Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa cùng biến đổi khí hậu toàn cầu (với mức tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất khoảng 1°C so với thời kỳ tiền công nghiệp) đã làm gia tăng đáng kể nhu cầu kiểm soát vi khí hậu trong công trình. Tại Việt Nam – quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm – hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) và thông gió đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch và vận tốc không khí phù hợp nhằm đảm bảo sức khỏe, tiện nghi và năng suất lao động cho con người, đặc biệt trong các cao ốc văn phòng nhiều tầng.

Công trình được lựa chọn nghiên cứu là Tòa nhà văn phòng Phytopharma, tọa lạc tại số 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tòa nhà văn phòng cho thuê hạng A, hoàn thành xây dựng vào tháng 01 năm 2021, có diện tích khu đất khoảng 477,8 m², quy mô gồm 3 tầng hầm, 1 tầng trệt (sảnh đón tiếp), 14 tầng lầu và 1 tầng sân thượng. Hồ sơ thiết kế cơ điện nguyên bản của công trình do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO) đảm nhận. Đồ án tập trung vào việc tính toán, kiểm tra lại toàn bộ hệ thống ĐHKK - thông gió và ứng dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM) bằng phần mềm Autodesk Revit để triển khai bản vẽ kỹ thuật 3D.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Khảo sát công năng kiến trúc, kết cấu bao che và xác lập các thông số tính toán vi khí hậu trong nhà và ngoài trời theo tiêu chuẩn hiện hành.
  2. Tính toán phụ tải lạnh chi tiết cho từng không gian chức năng của công trình bằng phương pháp giải tích Carrier, đồng thời sử dụng phần mềm chuyên dụng Heatload Daikin để kiểm tra, đối chiếu.
  3. Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí, tính chọn thiết bị xử lý không khí cục bộ (FCU) và tổ hợp dàn nóng trung tâm thông qua phần mềm VRV Express.
  4. Tính toán thiết kế và kiểm tra hệ thống thông gió bao gồm: cấp gió tươi, hút khí thải khu vệ sinh (WC), thông gió tầng hầm, tạo áp buồng thang bộ thoát hiểm và giếng thang máy/thang máy phòng cháy chữa cháy (PCCC); tính toán tổn thất áp suất đường ống gió bằng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database và Duct Checker.
  5. Triển khai mô hình 3D cho hệ thống đường ống gió, đường ống môi chất lạnh (gas) và ống nước ngưng trên nền tảng phần mềm Revit 2021, từ đó trích xuất bảng thống kê khối lượng vật tư chính xác.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống ĐHKK trung tâm VRV và hệ thống thông gió cơ khí của Tòa nhà Phytopharma. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc tính toán kiểm tra chuyên môn Nhiệt - Lạnh và thông gió công trình; không bao gồm việc tính toán thiết kế các phân hệ cơ điện khác như cấp thoát nước, điện chiếu sáng động lực hay hệ thống chữa cháy tự động.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết truyền nhiệt - truyền chất và cân bằng nhiệt ẩm trong công trình xây dựng, dựa trên phương pháp Carrier để xác định tổng nhiệt hiện thừa ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn thừa ($Q_{at}$). Hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc được sử dụng bao gồm:

  • TCVN 5687:2010: Tiêu chuẩn quốc gia về Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió và điều hòa không khí (áp dụng cho cấp điều hòa).
  • QCVN 09:2013/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (quy định định mức công suất chiếu sáng $q_đ = 11\text{ W/m}^2$).
  • Các tiêu chuẩn quốc tế bổ trợ: ASHRAE (Hoa Kỳ) và SS553-2009 (Singapore).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán giải tích lý thuyết và mô phỏng kiểm chứng bằng các phần mềm kỹ thuật chuyên dụng:

