Đồ án mô phỏng trường nhiệt độ và vận tốc tại tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng Ansys

Nghiên cứu mô phỏng trường nhiệt độ và trường vận tốc tại tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng Ansys, đánh giá hiệu quả hệ thống điều hòa VRV.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Đào Phước Thịnh, Nguyễn Minh Thành, Đinh Trọng Bảo

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan mô phỏng trường nhiệt độ tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3

Tòa nhà văn phòng Ngọc Linh Nhi tại Quận 3 là công trình làm việc hiện đại. Môi trường vi khí hậu bên trong phòng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Năng suất lao động của nhân viên văn phòng phụ thuộc lớn vào chất lượng không khí. Thiết kế hệ thống điều hòa không khí truyền thống thường dựa trên kinh nghiệm thực tế. Cách tiếp cận này dễ dẫn đến hiện tượng phân bố nhiệt độ không đồng đều. Một số vị trí xuất hiện luồng gió lạnh cục bộ gây khó chịu. Những khu vực khác lại chịu tình trạng tù đọng khí nóng và thiếu dưỡng khí. Phương pháp mô phỏng số CFD giải quyết triệt để các hạn chế trên. Công nghệ tính toán động lực học chất lưu dự báo chi tiết trường vật lý trong không gian kín. Đề tài tập trung nghiên cứu trường nhiệt độ và vận tốc gió tại khu văn phòng tầng trệt. Kỹ thuật mô phỏng cho phép quan sát trực quan đường đi của dòng không khí lạnh. Kỹ sư dễ dàng nhận diện các vùng xoáy quẩn và điểm đọng nhiệt tiềm ẩn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để lựa chọn thiết bị phù hợp. Công trình đạt được sự cân bằng tối ưu giữa tiện nghi nhiệt và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.

1.1. Bối cảnh không gian kiến trúc tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3

Tòa nhà Ngọc Linh Nhi tọa lạc tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao và khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ ngoài trời thường xuyên duy trì ở mức cao. Không gian văn phòng tầng trệt có diện tích sàn lớn với nhiều vách kính bao che. Bức xạ mặt trời tác động trực tiếp lên bề mặt kính gây tích tụ nhiệt lượng đáng kể. Bên cạnh đó, mật độ nhân viên cùng hệ thống máy tính và đèn chiếu sáng phát sinh tải nhiệt nội vi liên tục. Nếu không xử lý đối lưu không khí hiệu quả, môi trường làm việc sẽ trở nên bí bách. Việc khảo sát kiến trúc công trình tạo tiền đề then chốt cho các bước tính toán vi khí hậu tiếp theo.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu trường nhiệt độ và trường vận tốc dòng khí

Nghiên cứu hướng đến việc xác định sự phân bố chi tiết của trường nhiệt độ và vận tốc gió. Mục tiêu cụ thể là kiểm tra khả năng duy trì nhiệt độ phòng ở mức chuẩn hai mươi tư độ C. Độ ẩm tương đối cần duy trì ổn định xung quanh ngưỡng sáu mươi phần trăm. Nghiên cứu cũng đánh giá vận tốc dòng khí trong vùng làm việc của nhân viên. Dải vận tốc tối ưu dao động từ không phẩy mười lăm đến không phẩy hai mươi lăm mét trên giây. Vận tốc quá thấp khiến không khí ngột ngạt. Vận tốc quá cao gây hiện tượng gió lùa khó chịu. Kết quả phân tích giúp nhóm thiết kế lựa chọn cấu hình miệng gió và công suất dàn lạnh chuẩn xác nhất.

II. Phân tích tải lạnh và bài toán nhiệt độ tòa nhà Ngọc Linh Nhi

Tính toán phụ tải nhiệt là khâu then chốt trong thiết kế điều hòa không khí. Công trình văn phòng chịu ảnh hưởng đồng thời từ nhiều nguồn nhiệt nội vi và ngoại vi. Bức xạ mặt trời xuyên qua các mảng kính lớn làm gia tăng nhiệt hiện nhanh chóng. Kết cấu bao che như tường và sàn truyền nhiệt vào không gian làm việc liên tục. Nhiệt tỏa ra từ hệ thống đèn chiếu sáng và máy tính văn phòng làm tăng gánh nặng làm mát. Cơ thể con người cũng liên tục phát thải cả nhiệt hiện lẫn nhiệt ẩn vào phòng. Bên cạnh đó, lượng nhiệt do gió tươi và gió lọt đóng góp đáng kể vào tổng tải. Sự thiếu kiểm soát các thành phần nhiệt này gây lãng phí điện năng nghiêm trọng. Máy điều hòa dễ rơi vào tình trạng quá tải hoặc hoạt động dưới mức hiệu suất thiết kế. Việc phân bổ miệng gió không hợp lý sẽ tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa các khu vực. Vùng trung tâm phòng thường tích tụ nhiệt thừa do tập trung đông thiết bị. Các vị trí gần cửa sổ lại chịu tác động nhiệt bức xạ biến đổi theo giờ. Sự bất cân xứng nhiệt động học này làm suy giảm đáng kể mức độ tiện nghi của nhân viên.

