Đồ án Tốt nghiệp: Thiết kế Hệ thống Điều hòa Không khí Trung tâm Dữ liệu Vinagame

Giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa chuyên dụng cho trung tâm dữ liệu Vinagame, đảm bảo nhiệt độ ổn định, vận hành hiệu quả và tiết kiệm năng lượng cho hạ

Chuyên ngành

Kỹ thuật nhiệt

Tác giả

Vũ Hồng Quân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế điều hòa không khí trung tâm dữ liệu Vinagame

Đồ án thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho trung tâm dữ liệu Vinagame được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Dự án tập trung vào việc tính toán và thiết kế hệ thống làm mát chính xác cho các phòng dữ liệu, phòng điện và phòng năng lượng IT. Hệ thống điều hòa văn phòng cũng được thiết kế bổ sung cho khu vực làm việc của nhân viên. Trung tâm dữ liệu Vinagame bao gồm nhiều tầng với tổng cộng 196 tủ rack khác nhau, mỗi loại tiêu thụ công suất điện riêng biệt. Các tủ rack mạng tiêu thụ 5 kW, tủ rack server lưu trữ offline và trực tuyến tiêu thụ 5 kW, trong khi tủ rack server chạy cơ sở dữ liệu và ứng dụng người dùng tiêu thụ lên đến 17 kW mỗi tủ. Hệ thống điều hòa phải đảm bảo duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định để bảo vệ thiết bị IT hoạt động liên tục. Đồ án sử dụng phương pháp cân bằng nhiệt ẩm để xác định tải lạnh chính xác. Giải pháp lựa chọn là hệ thống chiller trung tâm kết hợp đường ống phân phối nước lạnh.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điều hòa

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm đáp ứng yêu cầu làm mát nghiêm ngặt cho trung tâm dữ liệu Vinagame. Hệ thống phải duy trì nhiệt độ phòng server trong khoảng 18-27 độ C và độ ẩm tương đối 40-60%. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm tính toán tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn nhiệt chính bao gồm bức xạ qua kính, nhiệt từ thiết bị IT, nhiệt từ người và nhiệt do gió lọt. Hệ thống phải hoạt động ổn định 24/7 để đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Độ tin cậy cao và khả năng dự phòng là yếu tố quan trọng trong thiết kế.

1.2. Cấu trúc và phạm vi trung tâm dữ liệu Vinagame

Trung tâm dữ liệu Vinagame được bố trí trên nhiều tầng với các chức năng riêng biệt. Tầng 1 gồm các phòng điện tổng và phòng năng lượng IT được xây bằng tường bê tông vững chắc. Các tầng 2, 3 và 4 là phòng dữ liệu chứa tủ rack và văn phòng làm việc của nhân viên. Phòng dữ liệu sử dụng kính Calorex màu xanh dày 6mm với màn che sáng màu. Tổng cộng có 196 tủ rack được phân thành 5 loại khác nhau với công suất từ 5 kW đến 17 kW mỗi tủ. Khu vực văn phòng bao gồm phòng họp, phòng giới thiệu sản phẩm và khu hành chính công sở.

II. Phân tích tải nhiệt và tính toán cân bằng nhiệt ẩm cho trung tâm dữ liệu

Phân tích tải nhiệt là bước quan trọng nhất trong thiết kế điều hòa cho trung tâm dữ liệu Vinagame. Nhiệt lượng tỏa ra từ tủ rack chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tải lạnh. Với 196 tủ rack hoạt động, tổng công suất nhiệt tính toán đạt 1988 kW khi chạy ở công suất tối đa. Tuy nhiên thực tế tủ rack chỉ hoạt động khoảng 50% công suất, nhiệt lượng tỏa ra bằng 60% so với trạng thái đầy tải. Nhiệt hiện bức xạ qua kính được tính theo hệ số truyền nhiệt và diện tích bề mặt kính tiếp xúc. Nhiệt từ người lao động được xác định dựa trên số lượng nhân viên và mức độ hoạt động. Nhiệt do gió lọt qua cửa ra vào cũng được tính toán cẩn thận. Hệ số kinh nghiệm được áp dụng tùy theo thể tích phòng, dao động từ 0.35 đến 0.7. Các thông số nhiệt độ ngoài trời và trong nhà được lấy theo điều kiện khí hậu Hà Nội. Kết quả cân bằng nhiệt ẩm là cơ sở để lựa chọn công suất máy lạnh phù hợp.