  • Phương pháp cân bằng nhiệt ẩm Carrier: Phân rã phụ tải lạnh thành các thành phần nhiệt xâm nhập và tỏa ra: nhiệt bức xạ qua kính ($Q_{11}$), nhiệt truyền qua kết cấu bao che ($Q_2 = Q_{21} + Q_{22} + Q_{23}$ gồm mái, vách tường, cửa và nền), nhiệt tỏa do hệ thống chiếu sáng ($Q_{31}$), nhiệt tỏa từ thiết bị máy móc ($Q_{32}$), nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người ($Q_4$), nhiệt do gió tươi mang vào ($Q_N$) và nhiệt do gió lọt ($Q_5$).
  • Phương pháp đồ thị ẩm (Psychrometric Chart): Thiết lập chu trình điều hòa không khí tuần hoàn một cấp, xác định các hệ số nhiệt hiện phòng ($RSHF$), hệ số nhiệt hiện tổng ($GSHF$), hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ($ESHF$), hệ số đi vòng ($BF$) và nhiệt độ đọng sương của bề mặt thiết bị ($t_{SAD}$).
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành:
    • Heatload Daikin: Nhập dữ liệu hình học, hướng công trình, kết cấu vách, lịch trình vận hành để kiểm tra phụ tải lạnh.
    • VRV Express: Lựa chọn tổ hợp công suất dàn nóng, cấu hình kết nối dàn lạnh FCU, kiểm tra giới hạn chiều dài đường ống và độ chênh cao.
    • Duct Checker & ASHRAE Duct Fitting Database: Tính toán thủy lực, chọn kích thước tiết diện đường ống gió cấp/tươi/thải và xác định hệ số tổn thất áp suất cục bộ qua các phụ kiện cút cong, côn giảm.
    • Autodesk Revit 2021: Dựng mô hình thông tin công trình cơ điện (MEP 3D) và bóc tách khối lượng tự động.

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng số liệu khí hậu TP.HCM trích xuất từ TCVN 5687:2010 kết hợp hồ sơ bản vẽ kiến trúc và thiết kế kỹ thuật thực tế của Tòa nhà Phytopharma.


Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Thông số kỹ thuật thiết kế

Hệ thống ĐHKK được thiết kế theo cấp II (công trình văn phòng làm việc).

  • Thông số ngoài trời (TP.HCM): Nhiệt độ nhiệt kế khô $t_N = 36^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 49{,}9%$, nhiệt độ nhiệt kế ướt $t_u = 26{,}8^\circ\text{C}$, nhiệt độ đọng sương $t_s = 23{,}9^\circ\text{C}$.
  • Thông số trong nhà: Nhiệt độ duy trì $t_T = 25^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 60%$ (trạng thái lao động nhẹ).
  • Định mức cấp gió tươi: $l = 7{,}5\text{ l/s/người}$ ($27\text{ m}^3/\text{h/người}$) theo TCVN 5687:2010.
Hạng mục kết cấu Cấu tạo vật liệu chi tiết Chiều dày $\delta$ (mm) Hệ số dẫn nhiệt $\lambda$ (W/mK) Hệ số truyền nhiệt $k$ (W/m²K)
Tường bao ngoài Sơn nước + Vữa trát (20mm) + Gạch xây + Vữa trát (20mm) 220 0,81 (gạch); 0,93 (vữa) $k_{tb} = 2{,}40$
Tường ngăn trong Sơn nước + Vữa trát (20mm) + Gạch xây + Vữa trát (20mm) 120 0,81 (gạch); 0,93 (vữa) $k_{tn} = 2{,}90$
Trần / Sàn tầng Gạch lát nền (10mm) + Vữa xi măng (25mm) + Bê tông cốt thép 335 0,819 (gạch); 1,55 (BTCT) $k_n = 2{,}15$
Mái bằng Lớp Bitum + BTCT (300mm) + Vữa (25mm) + Bông khoáng + Trần giả 337 1,55 (BTCT); 0,93 (vữa) $k_{mái} = 1{,}42$
Cửa ra vào gỗ Gỗ tự nhiên/công nghiệp 40 0,17 $k_g = 2{,}60$
Cửa kính ngăn Kính trong không gian đệm 10 0,08 $k_k = 3{,}63$
Cửa sổ kính ngoài Kính cường lực trong, rèm sáng màu ($\varepsilon_m = 0{,}94; \varepsilon_r = 0{,}33$) - - $k_{k_ngoài} = 5{,}89$

Cấu hình hệ thống thiết bị và phân vùng

Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV Daikin giải nhiệt gió kết hợp với các dàn lạnh kiểu giấu trần nối ống gió (FCU). Hệ thống dàn nóng được phân chia thành 4 cụm độc lập đặt tại tầng mái:

  • Cụm 1: Phục vụ khu vực từ tầng hầm đến tầng 3.
  • Cụm 2: Phục vụ khu vực từ tầng 4 đến tầng 6.
  • Cụm 3: Phục vụ khu vực từ tầng 7 đến tầng 10.
  • Cụm 4: Phục vụ khu vực từ tầng 11 đến tầng 15.

