Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan ở trên thế giới và Việt Nam. Chương 2: Tính toán hệ thống máy đá ống với bộ bay hơi tích hợp. Chương 3: Thiết kế và mô phỏng bộ bay hơi tích hợp. Chương 4: Thiết kế thực nghiệm và kết quả thực nghiệm.
Chương 5: Đánh giá kinh tế - kỹ thuật. Chương 6: Kết luận. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Sơ đồ nguyên lý máy nước đá ống phổ biến 1.
Sơ đồ nguyên lý máy nước đá ống trên thế giới Hãng Vogt đã làm máy nước đá ống tiết kiệm năng lương lượng hàng đầu trên thế giới bằng cách ứng dụng công nghệ điều khiển, sơ đồ nguyên lý sản xuất máy đá của hãng Vogt thể hiện ở hình bên dưới: [1] Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý máy làm đá hãng Vogt Hãng Linsky đã chế tạo máy đá ông với sơ đồ như sau: [2] 3 Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý máy làm đá hãng Linsky - Thông qua điều khiển bộ biến tần áp suất cao, chạy mà không ảnh hưởng đến nhiệt độ môi trường xung quanh; - Sử dụng khí Freon nóng để làm đá rơi nhanh với toàn bộ quá trình chỉ mất 150 giây; - Máy làm đá cấp thực phẩm được chứng nhận bởi CE; - Công nghệ định tuyến nước được cấp bằng sáng chế của Linsky làm cho đá sạch và tinh thể một cách hiệu quả; - Thiết bị bay hơi sử dụng vật liệu SUS304 hoàn toàn phù hợp với yêu cầu vệ sinh; - Công nghệ xử lý nhiệt chuyên dụng tận dụng tốt nhất khả năng dẫn nhiệt; - Hiệu quả cao, an toàn, tiết kiệm năng lượng, bền và thân thiện với môi trường. Sơ đồ nguyên lý máy nước đá ống tại Việt Nam Hiện nay máy sản xuất đá viên được sử dụng trong kinh doanh giải khát rất phổ biến ở nước ta. Đá viên vừa có tính thẩm mỹ vừa đảm bảo vệ sinh nên rất được ưa chuộng. Mặt khác máy làm đá viên có cấu tạo đơn giản, kích cỡ khá nhỏ, dễ sử 4 dụng rất phù hợp với thương mại và đời sống, có thời gian làm đá ngắn, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.
Ở công ty Việt An [3] qui trình tạo đá của máy làm đá như hình: 1.Bể chứa nước phía trên; 4.Bể nước bên dưới;6.Kính xem gas; 7. Cơ cấu cắt đá ống; 8.Van tiết lưu phao; 10.Van cấp dịch xả đá; 11. Động cơ dao cắt đá.3: Sơ đồ bộ làm nước đá công ty Việt An Đá được sản xuất trong các ống có kích thước thường sử dụng là 57 mm. Môi chất lạnh sôi bên ngoài ống, trong quá trình làm việc môi chất lạnh ngập bên ngoài ống.
Quá trình làm việc của máy sản xuất đá viên theo chu kỳ và có thể chia thành 2 giai đoạn chính là: giai đoạn kết đông đá và giai đoạn tan giá. - Cấu tạo giống như bình ngưng ống chùm đặt đứng gồm một bình, bên trong có nhiều ống, bên trên bố trí khay chứa nước, nước từ khay chảy bên trong ống và được làm lạnh, đóng băng lên bề mặt bên trong của ống. - Theo thời gian, chiều dày của lớp đá tăng lên. Lượng nước thừa được 01 thùng đặt phía dưới hứng và tiếp tục được bơm bơm lên khay cấp nước phía 5 trên để tiếp tục đông đá.
Khi độ dày đá đạt 10-15 mm thì kết thúc quá trình đông đá và chuyển sang quá trình tan đá. - Để quá trình tan đá thuận lợi và dễ dàng lấy đá ra khỏi ống tạo đá (cối đá) của máy làm đa viên, các ống phải có bề mặt bên trong nhẵn, phẵng. Để làm tan đá người ta sử dụng gas nóng đi vào trong bình bay hơi và làm tan 01 lớp mỏng của thanh đá và nó rời khỏi ống rơi xuống. - Khi rơi xuống dưới nó được dao cắt thành các đoạn ngắn theo yêu cầu.
Sau đó tiếp tục thực hiện quá trình đông đá. Trong quá trình tan đá bơm nước ngừng hoạt động. - Thời gian làm đá của máy nước đá phụ thuộc vào độ dày của đá, nhiệt độ bay hơi. Thời gian tan đá khoảng 2 phút và độ dày đá tan là 0,5 mm.
Công ty Việt Phát [4] cũng nghiên cứu và chế tạo máy nước đá ống theo nguyên lý như hình 1.4 như sau: Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý máy làm đá ống công ty Việt Phát 6 Các thiết bị chính gồm có: - Máy nén. - Bình ngưng (trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước nên có thêm hệ thống bơm nước giải nhiệt và tháp giải nhiệt). - Hệ thống tiết lưu. - Hệ thống bay hơi.
Các thiết bị phụ: - Bình tách dầu hoạt động theo nguyên lý thay đổi chiều và tốc độ của dòng môi chất dựa vào khối lượng riêng của môi chất và bụi dầu. - Bình chứa cao áp: để chưa môi chất dạng lỏng áp suất cao. Nhiệm vụ giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của bình ngưng và cung cấp đầy đủ lượng môi chất cho hệ thống tiết lưu. - Bình tách lỏng.
- Bình hồi nhiệt: Trao đổi nhiệt ngược dòng giữa hơi môi chất lạnh từ thiết bị bay hơi đi vào bình hồi nhiệt với môi chất lỏng trong ống xoắn. Nguyên lý hoạt động: - Quy trình hoạt động của máy làm đá viên: Nước - hệ thống xử lý nước - thùng chứa - máy làm nước đá – kho lạnh. Từ nguồn nước có sẵn hoặc nước giếng khoan sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được bơm lên bồn chứa bằng inox. - Sau đó, nước sẽ tự động cấp vào thùng chứa làm nước đá, sau đó chảy vào các ống đá.
Cối đá có cấu tạo bên trong gồm nhiều ống inox với kích cỡ theo yêu cầu. Lúc này một phần nước được làm lạnh và đóng băng bám trên bề mặt của thành ống. Phần nước thừa được một thùng nước hứng ở bên dưới và tiếp tục được bơm lên phía trên. Cơ chế làm lạnh của máy sản xuất nước đá viên là cơ chế làm lạnh trực tiếp bằng môi chất lạnh.
Môi chất lạnh được đưa vào ngập trong cối đá, sôi bên ngoài các ống đá và bay hơi làm lạnh máy làm đá. 7 - Khi nước đá đã đông đặc đầy kín ống đá, máy sẽ chuyển chế độ xả đá. Cơ chế xả đá bằng cách cho ga nóng đi vào cối đá, nhiệt độ trong cối sẽ tăng lên làm tan một lớp mỏng và nước đá tách khỏi thành ống. Ngoài ra, Công Ty Âu Việt [5] cũng làm máy làm đá viên với nguyên lý như sau: Phần lớn đá tinh khiết được sản xuất trong các ống có chiều dài khoảng 56cm, trong khi làm đá có một loại môi chất lạnh sẽ làm lạnh phía bên ngoài ống.
Có 2 quá trình làm việc chính của máy làm đá chính là quá trình đông thành đá và quá trình tan giá. Cấu tạo máy làm đá viên có dạng đứng với dạng bình ngưng. Bao gồm một trụ tròn và bên trong có nhiều liên kết ống. Khay chứa nước làm đá được đặt trên cùng, sao cho nước chảy vào đường ống trong quá trình hoạt động.
Sau đó, nước sẽ được làm lạnh và đóng băng từ từ trên bề mặt bên trong của ống. Các nghiên cứu nâng cao hiệu quả của máy nước đá ống 1. Trên thế giới Anusorn Chinsuwan và cộng sự (2023) [6] phát triển mô hình toán sử dụng máy làm lạnh nước và bộ trao đổi nhiệt dạng tấm để giảm mức tiêu thụ năng lượng cho máy đá. Khi nhiệt độ nước cấp thấp hơn 11◦C, mức tiêu thụ năng lượng giảm khoảng 6,7–11,6%.
Phương pháp làm lạnh sơ bộ nước cấp này cũng được thực hiện bởi Pongthorn Yartprom và Anusorn Chinsuwan (2022) [7] để tăng hệ số hiệu quả (COP) của máy làm nước đá ống từ 1,89 lên 2,48; Acharaporn Thongdee và cộng sự. (2018) [8] đã phát triển các mô hình toán học để tối ưu hóa các thành phần và điều kiện vận hành của hệ thống làm mát trước. Sukkapop Nakornsri và cộng sự (2014) [9] nghiên cứu cải tiến hiệu suất của máy làm đá dạng ống bằng cách giảm nhiệt độ nước cấp bằng thiết bị trao đổi nhiệt vỏ và ống. Nghiên cứu này sử dụng máy làm đá có công suất 20 tấn/ngày.
Bộ trao đổi nhiệt vỏ và ống được thiết kế để giảm nhiệt độ nước cấp. Nó có chiều dài 1,5 mét và diện tích truyền nhiệt 3,5 m2. Bộ trao đổi nhiệt được lắp đặt ở đầu vào của thiết bị bay hơi. Sau đó, hiệu suất và mức tiêu thụ năng lượng của máy làm đá được kiểm tra với điều kiện thí nghiệm là nhiệt độ làm lạnh ở 20°C và 30°C.
Việc so sánh hiệu suất và mức tiêu thụ năng lượng trước và sau khi lắp đặt bộ trao đổi nhiệt cũng 8 được nghiên cứu. Từ thí nghiệm, kết quả cho thấy bộ trao đổi nhiệt có thể giảm nhiệt độ nước cấp trung bình 7,5°C và mức tiêu thụ năng lượng giảm 17,1%. Thời gian chu kỳ sản xuất đá giảm xuống còn 7 phút/chu kỳ và công suất của máy làm đá tăng 17,5%.5: Lắp bộ trao đổi nhiệt vỏ bọc chùm ống Nattadon Pannucharoenwong và cộng sự (2017) [10] đã nghiên cứu nâng cao hiệu quả của máy nước đá ống bằng cách gắn các cánh thép dạng hình sóng lên mặt ngoài của ống làm nước đá. Thí nghiệm này được thực hiện với ống có gắn cánh thép trên ống làm đá và lượng năng lượng tiêu tốn cho mỗi mẻ nước đá được so sánh với ống nước đá trơn truyền thống.
Nghiên cứu cho thấy cánh thép giúp tăng diện tích treo đổi nhiệt, giảm thời gian làm nước đá. Việc sử dụng thêm các cánh tản nhiệt bên ngoài trên ống đá để tăng cường khả năng truyền nhiệt cũng đạt được kết quả khả quan bằng cách sử dụng cánh tản nhiệt thẳng [11] gắn bên ngoài ống đá.6: Ống làm nước đá có gắn cánh C. Tangthieng (2010) [12] thiết lập mô hình số để tìm ảnh hưởng của đường kính ống làm nước đá đến độ dày nước đá, tải lạnh và năng lượng. Kết quả mô phỏng này được kiểm tra bằng cách so sánh phương pháp thực tế.
Đường ống kính tối ưu có mục tiêu làm cho máy đá đạt hiệu quả về năng lượng, tác giả đã thiết lập tiêu chuẩn về sự liên quan giữa độ dày ống đá và đường kính của đá.7: Kết cấu của bộ làm nước đá 1.