CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về công trình 1. Giới thiệu về công trình Khách sạn Fusion Nam Phát tọa lạc tại đường Trường Sa, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Do chủ đầu tư là công ty TNHH Khách sạn và Biệt thự Nam Phát xây dựng, có tổng diện tích sử dụng hơn 20.000 m2 gồm 18 tầng nổi điển hình và 2 tầng kỹ thuật, cao 79 m được chia làm nhiều khu vực: Tầng kỹ thuật 2 : Bố trí các phòng điện, phòng bơm cho khu SPA,.
Tầng kỹ thuật 1: Bố trí các phòng điện, phòng bơm chữa cháy, các phòng làm việc, phòng sinh hoạt cho nhân viên, phòng bếp, phòng kỹ thuật, phòng họp cho nhân viên khách sạn,. Tầng 1: Bao gồm khu vực lễ tân, 2 phòng làm việc cho nhân viên khách sạn, 1 khu lưu niệm và 1 khu bán cafe.1 Phối cảnh khu lễ tân Tầng 2 - 9, 11 - 17: Được bố trí 157 căn hộ lớn nhỏ khác nhau.2 Phối cảnh căn hộ điển hình Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 2 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng Hình 1.3 Phối cảnh căn hộ VIP có hồ bơi Tầng 10: Được bố trí nhà hàng cùng quầy bar.4 Phối cảnh nhà hàng Tầng 10 Tầng 18: Tầng mái trên cùng, là nơi được bố trí để đặt các thiết bị: Heat pump, dàn nóng, bơm tuần hoàn nước nóng .5 Mặt bằng định vị thiết bị từ phần mềm Revid Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 3 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng Hình 1.6 Tiến độ thi công mặt so với phối cảnh Hình 1.7 Mặt bằng thi công công trình Tòa nhà được xây dựng trên khu đất có diện tích hơn 3100 m2, phía trước là mặt tiền đường Trường Sa, phía sau hướng biển, là trung tâm kết nối chuỗi villa, khu spa và hồ bơi.
Có kết cấu bê tông dầm chịu lực. Hướng chính: Tây Nam Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 4 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng Kính: Dày 10 mm Cao độ trần bê tông: 3,8 m Cao độ trần giả: 2,8 m Hệ số trao đổi nhiệt của kết cấu k của tòa nhà được lấy định hướng theo bảng 3.4 TL [2] được trình bày qua bảng sau: Bảng 1.1 Hệ số trao đổi nhiệt k qua kết cấu bao che Hệ số trao đổi nhiệt k, STT Tên kết cấu W/m2K 1 Tường bao bằng gạch xây 240 mm có trát vữa 1,39 2 Vách ngăn bằng kính 10 mm 1 lớp 3,06 3 Sàn và trần bằng bê tông 1,88 1. Giới thiệu về điều hòa không khí 1.
Khái niệm và vai trò của điều hòa không khí ❖ Khái niệm điều hòa không khí Điều hòa không khí là quá trình sưởi ấm hoặc làm mát không gian cần xử lý không khí, trong đó các thông số về nhiệt độ và độ ẩm, tiếng ồn sẽ được điều chỉnh trong phạm vi cho trước theo yêu cầu ở trong không gian cần điều hòa mà không phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết đang diễn ra ở bên ngoài không gian điều hòa. ❖ Vai trò của điều hòa không khí Điều hòa không khí tạo ra và giữ ổn định các thông số trạng thái của không khí trong không gian hoạt động của con người, đáp ứng việc đảm bảo các thông số trạng thái của không khí theo điều kiện của công nghệ sản xuất. Ảnh hưởng của môi trường không khí đến con người ❖ Nhiệt độ Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người. Cơ thể con người có nhiệt độ xấp xỉ 37°C.
Trong quá trình vận động cơ thể con người luôn thải ra môi trường nhiệt lượng qtỏa. Lượng nhiệt do cơ thể tỏa ra phụ thuộc vào cường độ vận động, giới tính, tuổi tác và trọng lượng bản thân. Để duy trì thân nhiệt, cơ thể luôn trao đổi nhiệt với môi trường theo hai hình thức sau: - Truyền nhiệt: Là hình thức thải nhiệt ra môi trường do chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường. Quá trình truyền cũng được thực hiện theo các phương thức dẫn nhiệt, tỏa nhiệt đối lưu và bức xạ.
Nhiệt lượng trao đổi theo dạng này gọi là nhiệt hiện, ký hiệu qh. Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 5 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng - Tỏa ẩm: Ngoài hình thức thải nhiệt như trên, cơ thể người còn có hình thức khác là tỏa ẩm. Khi hình thức trao đổi nhiệt thông thường không đáp ứng đòi hỏi về thải nhiệt, cơ thể bắt đầu thải mồ hôi.
Các giọt mồ hôi thải ra môi trường mang theo một nhiệt lượng khá lớn, góp phần hạ thân nhiệt. Nhiệt lượng trao đổi dưới hình thức tỏa ẩm gọi là nhiệt ẩm, kí hiệu là qa.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến cảm giác con người Mối quan hệ giữa nhiệt lượng thải ra dưới hai hình thức truyền nhiệt và tỏa ẩm được thể hiện bởi phương trình sau đây: qtỏa = qh + qa (1.1) Đây là phương trình cân bằng động, giá trị của mỗi đại lượng trong phương trình có thể thay đổi tùy thuộc vào cường độ vận động, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí xung quanh. Trong phương trình đó qa là đại lượng mang tính chất điều chỉnh, giá trị của nó lớn nhỏ phụ thuộc vào mối quan hệ của qtỏa và qh để đảm bảo phương trình (1.1) luôn cân bằng. Nếu cường độ vận động của con người không đổi thì có thể coi qtỏa = const, nhưng qh giảm, chẳng hạn khi nhiệt độ môi trường tăng, t = tct - tmt giảm, khi tốc độ gió giảm hoặc khi nhiệt trở tăng.