2.1. Tính toán nhiệt lượng từ hệ thống tủ rack và thiết bị IT

Hệ thống tủ rack trong trung tâm dữ liệu Vinagame gồm 5 loại chính với công suất khác nhau. Tủ rack mạng tiêu thụ 5 kW với 32 tủ, tủ rack server lưu trữ offline 5 kW với 40 tủ. Tủ rack server lưu trữ trực tuyến cũng tiêu thụ 5 kW với 40 tủ. Tủ rack server chạy cơ sở dữ liệu tiêu thụ 17 kW với 36 tủ, tủ rack chạy ứng dụng người dùng 17 kW với 48 tủ. Tổng nhiệt lượng tính toán đạt 1988 kW ở công suất tối đa. Khi áp dụng hệ số đồng thời 60%, nhiệt lượng thực tế cần loại bỏ khoảng 1193 kW. Đây là tải nhiệt chính quyết định công suất hệ thống điều hòa.

2.2. Nhiệt bức xạ nhiệt người và nhiệt do gió lọt trong tòa nhà

Nhiệt bức xạ qua kính Calorex được tính dựa trên hệ số truyền nhiệt và hiệu suất che nắng. Diện tích kính tiếp xúc với ánh nắng mặt trời tạo ra nhiệt lượng đáng kể cho các tầng trên. Nhiệt từ người lao động được tính theo công suất tỏa nhiệt trung bình 75W mỗi người làm việc văn phòng. Khu vực hành chính có số người ra vào nhiều, cửa đóng mở thường xuyên làm tăng nhiệt lọt. Nhiệt do gió lọt được xác định theo hệ số kinh nghiệm phụ thuộc thể tích phòng. Phòng lớn hơn 3000 m3 có hệ số 0.35, phòng nhỏ hơn 500 m3 có hệ số 0.7. Các thông số này được sử dụng trong bảng tính Excel để tổng hợp tải lạnh toàn bộ tòa nhà.

III. Giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa trung tâm chiller và đường ống nước lạnh

Giải pháp được lựa chọn cho trung tâm dữ liệu Vinagame là hệ thống điều hòa trung tâm sử dụng máy chiller. Hệ thống chiller cung cấp nước lạnh qua đường ống phân phối đến các thiết bị xử lý không khí trong phòng. Máy chiller được chọn dựa trên tổng tải lạnh tính toán và hệ số an toàn thiết kế. Đường ống phân phối nước lạnh được thiết kế với vật liệu thép không gỉ chịu áp lực cao. Hệ thống bao gồm máy bơm nước lạnh, tháp giải nhiệt và bộ điều khiển tự động. Phòng dữ liệu sử dụng hệ thống làm mát chính xác với độ chính xác nhiệt độ cao. Hệ thống điều hòa văn phòng sử dụng FCU kết hợp với AHU xử lý không khí tươi. Đường ống nước lạnh được bố trí ngầm trong sàn kỹ thuật và hệ thống treo trần. Thiết kế đảm bảo khả năng mở rộng khi nhu cầu sử dụng tăng trong tương lai. Hệ thống dự phòng N+1 được áp dụng để đảm bảo hoạt động liên tục.

