Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh co2

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

1.5. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7. Cấu trúc Luận án

1. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phạm vi nghiên cứu

1.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN NHIỆT KÊNH MINI/MICRO

2.1. Hệ số truyền nhiệt tổng của TBBH

2.2. Hệ số toả nhiệt đối lưu phía không khí

2.3. Hệ số toả nhiệt đối lưu của môi chất lạnh CO2

2.4. Tổn thất áp suất trong TBBH kênh micro

3. LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG LẠNH CO2 TRÊN TỚI HẠN

3.1. Môi chất CO2 (R744)

3.2. Hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn cơ bản

3.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CO2 VỚI THIẾT BỊ BAY HƠI KÊNH MICRO

3.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CO2 TRÊN TỚI HẠN

3.4.1. Trình tự tính toán

3.4.2. Điều kiện ban đầu cho bài toán thiết kế

3.4.3. Lập bảng các giá trị của các điểm nút chu trình

3.4.4. Tính toán nhiệt

3.4.5. Tính toán thiết bị bay hơi

3.4.6. Thiết bị làm mát

3.5. TÍNH KIỂM TRA KẾT QUẢ THIẾT KẾ

3.5.1. Tính toán, kiểm tra thiết bị bay hơi (TBBH)

3.5.2. Kiểm tra thiết bị làm mát (TBLM)

3.5.3. TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA

4. MÔ PHỎNG SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỌC CHO MÔ PHỎNG SỐ

4.1.1. Dòng chảy rối RANS 𝒌 − 𝜺 (Reynolds-Averaged Navier–Stokes)

4.1.2. Các phương trình truyền nhiệt

4.1.3. Các phương trình về sự chuyển pha [83]

4.1.4. Môi chất tại lớp biên

4.1.5. Khi môi chất quá nhiệt

4.2. THIẾT LẬP MÔ PHỎNG SỐ TRÊN PHẦN MỀM COMSOL

4.2.1. Thiết lập môi trường (Model Wizard)

4.2.2. Thiết lập mô hình hình học

4.2.3. Thiết lập thuộc tính vật liệu (Specify materials propeties)

4.2.4. Điều kiện biên và điều kiện ban đầu

4.2.5. Thực hiện mô phỏng (Run Simulation)

4.2.6. Kiểm tra sự hội tụ

4.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN TẠI NHIỆT ĐỘ BAY HƠI 10OC

4.3.1. Nhiệt độ và mật độ dòng nhiệt

4.3.2. Hệ số toả nhiệt đối lưu 2 pha

4.4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN TẠI NHIỆT ĐỘ BAY HƠI 5 VÀ 15OC

4.4.1. Các điều kiện ban đầu

4.4.2. Kết quả về độ khô

4.4.3. Kết quả về hệ số toả nhiệt đối lưu

4.4.4. Kết quả về công suất lạnh

5. THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

5.1. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

5.1.1. Lắp đặt hệ thống thí nghiệm

5.1.2. Phương pháp lấy mẫu

5.1.3. Các phương trình được sử dụng như:

5.1.4. Đánh giá sai số của phép đo:

5.2. CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

5.2.1. Thực nghiệm đánh giá kết quả tính toán và mô phỏng số

5.2.2. Ảnh hưởng của quá trình làm mát phụ (Subcooler)

5.2.3. Ảnh hưởng của quá trình hồi nhiệt đến đặc tính truyền nhiệt

5.2.4. Ảnh hưởng của lưu lượng CO2 đến các đặc tính truyền nhiệt

5.2.5. Ảnh hưởng của lưu lượng không khí qua TBBH

5.2.6. Ảnh hưởng của tỉ số áp suất pc/pe đến đặc tính TBBH

6. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

6.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NHIỆT EES

PHỤ LỤC 2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ LÀM MÁT

PHỤ LỤC 3 THÔNG SỐ THIẾT BỊ NGƯNG TỤ

PHỤ LỤC 4 BẢNG TÍNH EXCEL CHU TRÌNH CO2

PHỤ LỤC 5 MÔ PHỎNG SỐ QUÁ TRÌNH QUÁ NHIỆT

PHỤ LỤC 6 BẢNG DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thiết bị bay hơi kênh micro