Quy trình triển khai trên phần mềm Revit 2021

  1. Thiết lập dự án: Khởi tạo tệp dự án từ mẫu MEP Template, liên kết (link) mô hình kiến trúc, tiến hành khóa tọa độ và đồng bộ hệ thống lưới trục (grids) cùng cao độ các tầng (levels).
  2. Dựng hình hệ thống HVAC: Đặt các dàn lạnh FCU theo cao độ trần giả; bố trí mạng lưới đường ống gió cấp, ống gió hồi, ống gió tươi và miệng gió (diffusers/grilles) tương ứng; gắn phụ kiện côn, cút, van gió (VCD).
  3. Dựng hình hệ thống đường ống: Bố trí tuyến ống đồng dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng tầng mái đến các bộ chia gas (Refnet joint) và kết nối vào FCU; bố trí mạng đường ống thoát nước ngưng PVC bọc cách nhiệt bảo ôn có độ dốc thoát nước tiêu chuẩn.
  4. Bóc tách khối lượng: Sử dụng công cụ Schedule/Quantities trong Project Browser để trích xuất các bảng dữ liệu: bảng thống kê ống gió (Duct Schedule), bảng miệng gió (Air Terminal Schedule), bảng đường ống gas và ống nước ngưng (Pipe Schedule).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thông số tính toán và tổng quan về công trình

Chương 1 giới thiệu vai trò của kỹ thuật ĐHKK trong công trình hiện đại, phân tích ưu nhược điểm của ba nhóm hệ thống chính: hệ thống cục bộ (Split), hệ thống trung tâm lưu lượng môi chất thay đổi (VRV/VRF) và hệ thống máy làm lạnh nước (Water Chiller giải nhiệt gió/giải nhiệt nước). Tác giả làm rõ lý do chọn hệ thống VRV cho Tòa nhà Phytopharma nhờ khả năng đáp ứng tải linh hoạt, tiết kiệm không gian lắp đặt và bảo đảm mỹ quan kiến trúc tòa nhà hạng A.

Chương này tổng hợp các đặc tính vật lý của công trình, cung cấp diện tích và thể tích cụ thể của từng phòng: Tầng 1 (Sảnh $136\text{ m}^2$, Sảnh chính $121\text{ m}^2$), Tầng 2 (Phòng họp $29\text{ m}^2, 16\text{ m}^2, 25\text{ m}^2$), Tầng 3 đến 9 (Văn phòng điển hình $45\text{ m}^2, 133\text{ m}^2$), Tầng 10 (Phòng chủ tịch $41\text{ m}^2$, Tiếp khách $34\text{ m}^2$, Làm việc $28\text{ m}^2, 16\text{ m}^2$), Tầng 11 (Phòng làm việc $29\text{ m}^2$, Phòng server $15\text{ m}^2$), Tầng 12 đến 15 (Văn phòng $45\text{ m}^2$). Đồng thời, chương 1 xác lập các thông số khí hậu tính toán ngoài trời và trong nhà làm cơ sở cho toàn bộ đồ án.

Chương 2: Tính toán tải lạnh cho công trình

Chương 2 trình bày chi tiết các bước tính toán cân bằng nhiệt ẩm theo phương pháp Carrier. Kết quả tính toán giải tích cho từng thành phần phụ tải tại các không gian phòng tiêu biểu:

  • Nhiệt bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Cường độ bức xạ lớn nhất qua kính hướng Tây Nam được hiệu chỉnh qua các hệ số độ cao, độ đọng sương, loại khung kim loại và rèm che ($R_K = 168{,}62\text{ W/m}^2$). Ví dụ: Phòng họp $29\text{ m}^2$ tầng 2 có $Q_{11} = 352{,}84\text{ W}$; Sảnh chính tầng 1 có $Q_{11} = 1993{,}07\text{ W}$.
  • Nhiệt truyền qua kết cấu bao che ($Q_2$): Tổng hợp nhiệt qua tường bao ngoài ($Q_{22tb}$), tường ngăn trong ($Q_{22tn}$), cửa đi ($Q_{22c}$), cửa sổ kính ($Q_{22k}$), sàn tầng trệt/mái ($Q_{23}, Q_{21}$). Tại phòng họp $29\text{ m}^2$ tầng 2, tổng nhiệt $Q_2 = 1489{,}1\text{ W}$ (trong đó $Q_{22t} = 906{,}8\text{ W}$, $Q_{22c} = 20{,}6\text{ W}$, $Q_{22k} = 561{,}7\text{ W}$, $Q_{23} = 0\text{ W}$).
  • Nhiệt tỏa từ thiết bị ($Q_3$): Nhiệt chiếu sáng ($Q_{31}$) tính theo suất tiêu hao $11\text{ W/m}^2$; nhiệt máy móc ($Q_{32}$) tính từ máy tính (250W), laptop (150W), tivi (250W), máy in/photo (1800W), điện thoại bàn (9W). Phòng họp $29\text{ m}^2$ có $Q_{31} = 235{,}9\text{ W}$ và $Q_{32} = 2359\text{ W}$ (tổng $Q_3 = 2594{,}9\text{ W}$).
  • Nhiệt do người tỏa ra ($Q_4$): Xác định theo mật độ người (phòng họp $1\text{ m}^2/\text{người}$, văn phòng $8\text{ - }10\text{ m}^2/\text{người}$). Phòng họp $29\text{ m}^2$ chứa 29 người có $Q_{4h} = 1324{,}6\text{ W}$, $Q_{4a} = 1740\text{ W}$ (tổng $Q_4 = 3064{,}6\text{ W}$).
  • Nhiệt do gió tươi mang vào ($Q_N$): Phòng họp $29\text{ m}^2$ có $Q_{hN} = 2871\text{ W}$, $Q_{aN} = 4482{,}68\text{ W}$ (tổng $Q_N = 7353{,}68\text{ W}$).

Dựa trên tổng tải nhiệt thừa, tác giả thiết lập ẩm đồ không khí một cấp, xác định các điểm nút trạng thái, hệ số nhiệt hiện phòng ($RSHF$), hệ số nhiệt hiện tổng ($GSHF$) và tính toán lưu lượng gió qua dàn lạnh. Tiếp đó, tác giả sử dụng phần mềm Heatload Daikin để kiểm tra đối chiếu và dùng phần mềm VRV Express lựa chọn các dàn lạnh FCU và dàn nóng Daikin phù hợp catalogue.

Không gian phòng tiêu biểu Diện tích (m²) $Q_{11}$ (W) $Q_2$ (W) $Q_3$ (W) $Q_4$ (W) $Q_N$ (W)
Sảnh tầng 1 136 - 4226,2 1106,3 7185,9 17243,1
Sảnh chính tầng 1 121 1993,1 8263,6 1493,3 6340,5 15214,5
Phòng họp tầng 2 29 352,8 1489,1 2594,9 3064,6 7353,7
Văn phòng tầng 3-9 133 - 5355,6 8399,9 1373,8 4265,8
Phòng Chủ tịch tầng 10 41 211,6 2178,1 892,5 422,7 1014,3
Văn phòng tầng 12-15 45 339,0 2087,3 4125,1 634,1 1521,5

Chương 3: Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió

Chương 3 giải quyết các bài toán thông gió cơ khí cho toàn bộ tòa nhà:

  • Hệ thống cấp gió tươi: Tính toán lưu lượng cần cấp cho từng tầng dựa trên định mức $7{,}5\text{ l/s/người}$ (Tầng 1 sảnh: $68\text{ người} \rightarrow 510\text{ l/s} = 1836\text{ m}^3/\text{h}$; Phòng họp $29\text{ m}^2$: $29\text{ người} \rightarrow 217{,}5\text{ l/s} = 783\text{ m}^3/\text{h}$). Dùng Duct Checker xác định kích thước ống gió chính và ống nhánh.
  • Hệ thống hút thải khu vệ sinh (WC): Tính toán lưu lượng thải theo số lần trao đổi khí và diện tích phòng vệ sinh nam/nữ tại các tầng.
  • Hệ thống thông gió hầm xe: Tính toán thông gió hút khí thải sinh hoạt định kỳ và thông gió sự cố khi có cháy nổ cho 3 tầng hầm.
  • Hệ thống tạo áp chống khói: Tính toán lưu lượng không khí cần cung cấp để duy trì áp suất dương (chống thâm nhập khói) cho buồng thang bộ thoát hiểm, giếng thang máy tiêu chuẩn và thang máy chuyên dụng PCCC. Lưu lượng tính toán bao gồm thành phần rò rỉ qua khe cửa khi đóng và lưu lượng tràn khi cửa mở thoát nạn.
  • Tính toán tổn thất áp suất: Sử dụng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu hệ số trở lực cục bộ ($\xi$) cho các phụ kiện co cút $90^\circ$, côn chuyển đổi tiết diện; lập bảng tổng hợp tổn thất áp suất toàn tuyến cho hệ thống gió tươi và gió thải từ tầng 1 đến tầng 15 làm cơ sở chọn cột áp quạt.