3.1. Lựa chọn và tính toán công suất máy chiller cho dự án

Máy chiller được lựa chọn dựa trên tổng tải lạnh tính toán từ cân bằng nhiệt ẩm. Công suất chiller phải đảm bảo bù đắp toàn bộ nhiệt lượng từ thiết bị IT, bức xạ, người và gió lọt. Hệ số an toàn thiết kế được áp dụng để dự phòng trường hợp tải tăng đột biến. Số lượng máy chiller được xác định theo nguyên tắc N+1 để đảm bảo độ tin cậy. Máy chiller nước được ưu tiên sử dụng cho trung tâm dữ liệu do hiệu suất cao. Hệ số COP của máy chiller đạt trên 5.0 ở điều kiện tải đầy. Việc lựa chọn đúng công suất giúp tiết kiệm chi phí vận hành và bảo trì dài hạn.

3.2. Thiết kế hệ thống đường ống phân phối nước lạnh và bố trí thiết bị

Hệ thống đường ống nước lạnh được thiết kế theo sơ đồ hai ống đi và về. Đường ống chính được bố trí dọc theo trục kỹ thuật của tòa nhà. Các nhánh ống phân phối đến từng phòng dữ liệu và văn phòng. Vật liệu ống sử dụng thép mạ kẽm chịu áp lực làm việc 10 bar. Van điều khiển lưu lượng được lắp đặt tại mỗi nhánh để cân bằng hệ thống. Bộ phận cách nhiệt được bọc quanh ống để ngăn hiện tượng ngưng tụ nước. Máy bơm nước lạnh được chọn với lưu lượng và cột áp phù hợp. Tháp giải nhiệt được bố trí trên mái tòa nhà để tản nhiệt ra môi trường.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án thiết kế điều hòa Vinagame

Đồ án thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho trung tâm dữ liệu Vinagame đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật. Kết quả tính toán cân bằng nhiệt ẩm cho thấy tải lạnh tập trung chủ yếu từ hệ thống tủ rack IT. Hệ thống chiller trung tâm được lựa chọn phù hợp với đặc thù làm mát liên tục của trung tâm dữ liệu. Đường ống phân phối nước lạnh được thiết kế đảm bảo lưu lượng và áp suất ổn định. Các thông số thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về điều hòa trung tâm dữ liệu. Hệ thống đảm bảo duy trì nhiệt độ và độ ẩm trong phạm vi cho phép cho thiết bị IT. Giải pháp thiết kế có tính khả thi cao và có thể áp dụng cho các dự án tương tự. Đồ án cũng chỉ ra hướng phát triển như tích hợp hệ thống làm mát tự nhiên để tiết kiệm năng lượng.Ứng dụng thực tế của đồ án mở rộng cho các công ty công nghệ và nhà cung cấp dịch vụ đám mây. Kết quả tính toán có thể tham khảo cho việc lập dự án đầu tư và thi công hệ thống điều hòa.

4.1. Đánh giá hiệu quả và ưu điểm của giải pháp thiết kế

Giải pháp hệ thống chiller trung tâm mang lại nhiều ưu điểm cho trung tâm dữ liệu Vinagame. Hiệu suất làm mát cao với hệ số COP trên 5.0 giúp tiết kiệm điện năng đáng kể. Khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác trong phạm vi ±1 độ C đảm bảo an toàn thiết bị. Hệ thống dự phòng N+1 nâng cao độ tin cậy hoạt động liên tục 24/7. Chi phí vận hành và bảo trì thấp hơn so với hệ thống điều hòa cục bộ. Tuổi thọ máy chiller lên đến 25 năm giúp hoàn vốn đầu tư hiệu quả. Giải pháp thân thiện môi trường với môi chất lạnh thế hệ mới.

4.2. Hướng phát triển và khả năng mở rộng ứng dụng

Đồ án mở ra hướng phát triển tích hợp hệ thống làm mát bằng nước free cooling. Công nghệ này tận dụng nước冷却塔 để giảm tải cho máy chiller vào mùa đông.Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều khiển hệ thống giúp tối ưu hóa năng lượng. Giải pháp có thể áp dụng cho các trung tâm dữ liệu quy mô lớn hơn với hàng nghìn tủ rack. Mô hình tính toán tải nhiệt có thể tham khảo cho các công trình công nghiệp tương tự. Việc chuẩn hóa thiết kế giúp rút ngắn thời gian triển khai dự án thực tế.Đồ án đóng góp vào kho tài liệu kỹ thuật về thiết kế điều hòa trung tâm dữ liệu tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án thiết kế điều hòa không khí cho trung tâm dữ liệu vinagame

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ .1 Tổng quan về trung tâm dữ liệu và tiêu chuẩn Tier 3 .1 Quy hoạch và thiết kế trung tâm dữ liệu .2 Phương án lắp đặt thiết bị .3 Tiêu chuẩn Tier 3.2 Giới thiệu về công trình .3 Định hướng thiết kế .4 Các tiêu chuẩn áp dụng.5 Lựa chọn thông số tính toán .1 Chọn thông số tính toán bên trong phòng .2 Chọn thông số tính toán bên ngoài. TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CÔNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CARRIER .1 Bố trí tủ rack và lựa chọn các thông số kĩ thuật .2 Tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa .1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính .2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do t .3 Nhiệt hiện truyền qua vách Q22 .4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 .5 Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng.6 Nhiệt tỏa ra do máy móc .7 Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra .8 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN.9 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt .3 Tổng nhiệt tính toán cho công trình .4 Kiểm tra nhiệt độ đọng sương. TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ, SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÒA TỐI ƯU .1 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp và các bước tính .1 Đối với khu vực sử dụng FCU cấp gió tươi trực tiếp .2 Đối với không gian sử dụng AHU bánh xe thu hồi nhiệt .3 Đối với khu vực phòng dữ liệu, phòng điện và phòng năng lượng IT .2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF ( Room sensible heat factor) εhf .3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (grand sensible heat factor) εht .4 Hệ số đi vòng (bypass factor) εBF .5 Hệ số nhiệt hiệu dụng ESHF (Effective Sensible Heat Factor) hef .6 Nhiệt độ đọng sương của thiết bị.7 Xác định lưu lượng không khí .8 Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh.

TÍNH CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Hiệu chỉnh công suất lạnh và lựa chọn thiết bị .3 Tính chọn AHU .4 Tính chọn máy điều hòa chính xác cho phòng điện và phòng năng lượng IT .5 Chọn điều hòa chính xác cho phòng dữ liệu .6 Tính chọn điều hòa cục bộ.7 Tính chọn máy lạnh trung tâm chiller .8 Chọn tháp giải nhiệt. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỐNG GIÓ KHU VỰC SỬ DỤNG FCU VÀ AHU.1 Phương pháp thiết kế ống gió .2 Tính chọn miệng gió cho khu vực sử dụng AHU và FCU .1 Tính cho khu vực sử dụng AHU .3 Tính đường ống gió cho AHU .1 Tính toán các thông số gió cơ bản .2 Tính đường ống gió AHU .3 Tính tổn thất áp suất .4 Tính đường ống gió tươi cho khu vực sử dụng FCU và PAC và chọn quạt cấp .1 Tính toán đường gió tươi .2 Tính trở lực cho đường gió tươi .3 Chọn quạt cấp gió tươi. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỬA GIÓ CHO PHÒNG DỮ LIỆU.2 Một vài phương pháp phân phối không khí .1 Đánh giá một vài các bố trí.2 Lựa chọn phương pháp cung cấp và hồi gió.3 Tính toán lượng gió cung cấp cho các khu vực phòng máy chủ .4 Lựa chọn tấm sàn nâng và tấm đục lỗ .1 Lựa chọn sàn nâng .2 Lựa chọn tấm đục lỗ cung cấp gió.5 Tính toán cửa gió hồi tường phòng dữ liệu .6 Tính toán lựa chọn sàn nâng và cửa gió phòng điện và phòng năng lượng IT .1 Lựa chọn sàn nâng .2 Tính toán lựa chọn tấm đục lỗ. TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC .1 Hệ thống đường dẫn nước lạnh .1 Tính toán đường ống chi tiết .2 Tính toán trở lực đường ống nước lạnh .2 Tính toán hệ thống đường ống nước giải nhiệt .1 Tính toán kích thước đường ống nước giải nhiệt .2 Tính trở lực của đường nước giải nhiệt .3 Tính chọn bơm nước.1 Tính chọn bơm nước lạnh.2 Tính chọn bơm nước giải nhiệt .4 Tính chọn bình dãn nở .5 Tính đường ống nước ngưng .1 Xác định lưu lượng nước ngưng trong các hệ thống máy .2 Tính toán thiết kế hệ thống đường nước ngưng.

