mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có 12 Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: I. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC: Mục tiêu: Phân tích được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước.
Trình bày được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống Trình bày được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt 1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước: * Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)- Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7 oC. Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh.
* Sơ đồ nguyên lý: 13 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà water chiller Trên hình là sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà làm lạnh bằng nước. Hệ thống gồm các thiết bị chính sau: - Cụm máy lạnh Chiller - Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bằng gió) - Bơm nước giải nhiệt - Bơm nước lạnh tuần hoàn - Bình giãn nở và cấp nước bổ sung - Hệ thống xử lý nước - Các dàn lạnh FCU và AHU 2. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà: 2.1 Giới thiệu các thiết bị có trong sơ đồ a) Cụm Chiller: Cụm máy lạnh chiller là thiết bị quan trọng nhất của hệ thống điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước. Nó được sử dụng để làm lạnh chất lỏng, trong điều hoà không khí sử dụng để làm lạnh nước tới khoảng 7oC (hình vẽ).
Ở đây nước đóng vai trò là chất tải lạnh. 14 Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế tạo, với các thiết bị sau: + Máy nén: Có rất nhiều dạng, nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín, máy nén pittông nửa kín. + Thiết bị ngưng tụ: Tuỳ thuộc vào hình thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng tụ là bình ngưng hay dàn ngưng. Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng.
Nếu giải nhiệt bằng nước thì hệ thống có thêm tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Trên thực tế nước ta, thường hay sử dụng máy giải nhiệt bằng nước vì hiệu quả cao và ổn định hơn. + Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống.
Bình bay hơi được bọc các nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 7 0C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình. Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước. + Tủ điện điều khiển: Cụm máy chiller máy nén pittông nửa kín Carrier Trên hình là cụm chiller với máy nén kiểu pittông nửa kín của hãng Carrier. Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí nằm ở trên cụm bình ngưng - bình bay hơi.
Phía mặt trước là tủ điện điều khiển. Toàn bộ được lắp đặt thành 01 cụm hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn. Khi lắp đặt cụm chiller cần lưu ý để dành không gian cần thiết để vệ sinh các bình ngưng. Không gian máy thoáng đãng, có thể dễ dàng đi lại xung quanh cụm máy lạnh để thao tác.
Khi lắp cụm chiller ở các phòng tầng trên cần lắp thêm các bộ chống rung. Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước, trong đó các cụm máy có thời gian làm việc không đều nhau. Vì thế người vận hành cần thường xuyên hoán đổi tuần tự khởi động của các cụm máy cho nhau. Để làm việc đó trong các tủ điện điều khiển có trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy.
Bảng sau là các thông số kỹ thuật cơ bản của cụm chiller của hãng Carrier loại 15 30HK. Đây là chủng loại máy điều hoà có công suất trung bình từ 10 đến 160 ton và được sử dụng tương đối rộng rãi tại Việt Nam. Công suất lạnh của chiller 30HK - Carrier (khi t”nl = 7oC): t”gn, oC Đại lượng Mã hiệu kW 30 35 37 40 45 30HKA015 Qo 47,6 45,4 44,4 43,0 40,7 Qk 58,5 57,1 56,6 55,7 54,3 N 10,8 11,8 12,2 12,7 13,6 30HKA020 Qo 65,4 61,3 59,7 57,2 53,1 Qk 78,7 75,8 74,7 72,9 69,9 N 13,2 14,5 15,0 15,7 16,8 30HKA030 Qo 82,7 78,5 76,7 74,5 70,1 Qk 100,2 97,3 96,0 94,5 91,3 N 17,5 18,8 19,3 20,0 21,2 30HK040 Qo 121 114 112 108 101 Qk 151 146 144 141 136 N 29,6 31,6 32,4 33,5 35,2 30HK050 Qo 162 153 149 144 135 Qk 202 195 193 190 183 N 39,9 42,9 44,1 45,8 48,5 30HK060 Qo 196 184 179 172 160 Qk 239 230 226 221 211 N 42,4 45,8 47,1 48,9 51,7 30HK080 Qo 242 228 223 215 202 Qk 301 291 288 282 273 N 59,3 63,2 64,7 66,9 70,4 30HK100 Qo 322 302 295 283 264 Qk 392 377 371 364 348 N 69,9 75,1 77,1 79,9 84,3 30HK120 Qo 363 343 335 323 303 Qk 452 438 432 422 408 N 88,9 94,8 97,1 100 106 30HK140 Qo 449 422 411 395 368 Qk 549 530 520 510 488 N 100 108 110 115 121 30HK160 Qo 488 461 450 434 407 Qk 606 588 579 567 547 N 118 126 129 133 140 16 t”nl - Nhiệt độ nước lạnh ra khỏi chiller, oC t”gn - Nhiệt độ nước giải nhiệt ra khỏi chiller, oC Qo - Công suất lạnh, kW Qk - Công suất giải nhiệt, kW N - Công suất mô tơ điện, kW Cụm máy lạnh chiller b) Dàn lạnh FCU: FCU ( Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió. Nước chuyển động trong ống, không khí chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi nhiệt, ở đó không khí được trao đổi nhiệt ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua một hệ thống kênh gió vào phòng.
Quạt FCU là quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp. 17 Cấu tạo và lắp đặt FCU Trên bảng vẽ trình bày đặc tính kỹ thuật cơ bản của các FCU hãng Carrier với 3 mã hiệu 42CLA, 42VLA và 42VMA. Đặc tính kỹ thuật FCU hãng Carrier: Đặc Đơn vị Mã hiệu tính 002 003 004 006 008 010 012 Lưu lượng gió - Tốc độ cao m3/h 449 513 520 827 1066 1274 1534 3 - Tốc độ TB m /h 380 440 457 744 945 1153 1482 3 - Tốc độ thấp m /h 317 337 387 599 783 950 1223 Quạt Dạng Quạt ly tâm lồng sóc Số lượng quạt Cái 1 1 1 2 2 3 3 Kích thước quạt mm Φ144 x 165,5L Vật liệu Thép tráng kẽm Điện nguồn quạt W 220V / 1Ph / 50Hz Số lượng quạt 1 1 1 1 1 2 2 Công suất quạt 32 38 49 6 9 10 13 3 4 0 5 - Ống nước vào / ra 3/4” - Ống nước ngưng 42CLA Đường kính trong của ống 42VLA/ 26mm 18 VMA Ống mềm đường kính ngoài 20mm - Cụm trao đổi nhiệt Ống đồng, cánh nhôm gợn sóng - Số dãy Dãy 2 3 3 3 3 3 3 - Mật độ cánh Số 12 12 12 12 12 12 12 cánh /1 in 2 - Diện tích bề m 0,10 0,10 0,100 0, 0,192 0,22 0,26 mặt 0 0 15 6 2 0 - Áp suất làm inch 3/8” 3/8” 3/8” 3/ 3/8” 3/8” 3/8” việc 8” - Ứng dụng kg/cm2 10 kg/cm2 - Khối lượng kg 26 27 27 34 38 47 52 + 42 CLA + 42 VLA + 42 CMA kg 24 25 25 31 35 43 48 kg 18 19 19 24 27 33 38 - Công suất lạnh W 1848 1931 2355 3415 4844 526 62 + Nhiệt hiện W 2303 3322 4000 5527 7641 7 62 + Nhiệt toàn 860 10 phần 5 06 o o tnl=7 C,tkk=26 C, 2 φ = 55% tnl - Nhiệt độ nước lạnh vào FCU tkk - Nhiệt độ không khí vào * Các loại FCU: CLA Loại dấu trần, VLA, VMA đặt nền, c) Dàn lạnh AHU: AHU được viết tắt từ chữ tiếng Anh Air Handling Unit. Tương tự FCU, AHU thực chất là dàn trao đổi nhiệt để xử lý nhiệt ẩm không khí.
AHU thường được lắp ghép từ nhiều module như sau: Buồng hoà trộn, Bộ lọc bụi, dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt. Trên buồng hoà trộn có 02 cửa có gắn van điều chỉnh, một cửa lấy gió tươi, một cửa nối với đường hồi gió. Bộ lọc buị thường sử dụng bộ lọc kiểu túi vải. Nước lạnh chuyển động bên trong cụm ống trao đổi nhiệt, không khí chuyển động ngang qua bên ngoài, làm lạnh và được quạt thổi theo hệ thống kênh gió tới các phòng.
Quạt AHU thường là quạt ly tâm dẫn động bằng đai. 19 AHU có 2 dạng: Loại đặt nằm ngang và đặt thẳng đứng. Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt mà ta có thể chọn loại thích hợp. Khi đặt nền, chọn loại đặt đứng, khi gá lắp lên trần, chọn loại nằm ngang.