Chương 4: Triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit

Chương 4 mô tả quy trình xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM) 3D cho hệ thống HVAC của Tòa nhà Phytopharma. Nội dung chương thể hiện rõ các bước triển khai:

  • Tạo lập môi trường làm việc từ template chuẩn cơ điện, liên kết bản vẽ kiến trúc 2D và 3D.
  • Mô hình hóa chi tiết mặt bằng bố trí hệ thống thông gió, phân phối khí lạnh (FCU, hộp gió, ống gió mềm, miệng gió khuếch tán) từ tầng 1 đến tầng 15.
  • Thiết lập hệ thống không gian 3D đường ống gas đồng và mạng lưới thu gom nước ngưng nối từ các dàn FCU vào trục kỹ thuật đứng.
  • Trích xuất bảng tiên lượng và thống kê khối lượng vật tư phục vụ công tác dự toán và thi công thực tế (tổng diện tích tôn ống gió, số lượng miệng gió các loại, chiều dài các cỡ ống đồng và ống PVC).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm tắt kết quả thực hiện đồ án, khẳng định việc hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ tính toán kiểm tra phụ tải lạnh, thiết kế thông gió, tạo áp PCCC và xây dựng mô hình BIM hoàn chỉnh. Tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với quá trình thi công thực tế, lưu ý về biện pháp bọc bảo ôn ống gió/ống gas để tránh đọng sương cục bộ, kiểm tra độ kín khít của hệ thống đường ống và cân chỉnh lưu lượng gió (TAB) trước khi nghiệm thu đưa vào vận hành.


Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể sau:

  • Xác định chính xác tải lạnh công trình: Hoàn thành bảng tính phụ tải nhiệt chi tiết cho toàn bộ các không gian chức năng của 15 tầng nổi và 3 tầng hầm bằng phương pháp giải tích Carrier và phần mềm Heatload Daikin; kiểm chứng sự tương thích về công suất giữa tính toán và bản vẽ gốc của đơn vị tư vấn thiết kế NAGECCO.
  • Lựa chọn thiết bị đồng bộ: Đã tính chọn đầy đủ số lượng và thông số kỹ thuật của các dàn lạnh FCU âm trần nối ống gió Daikin; phân chia và chọn 4 cụm dàn nóng trung tâm VRV giải nhiệt gió đặt tại tầng mái bằng phần mềm VRV Express.
  • Hoàn chỉnh hệ thống thông gió và tạo áp: Tính toán đầy đủ lưu lượng, kích thước đường ống gió và tổn thất áp suất của mạng lưới cấp gió tươi, hút thải WC, thông gió hầm xe và hệ thống tạo áp chống nhiễm khói buồng thang bộ, thang máy PCCC theo đúng TCVN 5687:2010.
  • Số hóa thiết kế 3D bằng Revit MEP: Chuyển đổi thành công hồ sơ thiết kế từ dạng bản vẽ phẳng 2D sang mô hình BIM 3D trực quan; phát hiện và xử lý các xung đột không gian giữa đường ống gió, ống gas, ống nước ngưng với dầm, cột kiến trúc; tự động hóa việc xuất bảng thống kê khối lượng vật tư chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án: Do điều kiện chưa thể khảo sát thực địa toàn diện khi công trình đã đi vào vận hành, một số thông số về số lượng thiết bị điện máy văn phòng (máy tính, máy in) và mật độ người tức thời tại một số phòng chức năng phải dựa trên giả định định mức theo tiêu chuẩn; đồ án chỉ tập trung vào phân hệ HVAC mà chưa kết hợp mô phỏng tích hợp với hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước và báo cháy tự động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô phỏng năng lượng động công trình (Building Energy Simulation) bằng các phần mềm chuyên sâu (như EnergyPlus, DesignBuilder); nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS) nhằm tối ưu hóa thuật toán điều khiển cụm dàn nóng VRV, nâng cao hiệu quả tiết kiệm điện năng cho công trình trong suốt vòng đời sử dụng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị thực tiễn cao dành cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt, Điện lạnh, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Cơ điện (MEP): Cung cấp phương pháp mẫu về các bước tính toán tải lạnh theo phương pháp Carrier, quy trình tra cứu tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5687:2010, QCVN 09:2013/BXD) và kỹ năng sử dụng phối hợp các phần mềm kỹ thuật (Heatload Daikin, VRV Express, Duct Checker).
  • Kỹ sư thiết kế HVAC và kỹ sư BIM MEP: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình triển khai mô hình 3D hệ thống thông gió, điều hòa không khí trên phần mềm Autodesk Revit và phương pháp bóc tách tiên lượng vật tư từ mô hình thông tin công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tòa nhà văn phòng Phytopharma có vị trí và quy mô kết cấu như thế nào?

