Đặt vấn đề chọn đề tài Thế nên xuất phát từ nhu cầu và sinh hoạt của thuyền viên trên tàu, nên tác giả đã tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho tàu HL05 sử dụng công chất R407C, thân thiện với môi trƣờng và theo công ƣớc quốc tế 17 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM 2. Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm Điều hòa không khí là kỹ thuật tạo ra và duy trì điều kiện vi khí hậu thích hợp với con ngƣời và công nghệ của các quá trình sản xuất. Không khí ẩm Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N2 và O2 ngoài ra còn một lƣợng nhỏ các khí trơ, CO2, hơi nƣớc. Không khí khô : Không khí không chứa hơi nƣớc gọi là không khí khô.Trong các tính toán thƣờng không khí khô đƣợc coi là khí lý tƣởng.
Thành phần của các chất trong không khí khô đƣợc phân theo tỷ lệ sau : Bảng 2. Tỷ lệ các chất khí trong không khí khô Thành phần Theo khối lƣợng Theo thể tích (%) (%) - Ni tơ : N2 75,5 78,084 - Ôxi : O2 23,1 20,948 - Argon - A 1,3 0,934 - Carbon-Dioxide : CO2 0.1 0,0314 Không khí ẩm : Không khí có chứa hơi nƣớc gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên không có không khí khô tuyệt đối mà toàn là không khí ẩm. Không khí ẩm đƣợc chia ra : Không khí ẩm chƣa bão hòa : Là trạng thái mà hơi nƣớc còn có thể bay hơi thêm vào đƣợc trong không khí.
18 Không khí ẩm bão hòa : Là trạng thái mà hơi nƣớc trong không khí đã đạt tối đa và không thể bay hơi thêm vào đó đƣợc. Nếu bay hơi thêm vào bao nhiêu thì có bấy nhiêu hơi ẩm ngƣng tụ lại. Không khí ẩm quá bão hòa : Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một lƣợng hơi nƣớc nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định mà có xu hƣớng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lƣợng hơi nƣớc dƣ bị tách dần ra khỏi không khí.
Ví dụ nhƣ sƣơng mù là không khí quá bão hòa. Tính chất vật lý và ảnh hƣởng của không khí đến cảm giác con ngƣời phụ thuộc nhiều vào lƣợng hơi nƣớc tồn tại trong không khí. Các thông số của không khí ẩm 2. Áp suất Áp suất không khí thƣờng đƣợc gọi là khí áp.
Nói chung giá trị B thay đổi theo không gian và thời gian. Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và ngƣời ta coi B không đổi. Trong tính toán ngƣời ta lấy ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg. Đồ thị I-d của không khí ẩm thƣờng đƣợc xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo =760mmHg.
Khối lượng riêng và thể tích riêng Khối lƣợng riêng của không khí là khối lƣợng của một đơn vị thể tích không khí. Ký hiệu là ρ, đơn vị kg/m3 Đại lƣợng nghịch đảo của khối lƣợng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v Khối lƣợng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc. 19 Khối lƣợng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp.
Tuy nhiên cũng nhƣ áp suất sự thay đổi của khối lƣợng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên ngƣời ta lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn : to = 20oC và B = Bo = 760mmHg : = 1,2 kg/m3 2. Độ ẩm tuyệt đối Là khối lƣợng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có chứa Gh (kg) hơi nƣớc thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρh đƣợc tính nhƣ sau : Vì hơi nƣớc trong không khí có thể coi là khí lý tƣởng nên: Trong đó h - Phân áp suất của hơi nƣớc trong không khí chƣa bão hoà, N/m2 Rh - Hằng số của hơi nƣớc Rh = 462 J/kg.oK T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nƣớc ,oK 2. Độ ẩm tương đối Độ ẩm tƣơng đối của không khí ẩm , ký hiệu là (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt đối h của không khí với độ ẩm bão hòa max ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.
h ,% max hay : Độ ẩm tƣơng đối biểu thị mức độ chứa hơi nƣớc trong không khí ẩm so với không khí ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ. 20 Khi = 0 đó là trạng thái không khí khô. ph ,% pmax 0 < < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chƣa bão hoà. = 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.
Độ ẩm là đại lƣợng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hƣởng nhiều đến cảm giác của con ngƣời và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm. Độ ẩm tƣơng đối có thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế. Ẩm kế là thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế : một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ƣớt. Nhiệt kế ƣớt có bầu bọc vải thấm nƣớc ở đó hơi nƣớc thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi vào không khí sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ nhiệt kế ƣớt tƣ ứng với trạng thái không khí bên ngoài.
Khi độ ẩm tƣơng đối bé , cƣờng độ bốc hơi càng mạnh, độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc vào độ ẩm tƣơng đối và nó đƣợc sử dụng để làm cơ sở xác định độ ẩm tƣơng đối . Khi =100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2 nhiệt kế bằng nhau. Dung ẩm (độ chứa hơi) Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, đƣợc ký hiệu là d là lƣợng hơi ẩm chứa trong 1 kg không khí khô.