2.1. Đánh giá các thành phần nhiệt thừa và nhiệt ẩn theo Carrier

Phương pháp Carrier phân lập chính xác tổng nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa của công trình. Công thức tính năng suất lạnh yêu cầu xác định cụ thể bảy nguồn nhiệt chính. Nhiệt bức xạ qua kính Q1 và nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q2 là các tải nhiệt hiện điển hình. Nhiệt tỏa ra từ đèn và thiết bị Q3 bổ sung nhiệt hiện liên tục suốt giờ làm việc. Trong khi đó, nhiệt do người Q4, nhiệt gió tươi QN và nhiệt gió lọt Q5 gồm cả thành phần hiện và ẩn. Việc bóc tách độc lập hai thành phần nhiệt này giúp xác định hệ số nhiệt hiện của phòng chính xác. Đây là bước quyết định để xây dựng đồ thị ẩm và tính toán công suất dàn lạnh chuẩn xác.

2.2. Vấn đề bất cập trong phân bố dòng khí và vận tốc gió

Sự bất hợp lý trong bố trí miệng cấp và miệng hút gió gây ra nhiều bất cập vi khí hậu. Khi luồng khí lạnh thổi trực tiếp xuống vị trí ngồi, nhân viên sẽ bị cảm giác lạnh buốt. Tình trạng này vi phạm tiêu chuẩn tiện nghi nhiệt ASHRAE và gây hại cho sức khỏe. Ngược lại, nếu miệng thổi đặt quá xa khu vực làm việc, dòng khí lạnh không đủ động lượng để lan tỏa. Không khí lạnh bị hút ngược trở lại miệng hồi trước khi làm mát phòng. Hiện tượng ngắn mạch dòng khí này làm suy giảm nghiêm trọng hiệu suất trao đổi nhiệt. Tốc độ gió không đồng đều còn sinh ra các vùng quẩn khí tù đọng. Do đó, việc nghiên cứu động lực học dòng khí là yêu cầu cấp thiết.

III. Giải pháp mô phỏng ANSYS cho trường nhiệt độ tòa Ngọc Linh Nhi

Nghiên cứu áp dụng quy trình tính toán nhiệt ẩm kết hợp mô phỏng số hiện đại. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp được thiết lập trên đồ thị nhiệt ẩm. Trạng thái trong phòng khống chế ở hai mươi tư độ C và độ ẩm sáu mươi phần trăm. Không khí ngoài trời tính ở ba mươi sáu phẩy tám độ C. Điểm hòa trộn H đạt nhiệt độ hai mươi sáu độ C với độ ẩm sáu mươi mốt phần trăm. Thiết bị đưa không khí về điểm đọng sương mười lăm phẩy ba độ C. Gió cấp vào phòng đạt mười sáu phẩy bảy độ C và độ ẩm chín mươi hai phần trăm. Hệ thống điều hòa trung tâm VRV được lựa chọn nhờ khả năng vận hành tối ưu. Mô hình hình học ba chiều của văn phòng được dựng chuẩn xác trong phần mềm ANSYS. Không gian phòng được chia lưới thể tích hữu hạn với mật độ cao tại các miệng thổi. Phần mềm giải hệ phương trình bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng. Mô hình mô tả chi tiết tương tác giữa dòng khí lạnh và các nguồn phát nhiệt. Kết quả mô phỏng xuất ra trường nhiệt độ và trường vận tốc với độ tin cậy cao.