Thiết bị bay hơi kênh micro là một phần quan trọng trong hệ thống lạnh, đặc biệt là trong máy điều hòa không khí cỡ nhỏ. Thiết bị bay hơi này có khả năng truyền nhiệt hiệu quả nhờ vào cấu trúc kênh nhỏ, giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa môi chất lạnh và không khí. Việc sử dụng CO2 làm môi chất lạnh trong thiết bị này không chỉ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn nâng cao hiệu suất làm lạnh. Theo nghiên cứu, đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro có thể được cải thiện thông qua việc tối ưu hóa thiết kế và điều kiện vận hành. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng hệ thống làm lạnh với kênh micro có thể giảm kích thước và trọng lượng của thiết bị, đồng thời tăng cường hiệu suất năng lượng.

1.1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị bay hơi kênh micro

Nguyên lý hoạt động của thiết bị bay hơi kênh micro dựa trên quá trình bay hơi của môi chất lạnh CO2 trong các kênh nhỏ. Khi môi chất lạnh đi vào thiết bị, nó sẽ hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh, dẫn đến sự chuyển đổi từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi. Hệ số truyền nhiệt trong thiết bị này được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm tốc độ dòng chảy của môi chất, nhiệt độ và áp suất. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất làm lạnh của hệ thống. Cụ thể, việc điều chỉnh lưu lượng CO2 có thể làm tăng hiệu suất truyền nhiệt lên đến 50%.

II. Đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro

Đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro được nghiên cứu thông qua các thí nghiệm và mô phỏng số. Các kết quả cho thấy rằng hệ số toả nhiệt đối lưu của môi chất lạnh CO2 trong kênh micro có thể đạt giá trị cao hơn so với các thiết bị truyền nhiệt truyền thống. Việc sử dụng hệ thống HVAC với thiết bị bay hơi kênh micro không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu lượng khí thải ra môi trường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc lắp đặt thêm thiết bị làm mát phụ có thể làm giảm nhiệt độ trước van tiết lưu, từ đó nâng cao hiệu suất làm lạnh. Cụ thể, việc này có thể làm tăng COP (hệ số hiệu suất năng lượng) lên đến 39%.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính truyền nhiệt

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro, bao gồm lưu lượng môi chất, tốc độ không khí và áp suất. Nghiên cứu cho thấy rằng khi thay đổi lưu lượng CO2 từ 97,5 đến 121,4 kg/h, nhiệt độ bay hơi có thể tăng từ 8,2 đến 14,5 độ C. Điều này cho thấy rằng việc tối ưu hóa lưu lượng môi chất là rất quan trọng để đạt được hiệu suất làm lạnh tốt nhất. Ngoài ra, tốc độ không khí qua thiết bị cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất truyền nhiệt. Khi tốc độ không khí tăng lên, năng suất lạnh phía không khí có thể đạt giá trị tối ưu, cho thấy sự tương tác giữa không khí và môi chất lạnh là rất quan trọng trong quá trình truyền nhiệt.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hòa không khí cỡ nhỏ sử dụng CO2 có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế và vận hành hệ thống lạnh không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường. Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trong nhiều bài báo khoa học, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng thiết bị bay hơi kênh micro trong các hệ thống lạnh hiện đại. Hệ thống này có thể được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến thực phẩm, điều hòa không khí cho các tòa nhà thương mại và dân dụng.

3.1. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế

Tính khả thi của việc áp dụng thiết bị bay hơi kênh micro trong hệ thống lạnh cỡ nhỏ sử dụng CO2 đã được chứng minh qua các thí nghiệm thực tế. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng thiết bị này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm lạnh mà còn giảm chi phí vận hành. Hệ số COP cao hơn đồng nghĩa với việc tiết kiệm năng lượng, từ đó giảm chi phí điện năng cho người tiêu dùng. Hơn nữa, việc sử dụng môi chất lạnh CO2 tự nhiên giúp giảm thiểu tác động đến môi trường, góp phần vào việc phát triển bền vững trong ngành công nghiệp lạnh.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh co2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 sẽ tổng quan các đề tài liên quan từ các nghiên cứu ngoài nước và trong nước để tìm ra các vấn đề còn tồn tại, chưa được nghiên cứu. Các kết quả tổng quan là động lực để thực hiện đề tài. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Các nghiên cứu liên quan đến hệ thống lạnh CO2 dùng các thiết bị trao đổi nhiệt nhỏ gọn được tổng quan với các nhóm chủ đề sau: Chu trình lạnh CO2 cơ bản trên tới hạn, thiết bị trao đổi nhiệt kênh micro và môi chất lạnh CO2.

Chu trình lạnh CO2 cơ bản trên tới hạn Trong chu trình lạnh trên tới hạn, quá trình nhả nhiệt nằm ở trên điểm tới hạn, không xảy ra hiện tượng ngưng tụ, áp suất không phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì thế, thiết bị giải nhiệt cho gas nóng không gọi là thiết bị ngưng tụ được mà được gọi là thiết bị làm mát. Quá trình hấp thụ nhiệt diễn ra tại thiết bị bay hơi ở áp suất thấp giống như chu trình lạnh truyền thống.1 thể hiện chu trình lạnh CO2 trên tới hạn cơ bản và đồ thị p-h được thể hiện trong điều kiện bỏ qua tổn thất áp suất, không có quá nhiệt. Trong chu trình này, nhiệt độ và áp suất lại thiết bị làm mát là 32oC, 82 bar; nhiệt độ và áp suất tại thiết bị bay hơi là 5oC, 40 bar; quá trình nén là đẳng entropy và quá trình giãn nở là đẳng Enthalpy.

Chu trình này thường có áp suất cao trên 75bar, cao hơn 4 - 5 lần so với chu trình lạnh truyền thống. Vì thế, khi nghiên cứu chu trình này thì phải quan tâm đến giá thành, độ tin cậy hệ thống và độ an toàn. 5 luan an Hình 1. Chu trình lạnh CO2 cơ bản (a) và đồ thị p-h (b) [1] Hình 1.

2 Chu trình nhiệt động học của R134a và CO2 trên cùng đồ thị T-S [2] Về mặt lý thuyết, Kim cùng cộng sự [2] đã so sánh chu trình lạnh truyền thống R134a và chu trình lạnh trên tới hạn CO2 trong cùng điều kiện như Hình 1.2 thì chu trình lạnh trên tới hạn CO2 có hiệu quả thấp hơn. Chu trình CO2 có 2 quá trình gây ra tổn thất là quá trình giải nhiệt và quá trình tiết lưu. Tổn thất giải nhiệt lớn do nhiệt độ trung bình CO2 cao hơn nhiều so với nhiệt độ làm mát. Tổn thất tại quá trình tiết lưu là do đặc tính của môi chất CO2 khi tiết lưu sẽ làm gia tăng entropy.

Trong các nghiên cứu [3], [4], hệ số COP của hệ thống lạnh CO2 thấp hơn 10% khi giải nhiệt trong điều kiện nhiệt độ môi trường tại 30 oC, 21% tại 32,2oC 6 luan an và 34% tại 49,9oC. Tuy nhiên, khi xét về tỉ số nén thì CO2 có tỉ số nén khoảng 3, thấp hơn nhiều so với tỉ số nén của các môi chất truyền thống khoảng 8 [5], [6]. Với tỉ số nén thấp, máy nén sẽ hoạt động hiệu quả hơn. Những khó khăn gặp phải khi nghiên cứu hệ thống lạnh CO2 là áp suất làm việc cao và hiệu suất lạnh thấp trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao.

Vì thế cần phải giải quyết các vấn đề này bằng các công nghệ khác nhau như: hồi nhiệt, làm mát phụ (Subcooler), ejector, ghép tầng, flash gas bypass… như thể hiện Hình 1. Cải tiến hệ thống lạnh CO2 Làm mát Flash gas Hồi nhiệt Ejector Ghép tầng. phụ bypass Hình 1. Các công nghệ nâng cao hiệu suất của hệ thống lạnh CO2 [1] • Thiết bị làm mát phụ (Subcooler) Trong hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn cơ bản, nhiệt độ gas ở đầu ra thiết bị làm mát phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ môi trường xung quanh.

Dòng gas nóng ra khỏi thiết bị làm mát sẽ vào thẳng van tiết lưu. Sau tiết lưu, độ khô của môi chất phụ thuộc vào nhiệt độ này, kéo theo năng suất lạnh riêng cũng bị giới hạn. Một trong những phương pháp làm giảm nhiệt độ gas nóng sau khi ra khỏi thiết bị làm mát là thêm một thiết bị làm mát phụ. Thiết bị này có nhiều loại như loại hoạt động bằng điện (quạt gió, sò nóng lạnh…), hoặc sử dụng hệ thống lạnh khác để làm mát, hoặc các phương pháp không sử dụng điện như tận dụng nhiệt độ thấp của không khí lạnh, địa nhiệt dưới đất hoặc ao hồ.

7 luan an Hình 1. Hệ thống lạnh CO2 có sử dụng thiết bị làm mát phụ [7] Dai cùng cộng sự [8] đã gắn thêm thiết bị làm mát phụ (thermoelectric subcooler) vào hệ thống. Kết quả là COP tăng 22,5% và áp suất phía đầu đẩy giảm 15,3 bar. Sanchez cùng cộng sự [7] đã thực nghiệm gắn thiết bị làm mát phụ vào hệ thống trên tới hạn trong điều kiện nhiệt độ môi trường 25 và 30oC, nhiệt độ bão hoà -10oC như Hình 1.

Kết quả là hệ số COP tăng 9,9% và năng suất lạnh tăng 16%. Để giảm nhiệt độ gas ra khỏi thiết bị làm mát nhiều hơn, kỹ thuật làm mát chuyên dụng DMS (Dedicated Mechanical Subcooling) được áp dụng như Hình 1. Llopis cùng cộng sự [9] đã áp dụng DMS vào hệ thống lạnh trên tới hạn trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ 20 – 35oC với nhiệt độ bay hơi tại 5, -5 và -30oC. Năng suất lạnh tăng 20,7% tại nhiệt độ bay hơi 5oC; tăng 19,7% tại -5oC và tăng 12,7% tại -30%.

Andres cùng cộng sự [10] đã thực nghiệm hệ thống CO2 có DMS sử dụng gas lạnh R-152a trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ 25, 30,4 và 35,1oC với 3 mức nhiệt độ bão hoà CO2 là -1,3, 3,8 và 10oC. Kết quả là hệ số COP tăng từ 1,51 lên 1,95 tại -1,3oC; từ 1,69 lên 2,21 tại 3,8oC và 1,86 lên 2,52 tại 10oC. 8 luan an Hình 1. 5 Hệ thống lạnh CO2 sử dụng thêm thiết bị làm mát DMS [10] • Thiết bị hồi nhiệt (IHX) Gas lạnh về máy nén có nhiệt độ thấp, có thể chưa bay hơi hoàn toàn sẽ gây hại cho máy nén.

Trong khi đó, nhiệt độ gas ra khỏi thiết bị làm mát cần hạ thấp hơn nữa để tăng năng suất lạnh riêng. Thiết bị hồi nhiệt IHX (Internal Heat eXchanger) sẽ cho dòng gas lạnh và dòng gas nóng trao đổi nhiệt với nhau (Hình 1. Khi đó dòng gas nóng giảm nhiệt độ và dòng gas lạnh bị quá nhiệt, bay hơi hoàn toàn. IHX dễ tính toán và hữu ích với hệ thống CO2 trên tới hạn, nhưng lại không có ích đối với hệ thống dưới tới hạn [1], [11], [12].

Hệ thống lạnh CO2 có hồi nhiệt và đồ thị p-h [1] 9 luan an Boewe cùng cộng sự [13] cho rằng cả năng suất lạnh và hệ số COP có thể tăng lên đến 25% trên hệ thống CO2 nhỏ khi có IHX. IHX lưu động ngược chiều thì cho kết quả tốt hơn IHX lưu động cùng chiều. Trong điều kiện giới hạn áp suất đầu đẩy, thiết bị IHX càng lớn thì sự gia tăng năng suất lạnh và COP càng lớn. • Thiết bị Ejector Elbel và Hrnjak [14] đã thực nghiệm trên hệ thống có sử dụng Ejector.