101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT - Danh mục các kí hiệu: Kí hiệu Mô tả Thứ nguyên COP Hiệu quả năng lượng t Nhiệt độ o C φ Độ ẩm % - Danh mục các chữ viết tắt: AHU Air Handling Unit CHW Chiller Water FCU Fan Coil Unit TTDL Trung tâm dữ liệu Chiller Chiller water Packaged Chiller PAC Precision Air Conditioners CRAC Computer Room Air Conditioning CRAH Computer Room Air Handling. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. 1 Nguyên lý hoạt động của bánh xe thu hồi nhiệt.

2 Hiệu suất bánh xe thu hồi nhiệt. 3 Lưu lượng không khí rò lọt. 1 Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp. 2 Sơ đồ tuần hoàn một cấp biểu diễn trên ẩm đồ.

3 Sơ đồ tuần hoàn không khí cấp 1 sử dụng bánh xe thu hồi nhiệt. 4 Đồ thị t – d khu vực văn phòng làm việc tập trung. 5 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. 1 Thông số các máy FCU đã chọn.

2 Thông số các máy AHU đã chọn. 3 Thông số máy điều hòa chính xác đã chọn. 4 Thông số kĩ thuật của máy STULZASD2410WU. 5 Thông số kĩ thuật của máy STULZASU1070CW2.

6 Thông số kĩ thuật của chiller đã chọn. 7 Công suất giải nhiệt của các dòng máy. 8 Thông số tháp giải nhiệt, Truwater Co, Malaysisa. 9 Hình chiều bằng của tháp giải nhiệt với các thông số.

1 Thông số cửa gió khuêch tán reetch. 2 Sơ đồ đường ống gió cấp của AHU 1. 3 Giao diện phần mềm duct fitting tính toán côn thu đường ống cấp. 4 Phần mềm duct fitting tính trở lực qua cút 90o.

5 Sơ đồ đường gió tươi hành lang tầng 1. 6 Giao diện phần chọn quạt. 1 Phân phối gió với sàn cứng. 2 Kính ngăn khu vực hành lang gió lạnh.

3 Phương pháp hồi gió bằng trần giả. 4 Phương pháp hồi gió không dùng trần giả. 5 Sàn nâng chống tĩnh điện HPL. 6 Lắp đặt sàn nâng HPL trong thực tế.

7 Tấm đục lỗ tỉ lệ thông gió 58%. 8 Tâm đục lỗ tỉ lệ thông gió 17 %. 9 Lưới mắt cáo nhỏ bằng INOX trên thị trường. 1 Phần mềm Pipe Checker tính toán ống nước.

2 Đặc tính của bơm nước lạnh. 3 Thông số kích thước của bơm. 4 Đặc tính của bơm nước giải nhiệt. 5 Kích thước của bơm nước giải nhiệt.

95 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1: Các tiêu chí đánh giá cấp độ Tier. 2: Thông số kích thước của các phòng dữ liệu. 3: Thông số kích thước của các phòng chức năng và phòng làm việc.

4 Thông số tính toán mùa hè trong nhà và ngoài trời của phòng dữ liệu và phòng năng lượng điện. 5: Thông số tính toán mùa hè trong nhà và ngoài trời của văn phòng và hành lang. 1: Hệ số tác dụng đồng thời. 2: Nhiệt bức xạ qua cửa kính theo các hướng.

3: Nhiệt bức xạ truyền qua kính. 4: Bảng tính nhiệt hiện truyền qua mái. 5: Bảng tính nhiệt truyền qua vách do chênh lệch nhiệt độ với bên ngoài. 6: Nhiệt truyền qua nền.

7: Nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng. 8: Nhiệt tỏa ra do máy móc trong phòng dữ liệu. 9: Công suất các thiết bị điện. 10: Nhiệt tỏa ra do các thiết bị điện trong phòng.

11: Tổng nhiệt tỏa máy móc ra ở phòng điện. 12: Lượng nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra. 13: Lưu lượng gió tươi cần cho 1 người. 14: Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào.

15: Hệ số kinh nghiệm. 16: Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt. 17: Tổng lượng nhiệt tỏa ra trong không gian các phòng/ khu vực. 1: Tổng các thành phần nhiệt hiện và hệ số.

2 Lưu lượng không khí, nhiệt độ vào, nhiệt độ đọng sương. 1: Bảng hiệu chỉnh công suất FCU và chọn model máy. 2: Bảng thông số các máy AHU đã chọn. 3: Bảng thông số các máy điều hòa đã chọn cho phòng điện và năng lượng IT.

4: Bảng thông số và model các máy điều hòa chính xác phòng dữ liệu. 5: Thông số kĩ thuật của máy điều hòa cục bộ được chọn. 6: Bảng tổng kết công suất của chiller đã chọn. 7: Thông số tháp giải nhiệt lựa chọn.

1 Bảng tính đường ống gió cấp khu vực sử dụng AHU 1. 2: Bảng tính trở lực qua côn thu của đường gió cấp AHU 1. 3: Bảng tính trở lực qua cút 90o. 4: Bảng tổn thất khác của đường cấp AHU 1.

5: Bảng tính trở lực qua côn mở. 6: Trở lực qua cút đường hồi AHU 1. 7: Bảng tính tổn thất khác của đường hồi AHU 1. 8: Bảng tính đường ống gió tươi cấp cho FCU tầng 1.

9: Trở lực đường gió tươi cấp vào PAC và FCU. 10: Tên gọi và thông số kĩ thuật của các quạt được chọn. 1: Bảng tính lưu lượng nước các PAC. 2: Bảng lưu lượng nước các AHU.

3: Bảng lưu lượng các FCU. 4: Thông số đường ống nước chiller trục kĩ thuật 1 tầng 2. 5: Thông số bơm nước lạnh. 6: Thông số của bơm nước giải nhiệt.

7: Lưu lượng nước trong ống xả chính theo phương ngang. 8: Lưu lượng nước trong ống xả chính theo phương đứng. 9: Lưu lượng nước ngưng của các máy FCU, AHU. 10: Bảng tính kích thước ống nước ngưng tầng 2 trục 1.

11:Bảng tính kích thước ống nước ngưng tầng 2 trục 2. 12: Bảng tính kích thước ống nước ngưng tầng 2 trục 3. 13: Bảng tính kích thước ống nước ngưng tầng 2 trục 4. 14: Bảng tính kích thước ống nước ngưng tầng 2 trục 5.

15: Kích thước đường nước ngưng trục chính. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ Hiện nay, thế giới đã và đang tiếp tục bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cuộc cách mạng này đã và đang làm thay đổi rõ nét phương thức lao động sản xuất và trao đổi hàng hóa của con người. Chúng ta ngày càng được nghe tới nhiều hơn về trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và các trang thương mại điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