3.1. Thiết lập sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp trên đồ thị I d

Sơ đồ tuần hoàn một cấp xác lập chu trình biến đổi trạng thái nhiệt ẩm của không khí. Không khí trong phòng tại điểm T hòa trộn cùng không khí ngoài trời tại điểm N. Quá trình hòa trộn tạo ra điểm trạng thái H với nhiệt độ hai mươi sáu độ C. Sau đó, khối khí đi qua dàn lạnh để thực hiện quá trình làm lạnh và khử ẩm. Dòng khí chạm đường bão hòa tại điểm đọng sương S ở mười lăm phẩy ba độ C. Không khí được thổi vào phòng tại điểm O có nhiệt độ mười sáu phẩy bảy độ C. Dòng khí này hấp thụ nhiệt thừa và ẩm thừa trong phòng rồi quay về điểm T. Chu trình khép kín đảm bảo duy trì độ ẩm và nhiệt độ ổn định liên tục.

3.2. Quy trình thiết lập mô hình tính toán số trong ANSYS Fluent

Quy trình mô phỏng bằng ANSYS Fluent bắt đầu từ việc nhập bản vẽ hình học văn phòng. Miền tính toán ba chiều được xây dựng chi tiết theo kích thước thực tế của công trình. Lưới số trị được tạo lập với độ mịn tăng cường ở vùng miệng cấp gió và vật cản. Mô hình rối k-epsilon được thiết lập để mô tả chuyển động xoáy của dòng không khí. Các điều kiện biên được gán cụ thể cho miệng thổi, miệng hút và vách tường bao che. Nhiệt độ và vận tốc gió cấp được thiết lập dựa trên kết quả tính toán nhiệt ẩm. Thuật toán SIMPLE giải liên kết giữa áp suất và vận tốc dòng khí. Tiêu chuẩn hội tụ được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ chính xác của nghiệm số.

IV. Kết luận và ứng dụng mô phỏng nhiệt độ tòa nhà Ngọc Linh Nhi

Mô phỏng trường nhiệt độ và vận tốc mang lại kết quả toàn diện cho tòa nhà Ngọc Linh Nhi. Dữ liệu số trị khẳng định hệ thống điều hòa VRV đáp ứng hoàn hảo tải nhiệt công trình. Nhiệt độ không gian văn phòng phân bố tương đối đồng đều trong dải từ hai mươi ba đến hai mươi lăm độ C. Dòng khí lạnh khuếch tán nhịp nhàng mà không tạo ra hiện tượng đọng sương cục bộ. Vận tốc gió trong vùng làm việc được duy trì ổn định dưới mức không phẩy hai mươi lăm mét trên giây. Điều này loại bỏ hoàn toàn cảm giác buốt lạnh cho người ngồi làm việc. Nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của mô phỏng số CFD trong thiết kế cơ điện công trình. Kỹ sư có thể nhìn thấy dòng khí trước khi tiến hành thi công lắp đặt thực tế. Giải pháp giúp chủ đầu tư loại bỏ nguy cơ sửa chữa hệ thống sau khi bàn giao. Vị trí các dàn lạnh và miệng gió được tinh chỉnh dựa trên dữ liệu mô phỏng trực quan. Hệ thống hoạt động đạt hiệu suất năng lượng cao và tiết kiệm điện năng vận hành lâu dài. Phương pháp này hoàn toàn có thể nhân rộng cho các tòa nhà văn phòng cao tầng khác tại đô thị.

4.1. Đánh giá mức độ tiện nghi nhiệt vi khí hậu văn phòng

Kết quả mô phỏng cho thấy môi trường vi khí hậu đạt tiêu chuẩn tiện nghi quốc tế. Nhiệt độ tại vùng làm việc của nhân viên duy trì ổn định ở mức hai mươi tư độ C. Sự chênh lệch nhiệt độ theo phương đứng từ sàn lên trần không vượt quá hai độ C. Vận tốc không khí phân bố đều khắp không gian mà không tạo vùng lặng gió tù đọng. Chỉ số tiện nghi nhiệt thỏa mãn tốt các tiêu chí khắt khe của tiêu chuẩn ASHRAE 55. Nhân viên văn phòng không gặp phải hiện tượng sốc nhiệt khi di chuyển giữa các khu vực. Môi trường nhiệt độ và độ ẩm lý tưởng kích thích sự tập trung và nâng cao năng suất làm việc.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong tối ưu hệ thống HVAC

Ứng dụng mô phỏng số mang lại giá trị kinh tế và kỹ thuật to lớn cho dự án. Chủ đầu tư có căn cứ chuẩn xác để tối ưu hóa số lượng và vị trí miệng gió. Việc này tránh được tình trạng chọn thừa công suất thiết bị gây lãng phí chi phí đầu tư. Hệ thống điều hòa vận hành chính xác giúp giảm chi phí điện năng tiêu thụ hàng tháng đáng kể. Quy trình mô phỏng còn hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiệm thu và bảo trì hệ thống cơ điện. Khi có sự thay đổi về công năng sử dụng, mô hình CFD dễ dàng tái cấu hình để kiểm nghiệm. Đây là công cụ đắc lực cho các đơn vị tư vấn thiết kế công trình xanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Nghiên cứu mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ và trường vận tốc tại văn phòng tòa nhà ngọc linh nhi quận 3 bằng phần mềm ansys