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi có Ejector thì COP tăng khoảng 7% và sự thay đổi kích thước đường kính kim phun trong Ejector cũng ảnh hưởng đến năng suất lạnh hệ thống. Lee cùng cộng sự [15] cũng đã thực nghiệm và nhận thấy rằng hệ số COP tăng 15% so với hệ thống lạnh truyền thống. Hệ thống lạnh CO2 có COP tăng lên tới 36% khi thay thế van tiết lưu bằng Ejector [16]. Khi chiều dài ống kim phun bên trong Ejector lớn hơn 3 lần so với đường kính kim phun thì hệ thống có COP đạt cực đại.7 giới thiệu sơ đồ hệ thống CO2 có sử dụng Ejector.

7 Sơ đồ hệ thống CO2 có sử dụng Ejector [16] • Thiết bị Flash gas bypass Môi chất lạnh sau khi qua van tiết lưu sẽ trở thành hơi bão hòa ẩm, có pha lỏng và pha khí. Pha khí sẽ theo van Bypass về máy nén, còn pha lỏng sẽ qua thiết bị bay hơi (TBBH), hấp thụ nhiệt và trở về máy nén như Hình 1. Kim cùng cộng sự [2] cho rằng thiết bị Flash gas bypass không thích hợp với hệ thống có thiết bị bay hơi là kênh mini hoặc micro do khó khăn trong việc môi chất phân chia qua 10 luan an TBBH và thiết bị bypass. Beaver cùng cộng sự [17] cho rằng van bypass này ảnh hưởng trực tiếp đến độ quá nhiệt của môi chất tại đầu ra của thiết bị bay hơi.

8 Sơ đồ hệ thống CO2 có sử dụng Flash gas bypass [1] Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác để nâng cao năng suất lạnh của hệ thống CO2 như sử dụng không khí lạnh hoặc nước để giải nhiệt cho thiết bị làm mát, dùng nhiều máy nén song song, chu trình nén 2 cấp, … Tại Việt nam, việc sử dụng R744 (CO2) làm môi chất lạnh còn khá mới, cũng như việc nghiên cứu hệ thống lạnh CO2 dân dụng sẽ gặp nhiều khó khăn như về áp suất cao, hệ số COP thấp, năng suất lạnh thấp. Để giải quyết vấn đề này, hệ thống lạnh CO2 sẽ được nghiên cứu ở chế độ trên tới hạn với áp suất đầu đẩy thấp (74 – 90bar) và áp dụng các phương pháp tăng hiệu suất lạnh mà ít tốn thêm năng lượng như thêm thiết bị làm mát phụ (subcooler) hoặc thiết bị hồi nhiệt. Thiết bị trao đổi nhiệt kênh mini hoặc micro Hiện nay, đa số tác giả tập trung nghiên cứu về hình dáng – kích thước của kênh micro hay mini (compact), hình dạng dòng chảy, tổn thất áp suất trong kênh, hoặc sự truyền nhiệt trong kênh. • Hình dáng – kích thước kênh Định nghĩa kênh micro là vấn đề gây tranh cãi, một số tác giả đã phân loại dựa trên kích thước kênh, trong khi những người khác thì dựa trên sự ổn định dòng chảy.

Ví dụ, tác giả Kandlikar và Grande [18] đã định nghĩa kênh micro là kênh có kích thước bề rộng hoặc đường kính ống D từ 10 ≤ D ≤ 200 µm; Mehendafe 11 luan an cùng cộng sự [19] đã đề xuất kích thước từ 1 ≤ D ≤ 100 µm. Ngoài ra, các nghiên cứu khác [20], [21] còn xem các kênh có D ≤ 1000 µm là kênh micro. 9 Mô hình các kênh micro song song [24] Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trọng Hiếu, mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hòa không khí cỡ nhỏ với môi chất lạnh CO2", tập trung vào việc nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro, một yếu tố quan trọng trong hiệu suất của máy điều hòa không khí cỡ nhỏ sử dụng CO2. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của thiết bị mà còn mở ra hướng đi mới cho việc tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu suất năng lượng trong ngành công nghiệp điều hòa không khí.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật, nơi nghiên cứu về động lực học trong các hệ thống cơ khí, hay Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của rung siêu âm đến khả năng điền đầy và cơ tính hợp kim nhôm khi đúc, nghiên cứu về ảnh hưởng của rung động đến chất lượng vật liệu trong quá trình sản xuất. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến kỹ thuật cơ khí và có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng trong ngành này.