Tòa nhà tọa lạc tại số 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, TP.HCM, là văn phòng cho thuê hạng A có diện tích khu đất khoảng 477,8 m², quy mô gồm 3 tầng hầm, 1 tầng trệt (sảnh chính), 14 tầng lầu và 1 tầng sân thượng. Hồ sơ thiết kế ban đầu của công trình do công ty NAGECCO thực hiện.

2. Các thông số vi khí hậu ngoài trời và trong nhà được chọn để tính toán là bao nhiêu?

Theo TCVN 5687:2010 (cấp điều hòa II tại TP.HCM), thông số ngoài trời gồm nhiệt độ khô $t_N = 36^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_N = 49{,}9%$, nhiệt độ ướt $t_u = 26{,}8^\circ\text{C}$, nhiệt độ đọng sương $t_s = 23{,}9^\circ\text{C}$. Thông số duy trì trong nhà là nhiệt độ $t_T = 25^\circ\text{C}$ và độ ẩm $\varphi_T = 60%$.

3. Hệ số truyền nhiệt ($k$) của kết cấu tường bao và tường ngăn trong công trình có giá trị bao nhiêu?

Qua tính toán cấu tạo các lớp vật liệu, hệ số truyền nhiệt của tường bao ngoài dày 220mm là $k_{tb} = 2{,}4\text{ W/m}^2\text{K}$; hệ số truyền nhiệt của tường ngăn trong dày 120mm tiếp xúc không gian đệm là $k_{tn} = 2{,}9\text{ W/m}^2\text{K}$.

4. Hệ thống ĐHKK được chọn cho công trình là loại gì và phân bổ dàn nóng như thế nào?

Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV Daikin giải nhiệt gió kết hợp các dàn lạnh FCU giấu trần nối ống gió. Toàn bộ dàn nóng đặt tại tầng mái và được chia thành 4 cụm độc lập: Cụm 1 (Tầng hầm - Tầng 3), Cụm 2 (Tầng 4 - Tầng 6), Cụm 3 (Tầng 7 - Tầng 10) và Cụm 4 (Tầng 11 - Tầng 15).

5. Những phần mềm chuyên ngành nào đã được sử dụng trong quá trình thực hiện đồ án?

Đồ án sử dụng đồng bộ các công cụ: Heatload Daikin (kiểm tra tải lạnh), VRV Express (tính chọn dàn nóng/dàn lạnh VRV), Duct Checker (chọn tiết diện ống gió), ASHRAE Duct Fitting Database (tra cứu trở lực phụ kiện ống gió) và Autodesk Revit 2021 (dựng mô hình 3D MEP và bóc tách khối lượng).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán kỹ thuật tính toán kiểm tra phụ tải lạnh và thiết kế hệ thống ĐHKK trung tâm VRV kết hợp thông gió cho Tòa nhà văn phòng Phytopharma theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam. Kết quả tính toán giải tích bằng phương pháp Carrier được đối chiếu đồng bộ và kiểm chứng chính xác thông qua các phần mềm chuyên ngành của Daikin và ASHRAE. Việc ứng dụng phần mềm Autodesk Revit 2021 đã số hóa thành công mô hình 3D hệ thống cơ điện, hỗ trợ tối ưu hóa không gian lắp đặt và tự động trích xuất khối lượng vật tư chính xác phục vụ thi công.