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Trong các công trình thực tế hiện nay, các tòa nhà văn phòng hay sử dụng hệ thống VRV. Trong đó công trình tòa nhà Ngọc Linh Nhi quận 3 được sử dụng cho cả tòa là dàn lạnh treo tường. Dàn lạnh treo tường có miệng thổi lớn, đưa lưu lượng không khí lạnh đi xa để làm lạnh không khí trong phòng, tuy nhiên khi thổi một hướng thì có được làm lạnh đều ở vị trí không thổi tới hay không.

Trong hệ thống VRV có dàn lạnh âm trần 4 hướng thổi với ưu điểm thổi được nhiều hướng. Do đó đề tài này được thực hiện để cung cấp thông tin chi tiết giúp tối ưu hóa thiết kế, chúng em so sánh hai dàn lạnh là dàn lạnh treo tường và dàn lạnh âm trần trên bằng phần mềm mô phỏng CFD. Chọn văn phòng tầng trệt tòa nhà làm mô phỏng, vì có mặt bằng thiết kế tương tự các tầng trên nhưng diện tích nhỏ hơn. Hiện nay những phần mềm mô phỏng CFD có rất nhiều thông dụng có khả năng tương tác rất cao, cho phép người dùng có thể đưa những mô hình phức tạp.

Ansys Workbench là một trong số đó với những ưu điểm mà chúng em quyết định lựa chọn như: giảm bớt ràng buộc, hạn chế vật lý, thực hiện các bài kiểm tra mô phỏng và đặc biệt là được sử dụng rộng rãi, dễ tiếp cận tài liệu tham khảo, hướng dẫn so các phần mềm khác. Mục tiêu đề tài Với đề tài này, việc thực hiện so sánh mô phỏng trường vận tốc, trường nhiệt độ, bề mặt da người bằng cách dựng 2 dàn lạnh VRV để tìm ra dàn lạnh lý tưởng nhất, tiện nghi nhất cho con người sử dụng mà vẫn đảm bảo tối ưu về chất lượng không khí trong phòng theo tiêu chuẩn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Văn phòng tầng trệt tòa nhà Ngọc Linh Nhi quận 3 Phạm vi nghiên cứu: - Tính toán tải lạnh cho văn phòng tầng trệt. - Thành lập sơ đồ điều hòa không khí phù hợp với điều kiện của dự án: Kiểm tra 1 điều kiện tiêu chuẩn vệ sinh và tính lưu lượng không khí.

- Tính tải chọn dàn lạnh treo tường và âm trần. - Mô phỏng phân bố vận tốc và nhiệt độ của không khí trong phòng bằng phần mềm ANSYS ở hai dàn lạnh. - Từ đó đưa ra kết luận, đánh giá và đưa ra giải pháp tối ưu để tăng cường sự tiện nghi và nhiệt độ thoải mái cho con người. Tổng quan về công trình và điều hòa không khí 1.

Tổng quan về công trình Hình 1.1 Tổng quan về tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quy mô dự án:  Tên dự án: Tòa nhà văn phòng Ngọc Linh Nhi  Vị trí dự án: 97 Trần Quang Diệu, quận 3  Diện tích: 450m2 Theo công năng của từng từng không gian có thể chia tòa nhà như sau: 2  Khu sảnh chờ: Tầng trệt  Khu văn phòng làm việc: Từ tầng trệt đến tầng 7  Tòa nhà được thiết kế hệ thống VRV 1. Tổng quan về điều hòa không khí Mục đích của hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) và thông gió là tạo ra sự tiện nghi và môi trường không khí trong lành cho người sử dụng cũng như giải nhiệt cho các thiết bị cơ điện. Tạo ra môi trường không khí trong lành theo các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, đối lưu không khí, lọc bụi và kiểm soát các chất gây ô nhiễm là quan trọng hàng đầu. Song song với các điều trên, việc lắp đặt hệ thống ĐHKK phải đảm bảo không tạo ra độ ồn và rung động lớn bên trong tòa nhà.