Gh d , kg / kgkkk Gk - Gh : Khối lƣợng hơi nƣớc chứa trong không khí, kg - Gk : Khối lƣợng không khí khô, kg Ta có quan hệ: 21 Gh h ph Rk d . Gk k pk Rh Sau khi thay R = 8314/μ ta có: ph ph d 0, 622 , kg / kgkkk pk p pk 2. Nhiệt độ là đại lƣợng biểu thị mức độ nóng lạnh. Đây là yếu tố ảnh hƣởng lớn nhất đến cảm giác của con ngƣời.
Trong kỹ thuật điều hòa không khí ngƣời ta thƣờng sử dụng 2 thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái không khí nhất định nào đó ngoài nhiệt độ thực của nó trong kỹ thuật còn có 2 giá trị nhiệt độ có ảnh hƣởng nhiều đến các hệ thống và thiết bị là nhiệt độ điểm sƣơng và nhiệt độ nhiệt kế ƣớt. Nhiệt độ điểm sƣơng: Khi làm lạnh không khí nhƣng giữ nguyên dung ẩm d (hoặc phân áp suất ph) tới nhiệt độ ts nào đó hơi nƣớc trong không khí bắt đầu ngƣng tụ thành nƣớc bão hòa. Nhiệt độ ts đó gọi là nhiệt độ điểm sƣơng.
Nhƣ vậy nhiệt độ điểm sƣơng của một trạng thái bất kỳ nào đó là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có dung ẩm bằng dung ẩm của trạng thái đã cho. Hay nói cách khác nhiệt độ điểm sƣơng là nhiệt độ bão hòa của hơi nƣớc ứng với phân áp suất ph đã cho. Từ đây ta thấy giữa ts và d có mối quan hệ phụ thuộc. Nhiệt độ nhiệt kế ƣớt : Khi cho hơi nƣớc bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chƣa bão hòa (I=const).
Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dần trong khi độ ẩm tƣơng đối tăng lên. Tới trạng thái = 100% quá trình bay hơi chấm dứt. Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt độ nhiệt kế ƣớt và ký hiệu là tƣ. Ngƣời ta gọi nhiệt độ nhiệt kế ƣớt là vì nó đƣợc xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ƣớt nƣớc.
22 Nhƣ vậy nhiệt độ nhiệt kế ƣớt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái đã cho. Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt kế ƣớt tƣ có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo đƣợc nhiệt độ nhiệt kế ƣớt của trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nƣớc. Entanpi Entanpi của không khí ẩm bằng entanpi của không khí khô và của hơi nƣớc chứa trong nó.
Entanpi của không khí ẩm đƣợc tính cho 1 kg không khí khô. Ta có công thức: I = Cpk.t) kJ/kg kkk Trong đó : Cpk - Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí khô Cpk = 1,005 kJ/kg.oC Cph - Nhiệt dung riêng đẳng áp của hơi nƣớc ở 0oC : Cph = 1,84 kJ/kg.oC ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nƣớc ở 0oC : ro = 2500 kJ/kg Nhƣ vậy: I = 1,005.t) kJ/kg kkk 2. Tính phụ tải nhiệt 2. Phương trình cân bằng nhiệt Q = Q1+Q2+Q3+Q4+Q5+Q6+Q7+Q8 ;W 2.
Nhiệt tỏa từ thiết bị máy móc Q1 Q1= ΣNđc.1) Nđc: Công suất động cơ lắp đặt của máy , W Kpt : Hệ số phụ tải Kđt: Hệ số đồng thời KT: Hệ số thải nhiệt η : Hiệu suất động cơ 23 2. Nhiệt tỏa từ thiết bị chiếu sáng Q2 Q2 = Ndt+1,25 Nhq ; W (2.2) Ndt : Công suất đèn dây tóc ; w Nhq : Công suất của đèn huỳnh quang ; W 2. Nhiệt độ do người tỏa ra Q3 Q3 = n.3) n : Số ngƣời trong không gan cần điều hòa q: Nhiệt toàn phần do một ngƣời thải ra (gồm hai thành phần là nhiệt hiện và nhiệt ẩn; q phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài và cƣờng độ làm việc) ; W 2. Nhiệt do sản phẩm mang vào Q4 Q4= 0 không có sản phẩm mang vào 2.
Nhiệt toả ra từ các thiết bị trao đổi nhiệt Q5 Q5= 0 do trong phòng không bố trí thiết bị trao đổi nhiệt 2. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính 2. Nhiệt bức xạ mặt trời Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồ với đƣờng kính trung bình 1,39.106km và cách xa quả đất 150. Nhiệt độ bề mặt của mặt trời khoảng 6000OK trong khi ở tâm đạt đến 8÷40.106 oK Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cách từ mặt trời đến trái đất thay đổi, mức thay đổi xê dịch trong khoảng +1,7% so với khoảng cách trung bình nói trên.
Do ảnh hƣởng của bầu khí quyển lƣợng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều.