mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ nhận dạng các loại ô tô - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. 11 + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Cấu tạo của đòn bẩy và các con lăn, các dạng con lăn trong vận chuyển thiết bị và phạm vi sử dụng.Khái niệm đòn bẩy Đòn bẩy là một vật rắn được con người sử dụng để tạo thành điểm tựa hay điểm quay, qua đó là biến đổi tác dụng của một vật lên một vật khác. Hiểu một cách rộng hơn, đòn bẩy còn là một loại máy móc đơn giản để biến đổi lực tác dụng lên vật theo hướng mà con người mong muốn.Cấu tạo của đòn bẩy Cấu tạo chung, phổ biến nhất của đòn bẩy sẽ gồm: Điểm tựa O Điểm tác dụng cần nâng của lực F1 tại O1 Điểm tác dụng cần nâng của lực F2 tại O2 Nếu: OO2 > OO1 thì F2 < F1 Thông thường, điểm tựa O sẽ được đặt cùng một thanh cứng để nâng vật dễ dàng hơn.
Các loại đòn bẩy thông dụng Sau khi đã tìm hiểu xong đòn bẩy là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu đến các loại đòn bẩy phổ biến. Để việc tìm hiểu đơn giản hơn, ta có ký hiệu chung cho các tên gọi như sau: 12 Điểm tựa O Vật cần nâng R Lực tác động – ký hiệu là AF. Khoảng cách giữa O và R gọi là a; khoảng cách giữa O và AF gọi là b Loại 1: Điểm tựa ở giữa vật cần nâng và lực tác động Đây là loại đòn bẩy vật lý phổ biến trong sách giáo khoa. Đối với loại này, điểm tựa O sẽ nằm ở giữa vật cần nâng R và lực AF.
Cách đặt điểm tựa và nguyên lý hoạt động của đòn bẩy: Trong trường hợp ta để khoảng cách b càng cao thì lực tác động nâng R sẽ nhỏ hơn. Tuy nhiên, điều đó sẽ khiến R di chuyển chậm hơn. Nếu ta đặt O lại gần AF để b nhỏ thì lực AF sẽ phải lớn hơn và R cũng sẽ di chuyển nhanh hơn trường hợp 1. Loại 2: vật cần nâng ở giữa lực tác động và điểm tựa Đối với loại này, điểm tựa O không còn được đặt ở giữa nữa mà lúc này, vật cần nâng là R lại được đặt ở giữa.
Lúc này, trong mọi trường hợp, ta sẽ thấy a luôn nhỏ hơn b. Vì thế mà loại đòn bẩy này có thể nâng được nhiều vật nặng nhưng có nhược điểm là tốc độ sẽ chậm. Ví dụ tiêu biểu nhất cho đòn bẩy loại 2 đó là xe đẩy cút kít thường được dùng trong xây dựng. Loại 3: Lực tác động ở giữa vật nâng và điểm tựa Lúc này lực AF sẽ được đặt ở giữa và vật nâng R và điểm tựa O được đặt ở hai bên.
Với loại đòn bẩy này, a sẽ lớn hơn b. Vì thế nó có ưu điểm là giúp dịch chuyển vật cần nâng nhanh và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhược điểm là bạn sẽ phải dùng nhiều sức hơn. 13 14 Câu hỏi ôn tập Câu 1.
Trình bày các phương pháp Chuẩn bị lắp ráp Câu 2. Trình bày các quy chuẩn về lắp ráp và vận hành thiết bị Câu 3. Nội dung cơ bản trong an toàn lắp ráp và vận hành thiết bị 15 Bài 2: Vận chuyển thiết bị, máy móc bằng tời và con lăn Mã bài 2: MB 25 - 02 Giới thiệu: Bài này giới thiệu các phương pháp Vận chuyển thiết bị, máy móc bằng tời và con lăn Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý vận chuyển thiết bị, máy móc bằng tời và con lăn, phạm vị sử dụng của cơ cấu và phương pháp vận chuyển thiết bị bằng tời và con lăn. - Lập được qui trình công nghệ, sơ đồ vận chuyển thiết bị bằng tời và con lăn - Vận chuyển được thiết bị, máy móc bằng tời và con lăn trong các phân xưởng, bến bãi.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận chuyển. Phương pháp giảng dạy và học tập bài sai hỏng và mài mòn - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ Trình bày được nguyên lý vận chuyển thiết bị, máy móc bằng tời và con lăn, phạm vị sử dụng của cơ cấu và phương pháp vận chuyển thiết bị bằng tời và con lăn. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. 16 - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không Kiểm tra định kỳ thực hành: Không Nội dung chính: 1.
