công ty có 200 nhân viên, trong đó có 50 nhân viên chuyên về CNTT (chiếm 25%), tốt nghiệp từ các trường như ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH FPT và du học nước ngoài. Về hạ tầng, 60% nhân viên đánh giá trang thiết bị phần cứng rất đầy đủ, 30% đánh giá đầy đủ; công ty sử dụng mạng nội bộ LAN và WAN, có phòng máy chủ riêng được bảo mật. Tuy nhiên, mức đầu tư cho quản trị HTTT hàng năm chỉ chiếm từ 10% đến 20% ngân sách.

  3. Kênh đặt hàng và thanh toán của khách hàng tại công ty trước khi thiết kế website mới diễn ra ra sao? Khách hàng chủ yếu đặt hàng bằng cách đến trực tiếp công ty (90%) hoặc trao đổi qua email (50%) và fax (30%), hoàn toàn không có khách hàng nào đặt hàng qua website (0%). Về thanh toán, khách hàng sử dụng hai hình thức chính là tiền mặt (80%) và chuyển khoản thẻ ngân hàng (70%), phương thức ví điện tử chỉ chiếm 20% và không có giao dịch tiền điện tử.

  4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những thực thể nào và đã đạt chuẩn mấy? Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 6 bảng thực thể: NHANVIEN (quản lý nhân sự bán hàng), KHACHHANG (quản lý thông tin khách mua), CHUNGCU (quản lý tòa nhà dự án), CANHO (quản lý chi tiết căn hộ, diện tích, giá bán), HOPDONG (quản lý hợp đồng mua bán) và BLTHANHTOAN (quản lý các đợt thanh toán). Tất cả các bảng dữ liệu đều được chuẩn hóa và loại bỏ hoàn toàn các phụ thuộc bắc cầu, đạt dạng chuẩn 3 (3NF).

  5. Phân hệ chức năng dành cho khách hàng trên website được thiết kế gồm những gì? Khách hàng được cung cấp các chức năng chính gồm: xem thông tin chi tiết và phân loại căn hộ theo dự án/loại hình, đăng ký tài khoản thành viên, đăng nhập hệ thống, tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa (tên dự án, mức giá, diện tích), đặt đơn hàng căn hộ trực tuyến vào giỏ hàng, xem tin tức bất động sản, xem trang hướng dẫn mua hàng, đọc thông tin giới thiệu công ty và gửi phản hồi, thắc mắc trực tuyến đến nhân viên tư vấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Lương Minh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi hoạt động kinh doanh căn hộ chung cư vẫn phụ thuộc tới 90% vào giao dịch trực tiếp và quản lý dữ liệu bằng Excel. Tác giả đã vận dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng cùng công nghệ LAMP để xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật hệ thống website bán hàng trực tuyến, bao gồm hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu đa mức và cơ sở dữ liệu 6 bảng đạt chuẩn 3NF. Nghiên cứu mang tính thực tiễn cao đối với chuyển đổi số quy trình bán hàng bất động sản, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử.