Giáo Trình Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Trung Tâm Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh

Giáo trình hệ thống điều hoà không khí trung tâm cung cấp kiến thức chuyên sâu cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí trung cấp.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC

1.1. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC

1.2. LẮP ĐẶT MÁY LÀM LẠNH NƯỚC

1.3. LẮP ĐẶT FCU - AHU

2. BÀI 2: LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV

2.1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV

2.2. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

3. BÀI 3: LẮP ĐẶT THÁP GIẢI NHIỆT, BÌNH GIÃN NỞ VÀ THIẾT BỊ PHỤ

3.1. LẮP ĐẶT THÁP GIẢI NHIỆT

3.2. LẮP ĐẶT BÌNH GIÃN NỞ

3.3. LẮP ĐẶT NHIỆT KẾ VÀ ÁP KẾ, PHIN LỌC CẶN, LỖ XẢ KHÍ

3.4. LẮP ĐẶT VAN VÀ CÁC PHỤ KIỆN

3.5. CÁC THIẾT BỊ PHỤ KHÁC TRONG HỆ THỐNG

4. BÀI 4: PHÂN LOẠI ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ

4.1. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIÓ NGẦM

4.2. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG KIỂU TREO

4.3. BẢO ÔN ĐƯỜNG ỐNG GIÓ

4.4. LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHỤ CỦA HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Máy Lạnh và Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Trung Tâm

Giáo trình "Kỹ Thuật Máy Lạnh và Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Trung Tâm" cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống điều hòa không khí. Nội dung giáo trình được thiết kế phù hợp với chương trình đào tạo nghề, giúp học viên nắm vững các nguyên lý hoạt động và ứng dụng thực tiễn của hệ thống điều hòa không khí trung tâm.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về kỹ thuật máy lạnhhệ thống điều hòa không khí. Nó giúp học viên hiểu rõ về nguyên lý hoạt động, cấu tạo và cách lắp đặt các thiết bị trong hệ thống.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình được áp dụng cho các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các cơ sở đào tạo có liên quan đến kỹ thuật máy lạnhhệ thống điều hòa không khí.

II. Những thách thức trong lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm gặp nhiều thách thức như yêu cầu kỹ thuật cao, không gian lắp đặt hạn chế và sự phức tạp trong việc kết nối các thiết bị. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

2.1. Khó khăn trong việc lựa chọn thiết bị

Việc lựa chọn thiết bị phù hợp cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm là rất quan trọng. Các thiết bị như máy lạnh, tháp giải nhiệtbơm nước cần phải được chọn lựa kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

2.2. Vấn đề về không gian lắp đặt

Nhiều công trình có không gian hạn chế, gây khó khăn trong việc lắp đặt các thiết bị như FCUAHU. Điều này đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kinh nghiệm và kỹ năng để xử lý tình huống.

III. Phương pháp lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm hiệu quả

Để lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm một cách hiệu quả, cần tuân thủ các quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

3.1. Quy trình lắp đặt hệ thống

Quy trình lắp đặt bao gồm các bước như khảo sát hiện trạng, thiết kế sơ đồ hệ thống, lắp đặt các thiết bị và kiểm tra hiệu suất. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng.

3.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật trong lắp đặt

Các tiêu chuẩn kỹ thuật như tiêu chuẩn kỹ thuật máy lạnhhệ thống HVAC cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Điều này giúp đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm được ứng dụng rộng rãi trong các công trình lớn như trung tâm thương mại, bệnh viện và nhà máy. Việc sử dụng hệ thống này giúp cải thiện chất lượng không khí và tiết kiệm năng lượng.

4.1. Lợi ích của hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí vận hành, cải thiện hiệu suất làm việc và đảm bảo môi trường sống thoải mái cho người sử dụng.

4.2. Các ứng dụng cụ thể trong ngành công nghiệp

Trong ngành công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí trung tâm được sử dụng để duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định trong các quy trình sản xuất, từ chế biến thực phẩm đến sản xuất điện tử.

V. Kết luận và tương lai của kỹ thuật máy lạnh

Kỹ thuật máy lạnh và hệ thống điều hòa không khí trung tâm đang ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến về công nghệ và hiệu suất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ mới như hệ thống điều hòa thông minhcông nghệ tiết kiệm năng lượng đang được nghiên cứu và phát triển. Những cải tiến này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Vai trò của kỹ thuật viên trong tương lai

Kỹ thuật viên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc lắp đặt, bảo trì và nâng cấp các hệ thống điều hòa không khí. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho kỹ thuật viên là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

14/07/2025
Giáo trình hệ thống điều hoà không khí trung tâm nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có 12 Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: I. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC: Mục tiêu: Phân tích được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước.

Trình bày được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống Trình bày được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt 1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước: * Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)- Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7 oC. Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh.

* Sơ đồ nguyên lý: 13 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà water chiller Trên hình là sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà làm lạnh bằng nước. Hệ thống gồm các thiết bị chính sau: - Cụm máy lạnh Chiller - Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bằng gió) - Bơm nước giải nhiệt - Bơm nước lạnh tuần hoàn - Bình giãn nở và cấp nước bổ sung - Hệ thống xử lý nước - Các dàn lạnh FCU và AHU 2. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà: 2.1 Giới thiệu các thiết bị có trong sơ đồ a) Cụm Chiller: Cụm máy lạnh chiller là thiết bị quan trọng nhất của hệ thống điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước. Nó được sử dụng để làm lạnh chất lỏng, trong điều hoà không khí sử dụng để làm lạnh nước tới khoảng 7oC (hình vẽ).

Ở đây nước đóng vai trò là chất tải lạnh. 14 Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế tạo, với các thiết bị sau: + Máy nén: Có rất nhiều dạng, nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín, máy nén pittông nửa kín. + Thiết bị ngưng tụ: Tuỳ thuộc vào hình thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng tụ là bình ngưng hay dàn ngưng. Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng.

Nếu giải nhiệt bằng nước thì hệ thống có thêm tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Trên thực tế nước ta, thường hay sử dụng máy giải nhiệt bằng nước vì hiệu quả cao và ổn định hơn. + Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống.

Bình bay hơi được bọc các nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 7 0C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình. Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước. + Tủ điện điều khiển: Cụm máy chiller máy nén pittông nửa kín Carrier Trên hình là cụm chiller với máy nén kiểu pittông nửa kín của hãng Carrier. Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí nằm ở trên cụm bình ngưng - bình bay hơi.

Phía mặt trước là tủ điện điều khiển. Toàn bộ được lắp đặt thành 01 cụm hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn. Khi lắp đặt cụm chiller cần lưu ý để dành không gian cần thiết để vệ sinh các bình ngưng. Không gian máy thoáng đãng, có thể dễ dàng đi lại xung quanh cụm máy lạnh để thao tác.

Khi lắp cụm chiller ở các phòng tầng trên cần lắp thêm các bộ chống rung. Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước, trong đó các cụm máy có thời gian làm việc không đều nhau. Vì thế người vận hành cần thường xuyên hoán đổi tuần tự khởi động của các cụm máy cho nhau. Để làm việc đó trong các tủ điện điều khiển có trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy.

Bảng sau là các thông số kỹ thuật cơ bản của cụm chiller của hãng Carrier loại 15 30HK. Đây là chủng loại máy điều hoà có công suất trung bình từ 10 đến 160 ton và được sử dụng tương đối rộng rãi tại Việt Nam. Công suất lạnh của chiller 30HK - Carrier (khi t”nl = 7oC): t”gn, oC Đại lượng Mã hiệu kW 30 35 37 40 45 30HKA015 Qo 47,6 45,4 44,4 43,0 40,7 Qk 58,5 57,1 56,6 55,7 54,3 N 10,8 11,8 12,2 12,7 13,6 30HKA020 Qo 65,4 61,3 59,7 57,2 53,1 Qk 78,7 75,8 74,7 72,9 69,9 N 13,2 14,5 15,0 15,7 16,8 30HKA030 Qo 82,7 78,5 76,7 74,5 70,1 Qk 100,2 97,3 96,0 94,5 91,3 N 17,5 18,8 19,3 20,0 21,2 30HK040 Qo 121 114 112 108 101 Qk 151 146 144 141 136 N 29,6 31,6 32,4 33,5 35,2 30HK050 Qo 162 153 149 144 135 Qk 202 195 193 190 183 N 39,9 42,9 44,1 45,8 48,5 30HK060 Qo 196 184 179 172 160 Qk 239 230 226 221 211 N 42,4 45,8 47,1 48,9 51,7 30HK080 Qo 242 228 223 215 202 Qk 301 291 288 282 273 N 59,3 63,2 64,7 66,9 70,4 30HK100 Qo 322 302 295 283 264 Qk 392 377 371 364 348 N 69,9 75,1 77,1 79,9 84,3 30HK120 Qo 363 343 335 323 303 Qk 452 438 432 422 408 N 88,9 94,8 97,1 100 106 30HK140 Qo 449 422 411 395 368 Qk 549 530 520 510 488 N 100 108 110 115 121 30HK160 Qo 488 461 450 434 407 Qk 606 588 579 567 547 N 118 126 129 133 140 16 t”nl - Nhiệt độ nước lạnh ra khỏi chiller, oC t”gn - Nhiệt độ nước giải nhiệt ra khỏi chiller, oC Qo - Công suất lạnh, kW Qk - Công suất giải nhiệt, kW N - Công suất mô tơ điện, kW Cụm máy lạnh chiller b) Dàn lạnh FCU: FCU ( Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió. Nước chuyển động trong ống, không khí chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi nhiệt, ở đó không khí được trao đổi nhiệt ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua một hệ thống kênh gió vào phòng.

Quạt FCU là quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp. 17 Cấu tạo và lắp đặt FCU Trên bảng vẽ trình bày đặc tính kỹ thuật cơ bản của các FCU hãng Carrier với 3 mã hiệu 42CLA, 42VLA và 42VMA. Đặc tính kỹ thuật FCU hãng Carrier: Đặc Đơn vị Mã hiệu tính 002 003 004 006 008 010 012 Lưu lượng gió - Tốc độ cao m3/h 449 513 520 827 1066 1274 1534 3 - Tốc độ TB m /h 380 440 457 744 945 1153 1482 3 - Tốc độ thấp m /h 317 337 387 599 783 950 1223 Quạt Dạng Quạt ly tâm lồng sóc Số lượng quạt Cái 1 1 1 2 2 3 3 Kích thước quạt mm Φ144 x 165,5L Vật liệu Thép tráng kẽm Điện nguồn quạt W 220V / 1Ph / 50Hz Số lượng quạt 1 1 1 1 1 2 2 Công suất quạt 32 38 49 6 9 10 13 3 4 0 5 - Ống nước vào / ra 3/4” - Ống nước ngưng 42CLA Đường kính trong của ống 42VLA/ 26mm 18 VMA Ống mềm đường kính ngoài 20mm - Cụm trao đổi nhiệt Ống đồng, cánh nhôm gợn sóng - Số dãy Dãy 2 3 3 3 3 3 3 - Mật độ cánh Số 12 12 12 12 12 12 12 cánh /1 in 2 - Diện tích bề m 0,10 0,10 0,100 0, 0,192 0,22 0,26 mặt 0 0 15 6 2 0 - Áp suất làm inch 3/8” 3/8” 3/8” 3/ 3/8” 3/8” 3/8” việc 8” - Ứng dụng kg/cm2 10 kg/cm2 - Khối lượng kg 26 27 27 34 38 47 52 + 42 CLA + 42 VLA + 42 CMA kg 24 25 25 31 35 43 48 kg 18 19 19 24 27 33 38 - Công suất lạnh W 1848 1931 2355 3415 4844 526 62 + Nhiệt hiện W 2303 3322 4000 5527 7641 7 62 + Nhiệt toàn 860 10 phần 5 06 o o tnl=7 C,tkk=26 C, 2 φ = 55% tnl - Nhiệt độ nước lạnh vào FCU tkk - Nhiệt độ không khí vào * Các loại FCU: CLA Loại dấu trần, VLA, VMA đặt nền, c) Dàn lạnh AHU: AHU được viết tắt từ chữ tiếng Anh Air Handling Unit. Tương tự FCU, AHU thực chất là dàn trao đổi nhiệt để xử lý nhiệt ẩm không khí.

AHU thường được lắp ghép từ nhiều module như sau: Buồng hoà trộn, Bộ lọc bụi, dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt. Trên buồng hoà trộn có 02 cửa có gắn van điều chỉnh, một cửa lấy gió tươi, một cửa nối với đường hồi gió. Bộ lọc buị thường sử dụng bộ lọc kiểu túi vải. Nước lạnh chuyển động bên trong cụm ống trao đổi nhiệt, không khí chuyển động ngang qua bên ngoài, làm lạnh và được quạt thổi theo hệ thống kênh gió tới các phòng.

Quạt AHU thường là quạt ly tâm dẫn động bằng đai. 19 AHU có 2 dạng: Loại đặt nằm ngang và đặt thẳng đứng. Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt mà ta có thể chọn loại thích hợp. Khi đặt nền, chọn loại đặt đứng, khi gá lắp lên trần, chọn loại nằm ngang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ thống điều hòa không khí và các công nghệ liên quan, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các đặc tính kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn của chúng. Một trong những điểm nổi bật là việc nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro, điều này rất quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của máy điều hòa không khí, đặc biệt là khi sử dụng môi chất lạnh CO2.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến việc thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho các công trình cụ thể như khách sạn và tàu, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc về quy trình tính toán và thiết kế. Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh co2, Đồ án tốt nghiệp tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí water chiller cho khách sạn hilton garden in tại thành phố đà nẵng, và Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho tàu hl05 sử dụng công chất r407c. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của hệ thống điều hòa không khí và ứng dụng của chúng trong thực tế.