Quy định về biểu mẫu hợp đồng lắp ráp, vận hành thử thiết bị Mục tiêu: - Soạn thảo được bản hợp đồng giao nhận thiết bị để lắp ráp, vận hành thử theo đúng quy định của Nhà nước - Có tinh thần trách nhiệm và chính xác trong công việc Nội dung: 1. Cấu tạo của tời và các con lăn, các dạng con lăn trong vận chuyển thiết bị và phạm vi sử dụng. Cấu tao con lăn Cấu tạo con lăn - Con lăn có cấu tạo khá đơn giản, bao gồm các chi tiết: ổ bi, bề mặt con lăn, trục và một số linh kiện khác kèm theo. Con lăn được lắp vào trục được gắn với ổ bi, vòng ngoài ổ bi được gắn chặt với con lăn, vòng trong của nó được gắn với trục.
- Các con lăn thường được chế tạo để làm việc ở mặt ngoài nên bề mặt của nó được gia công có độ nhám nhất định để không làm ảnh hưởng đến quá trình làm việc của thiết bị. 17 - Căn cứ theo tải trọng của toàn hệ thống, chúng ta sẽ quyết định được loại con lăn có tải trọng phù hợp. Qua đó nhà sản xuất sẽ lựa chọn được loại vật liệu, chiều dày ống con lăn, trục con lăn, loại vòng bi phù hợp để con lăn có thể mang lại hiệu suất tốt nhất. - Con lăn băng tải cũng không phải là một sản phẩm dễ sản xuất bởi mà nó phải được tính toán cẩn thận đảm bảo tiêu chuẩn về sự đồng tâm, đồng trục, ly tâm tốt.
Và một hệ thống băng tải muốn hoạt động tốt cũng cần phải chú ý đến cấu tạo con lăn sử dụng trên đó phù hợp đối với hệ thống. Phân lọai con lăn Phân loại theo hướng vận chuyển: Đây là cách phân loại theo tác dụng của các con lăn khi hoạt động ta có các loại con lăn - Băng tải con lăn thẳng. 18 - Băng tải con lăn cong. 19 - Băng tải con lăn nghiêng.
- Băng tải con lăn hình xoắn ốc. Vật liệu chế tạo - Con lăn chính là một bộ phận quan trọng của các băng tải công nghiệp. Nó được thiết kế và chế tạo từ nhiều vật liệu khác nhau, do đó cần căn cứ theo nhu cầu sử dụng của từng doanh nghiệp để chúng ta có thể lựa chọn ra được loại con lăn thích hợp nhất cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mình. Dưới đây là một số vật liệu thường sử dụng trong chế tạo con lăn như sau: – Con lăn bằng inox: có vỏ ngoài được chế tạo hoàn toàn từ vật liệu inox không gỉ, có độ cân bằng cao, và phần trục được nối chắc chắn với khung của băng tải.
Con lăn bằng nhựa: trên thị trường hiện nay đang sử dụng phổ biến 2 loại con lăn nhựa: + Con lăn giảm chấn bọc nhựa là loại con lăn có cấu tạo một phần ở phần trục để làm hạn chế sự trơn trượt khi lắp đặt trong hệ thống băng tải. + Con lăn giảm chấn bọc nhựa toàn phần là loại con lăn giúp gia tăng khả năng cách điện, cách nhiệt, đồng thời có khả năng chống chịu với mọi điều kiện thời tiết. – Con lăn bằng sắt: là loại con lăn có khả năng chịu được trọng tải lớn, chống va đập và chống mài mòn rất tốt, có tuổi thọ lâu dài. 20 - Ngoài ra trên thị trường hiện nay còn có các loại con lăn được chế tạo từ nhôm, cao su,… được chế tạo tùy theo từng mục đích sử dụng.
Tời điện Là thiết bị nâng hạ sử dụng động cơ điện làm nguồn động lực để cuốn nhả cáp tải trên tang cuốn nhằm mục đích nâng hạ, kéo vật nặng. - Đặc điểm Tời điện có trọng tải đa dạng, nhỏ từ 50kg đến 1 tấn, lớn có thể lên đến hàng chục tấn, phù hợp với nhiều công việc nâng hạ khác nhau. Không chỉ thế, hiện nay trên thị trường có rất nhiều thương hiệu máy tời chất lượng, ở nhiều mức giá khác nhau.