Đặc biệt chú ý đến việc kiểm soát độ ồn và rung động của hệ thống ĐHKK và những khu vực yêu cầu độ ồn thấp. Hệ thống ĐHKK sẽ được cung cấp đến các khu vực sau: văn phòng, cửa hàng, dịch vụ công cộng. Hệ thống thông gió sẽ được cung cấp đến các khu vực sau: tầng hầm, nhà vệ sinh, bếp, phòng kỹ thuật. Hệ thống ĐHKK tại khu vực văn phòng sử dụng máy lạnh trung tâm sẽ được kiểm soát nhiệt độ bằng bộ cảm biến nhiệt độ đặt tại khu vực đó, trong khi hệ thống máy lạnh dạng hai mảnh sẽ được sử dụng cho phòng riêng biệt như phòng bảo vệ, khu căn hộ.

Tại đây nhiệt độ được điều khiển bằng remote từ xa hoặc có dây. a) Ý nghĩa của điều hòa không khí: - Phát triển kinh tế luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Ngày nay kỹ thuật điều hoà không khí liên tục phát triển để đáp ứng yêu cầu cuộc sống của con người trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất. - Các thông số cơ bản của môi trường có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt giữa môi trường và con người là: - - Nhiệt độ của không khí.

- - Độ ẩm tương đối của không khí. - - Tốc độ chuyển động của dòng không khí. - - Nồng độ các chất độc hại trong môi trường không khí. 3 b) Ảnh hưởng đến con người: Ảnh hưởng của môi trường Nhiệt độ bên trong cơ thể của con người luôn ổn định ở 37oC.

Trong suốt quá trình vận động và làm việc con người luôn thải một lượng nhiệt lượng nhất định vào môi trường không khí xung quanh. Lượng nhiệt này truyền vào không khí bằng đối lưu, bức xạ. Do vậy khi nhiệt độ không khí của môi trường xung quanh thay đổi sẽ ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt từ cơ thể con người vào môi trường. Khi nhiệt độ môi trường quá cao hoặc quá thấp sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho con người và ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động của con người.

Điều hoà không khí có thể khắc phục được điều này, đối với từng trường hợp cụ thể hệ thống điều hoà không khí là phương tiện có thể tạo ra môi trường có nhiệt độ từ 24oC dến 28oC là môi trường tiện nghi, thoải mái cho các hoạt động của con người. Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối Độ ẩm tương đối của không khí là yếu tố quyết định tới mức độ bay hơi, thoát ẩm từ cơ thể con người ra môi trường (dưới hình thức đổ mồ hôi). Nếu độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh giảm xuống lượng ẩm thoát ra từ cơ thể con người dễ dàng bay hơi vào không khí, điều này có nghĩa là cơ thể thải nhiệt ra môi trường không khí xung quanh nhiều hơn. Trái lại nếu độ ẩm tương đối lớn quá sẽ hạn chế quá trình thoát ẩm của cơ thể, mồ hôi toát ra, bay hơi kém sẽ bám lại trên da gây cảm giác khó chịu.

Thông thường khi nhiệt độ ở vào khoảng 24oC đến 27oC, để con người có cảm giác thoải mái dễ chịu thì độ ẩm tương đối của không khí vào khoảng 60% đến 65%. Ảnh hưởng của nồng độ các chất độc hại Không gian điều hoà không khí là một không gian tương đối kín, trong đó con người có thể sống hay lao động sản xuất. Ngoài sự ô nhiễm do các yếu tố khách quan như bụi bặm, các chất độc hại có sẵn trong không khí con người và các hoạt động của mình cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự ô nhiễm không khí trong không gian cần điều hoà. Những nguyên nhân gây ô nhiễm do con người tạo ra: Do hô hấp, do hút thuốc lá, do những loại mùi 4 khác nhau toả ra từ cơ thể con người phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản suất.

Đây cũng chính là nguyên nhân, nguồn gốc làm giảm lượng O2 , gia tăng lượng CO2 gây ra cho con người một cảm giác ngột ngạt, khó chịu. Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến 1. Hệ thống điều hòa trung tâm giải nhiệt bằng nước Water chiller Dùng máy lạnh trung tâm (Chiller) đặt tại gian máy cung cấp nước lạnh cho toàn công trình bằng hệ thống bơm nước lạnh tới các AHU, FCU. Phương án điều hòa không khí trung tâm còn bao gồm rất nhiều loại khác nhau: Điều hoà trung tâm với chất tải lạnh nước: Máy lạnh trung tâm chỉ sản xuất ra nước lạnh và cung cấp tới các thiết bị trao đổi nhiệt đặt tại các phòng bằng hệ thống bơm.