Phương trình (1.1) mất cân bằng, khi đó cơ thể sẽ thải ẩm, qa xuất hiên và tăng dần nếu qh giảm. Nếu nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ gió ổn định và nhiệt trở cũng không đổi thi qh = const, khi cường độ vận động tăng qtỏa tăng, phương trình (1.1) mất cân bằng, khi đó cơ thể cũng sẽ thải ẩm, qa xuất hiện và tăng dần nếu qh giảm. Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 6 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng Nếu nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ gió ổn định và nhiệt trở cũng không đổi thì qh = const, khi cường độ vận động tăng qtỏa càng tăng cao thì qa cũng tăng lên tương ứng.
Quan hệ giữa nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo nhiệt độ môi trường được thể hiện trên hình 1. Theo quan hệ này khi nhiệt độ không khí tăng, nhiệt hiện giảm và nhiệt ẩn tăng.9 Sự quan hệ giữa nhiệt hiện và nhiệt ẩn Nhiệt hiện: Truyền từ cơ thể con người vào môi trường xung quanh dưới 3 phương thức: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ. Nhiệt hiện qh phụ thuộc vào độ chênh nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường xung quanh t = tct - tmt, tốc độ chuyển động của dòng không khí và nhiệt trở. - Đặc điểm của nhiệt hiện là phụ thuộc rất nhiều vào độ chênh nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường ∆t = tct - tmt.
- Khi nhiệt độ môi trường tmt nhỏ t lớn, cơ thể mất nhiều nhiệt nên có cảm giác lạnh. Ngược lại khi nhiệt độ tmt lớn khả năng thoát nhiệt của cơ thể dưới hình thức nhiệt hiện kém nên có cảm giác nóng. Tuy nhiên cùng một điều kiện cảm giác nóng lạnh còn phụ thuộc vào tuổi tác, sức khoẻ và hoạt động của con người. - Nhiệt hiện Qh còn phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ gió, nhiệt trở của cơ thể.
Nhiệt ẩn: Tỏa ẩm có thể xảy ra trong phạm vi nhiệt độ và khi nhiệt độ môi trường càng cao, cường độ vận động càng lớn thì tỏa ẩm càng nhiều. Nhiệt năng của cơ thể thải ra ngoài cùng với hơi nước dưới dạng nhiệt ẩn, nên lượng nhiệt này được gọi là nhiệt ẩn. Sinh viên thực hiện: H.Vinh Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Vinh 7 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV cho khách sạn Fusion Nam Phát - Đà Nẵng - Ngay cả khi nhiệt độ môi trường lớn hơn thân nhiệt (37°C), cơ thể con người vẫn thải được nhiệt ra môi trường thông qua hình thức tỏa ẩm.
Người ta đã tính được rằng, cứ 1g mồ hôi thì cơ thể thải được một lượng nhiệt xấp xỉ 2500J. Nhiệt độ càng cao, độ ẩm môi trường càng bé thì mức độ thoát mồ hôi càng nhiều. - Con người có thể sống trong một phạm vi thay đổi nhiệt độ khá lớn, tuy nhiên nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người chỉ nằm trong khoảng hẹp. Nhiệt độ và độ ẩm đối với con người có thể lấy theo TCVN 5687 - 2010.2 Thông số vi khí hậu tiện nghi ứng với trạng thái lao động Trạng thái Mùa hè Mùa đông lao động t0C , % , m/s t0C , % , m/s Nghỉ ngơi 22 ÷ 24 60 ÷ 75 0,1 ÷ 0,3 24 ÷ 27 60 ÷ 75 0,3 ÷ 0,5 Lao động nhẹ 22 ÷ 24 60 ÷ 75 0,3 ÷ 0,5 24 ÷ 27 60 ÷ 75 0,5 ÷ 0,7 Lao động vừa 20 ÷ 22 60 ÷ 75 0,3 ÷ 0,5 23 ÷ 26 60 ÷ 75 0,7 ÷ 1,0 Lao động nặng 18 ÷ 20 60 ÷ 75 0,3 ÷ 0,5 22 ÷ 25 60 ÷ 75 0,7 ÷ 1,5 ❖ Độ ẩm tương đối Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng quyết định tới khả năng thoát mồ hôi vào môi trường không khí xung quanh.
Quá trình này chỉ có thể xảy ra khi < 100%. Độ ẩm càng thấp thì khả năng thoát mồ hôi càng lớn, cơ thể sẽ cảm thấy dễ chịu. Độ ẩm quá cao hay quá thấp đều không tốt đối với con người. - Độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy nặng nề, mệt mỏi, và dễ gây cảm cúm.
Người ta nhận thấy ở một nhiệt độ và tốc độ gió không đổi, khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ chậm hoặc không thể bay hơi được, điều đó làm cho bề mặt da có lớp mồ hôi nhớp nháp. Độ ẩm cao còn tạo ra những khó chịu khác cho con người như hiện tượng đọng sương trên bề mặt các đồ vật, nấm mốc. - Độ ẩm thấp: Khi độ ẩm thấp mồ hôi sẽ dễ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân tay, môi… Như vậy độ ẩm thấp cũng không có lợi cho cơ thể.