Điều hoà trung tâm với chất tải lạnh không khí: Máy lạnh trung tâm sản xuất ra không khí lạnh cung cấp tới các phòng chức năng bằng hệ thống đường ống gió. Ngoài ra điều hoà không khí trung tâm còn được phân loại theo hai cách giải nhiệt cho máy lạnh chính: giải nhiệt bằng nước và giải nhiệt bằng không khí.  Ưu điểm - Tiết kiệm năng lượng - Thích hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời lớn, mặt bằng cần điều hoà rộng, nhiệt độ điều hòa cần xuống thấp. - Đảm bảo được các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, khí sạch.

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện nghi nhiệt cho con người: nhiệt độ, lưu lượng gió tươi. - Hệ thống điều khiển công suất lạnh linh hoạt nhờ bảng điều khiển đặt tại từng phòng. - Với các công trình, khi thiết kế kiến trúc, đã bố trí các khu vực đặt máy, sẽ không gây ảnh hưởng xấu tới kiến trúc công trình. Nhược điểm - Phải có không gian đặt các thiết bị: máy lạnh trung tâm, bơm nước lạnh.

- Giá thành đầu tư ban đầu khá lớn. 5 - Hệ thống lớn tương đối cồng kềnh, cần khoảng không gian trên trần giả nhiều để đi ống. - Không phù hợp đối với công trình có tần suất hoạt động không liên tục - Hình 1.2: Hệ thống Water Chiller 1. Hệ thống điều hòa VRV Về cấu tạo hệ thống VRV giống như máy loại tách rời nghĩa là gồm hai mảng: mảng ngoài trời và mảng trong nhà, gồm nhiều khối trong có dàn bay hơi và quạt.

Sự khác nhau giữa VRV và tách rời là với VRV chiều dài và chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà cho phép rất lớn (khoảng 100m chiều dài và 50m chiều cao), chiều cao giữa các khối trong nhà có thể tới 15m. Vì vậy khối ngoài trời có thể đặt trên nóc nhà cao tầng để tiết kiệm không gian và điều kiện làm mát dàn ngưng bằng không khí tốt hơn.3: Hệ thống VRV (Nguồn: Internet) 6 Ưu điểm - Khả năng lớn trong việc thay đổi công suất lạnh bằng cách thay đổi tần số điện cấp cho máy nén, nên tốc độ quay của máy nén thay đổi và lưu lượng môi chất lạnh cũng thay đổi. - Tiết kiệm được hệ thống đường ống. - Tiết kiệm được nhân lực và thời gian thi công lắp đặt so với hệ thống Water chiller.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đào Phước Thịnh, Nguyễn Minh Thành, Đinh Trọng Bảo (2023), Nghiên cứu mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ và trường vận tốc tại văn phòng tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng phần mềm ANSYS, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Đào, P. T., Nguyễn, M. T., & Đinh, T. B. (2023). Nghiên cứu mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ và trường vận tốc tại văn phòng tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng phần mềm ANSYS [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/mo-phong-truong-nhiet-do-van-toc-toa-nha-ngoc-linh-nhi-quan-3-ansys/9646554685
IEEE
P. T. Đào, M. T. Nguyễn, and T. B. Đinh, "Nghiên cứu mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ và trường vận tốc tại văn phòng tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng phần mềm ANSYS," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/mo-phong-truong-nhiet-do-van-toc-toa-nha-ngoc-linh-nhi-quan-3-ansys/9646554685

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu đồ án mô phỏng trường nhiệt độ và vận tốc tại tòa nhà Ngọc Linh Nhi Quận 3 bằng Ansys cung cấp cái nhìn chuyên sâu về ứng dụng động lực học chất lưu (CFD) trong đánh giá vi khí hậu công trình. Nghiên cứu phân tích chi tiết sự phân bố lưu lượng gió và trường nhiệt độ, giúp xác định các vùng ứ nhiệt nhằm tối ưu hóa thông gió tự nhiên lẫn cơ khí. Thông qua quy trình thiết lập lưới và điều kiện biên chuẩn xác, người đọc sẽ nắm vững kỹ năng mô phỏng để nâng cao tiện nghi nhiệt và tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, việc kết hợp giải pháp này với <strong>mô phỏng hệ thống HVAC</strong> sẽ giúp hoàn thiện tối ưu thiết kế cơ điện cho tòa nhà.