CHƯƠNG 1. Máy lạnh hấp thụ 1. Khái niệm và nguyên lý làm việc a. Khái niệm Máy lạnh hấp thụ (MLHT) là máy lạnh không dùng máy nén hơi chạy bằng điện mà dùng cụm “máy nén nhiệt”, sử dụng nguồn nhiệt có nhiệt độ cao thường là các nguồn năng lượng tận dụng như: các nguồn nhiệt thải, thứ cấp, các nguồn năng lượng dư thừa hoặc cũng có thể là nhiệt năng từ các nguồn năng lượng tái tạo,.
để phân ly môi chất lạnh ra khỏi hỗn hợp cặp môi chất hấp thụ tạo thành quá trình lưu động của môi chất lạnh trong hệ thống máy lạnh. Cụm máy nén nhiệt trong máy lạnh hấp thụ bao gồm: Thiết bị hấp thụ, bơm dung dịch, bình sinh hơi và tiết lưu dung dịch. Nguyên lý làm việc của máy lạnh hấp thụ được trình bày trên hình 1. Môi chất lạnh sử dụng trong MLHT là hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ sôi khác nhau, chất có nhiệt độ sôi thấp là môi chất lạnh, chất có nhiệt độ cao là chất hấp thụ.
Ví dụ như: cặp môi chất H2O/LiBr có H2O là môi chất lạnh, LiBr là chất hấp thụ hay như cặp môi chất NH3/H2O thì NH3 đóng vai trò là môi chất lạnh còn H2O đóng vai trò là chất hấp thụ. Nguyên lí làm việc của máy lạnh hấp thụ NT: Thiết bị ngưng tụ; BH: Thiết bị bay hơi; TL: Thiết bị tiết lưu; SH: Thiết bị sinh hơi; HT: Thiết bị hấp thụ; Bdd: Bơm dung dịch TLdd: Tiết lưu dung dịch 1 b. Nguyên lý làm việc của máy lạnh hấp thụ - Sơ đồ nguyên lý chung Sơ đồ nguyên lý chung về máy lạnh hấp thụ được trình bày trong hình 1. - Nguyên lý làm viêc MLHT có 2 vòng tuần hoàn chính: vòng tuần hoàn dung dịch và vòng tuần hoàn môi chất lạnh.
- Vòng tuần hoàn dung dịch: Tại bình hấp thụ (HT) hơi sinh ra từ thiết bị bay hơi (BH) được “hút” về và cho tiếp xúc với dung dịch từ van tiết lưu dung dịch đến. Do ở nhiệt độ thấp, dung dịch sau khi tiết lưu hấp thụ hơi môi chất. Nhiệt tỏa ra trong quá trình hấp thụ thải cho môi trường. Dung dịch sau khi hấp thụ hơi môi chất được bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi (SH).
Ở đây do điều kiện nhiệt độ cao, phần hơi môi chất sẽ bị tách ra khỏi dung dịch để đi vào thiết bị ngưng tụ (NT), dung dịch còn lại được đưa qua van tiết lưu dung dịch để trở lại bình hấp thụ và tiếp tục hấp thụ hơi môi chất từ thiết bị bay hơi đi về khép kín vòng tuần hoàn và tiếp tục một chu trình mới. - Vòng tuần hoàn môi chất: Hơi môi chất sinh ra sau thiết bị sinh hơi của máy nén nhiệt được đưa vào thiết bị ngưng tụ (NT). Tại thiết bị ngưng tụ hơi môi chất thải nhiệt cho môi trường và ngưng tụ thành lỏng áp suất cao. Lỏng áp suất cao đi qua van tiết lưu (TL) để hạ áp suất xuống lỏng áp suất thấp.
Môi chất sau tiết lưu tiếp tục được đưa vào thiết bị bay hơi (BH). Tại đây, môi chất có nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ môi trường cần làm lạnh nên nhận nhiệt từ môi trường cần làm mát và hóa thành hơi áp suất thấp. Hơi áp suất thấp được đưa về bình hấp thụ để kết hợp với dung dịch từ bình sinh hơi đi qua van tiết lưu dung dịch xuống rồi được bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi (SH) và được phân ly khi tiếp xúc với nguồn nhiệt trong bình sinh hơi để trở thành hơi áp suất cao sau đó được đưa trở lại thiết bị ngưng tụ khép kín vòng tuần hoàn môi chất và tiếp tục một chu trình mới. Phân loại Máy lạnh hấp thụ có nhiều loại và thường được phân loại dựa vào môi chất sử dụng hoặc chu trình hoạt động: - Phân loại theo môi chất sử dụng: + Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr + Máy lạnh hấp thụ NH3/H2O - Phân loại theo chu trình hoạt động: + MLHT một cấp 2 + MLHT hai cấp + MLHT tác dụng đơn + MLHT tác dụng kép + MLHT chu kì + MLHT khuếch tán,.
Dưới đây là một số loại máy lạnh hấp thụ thông thường. Máy lạnh hấp thụ Nước/Bromualiti (H2O/LiBr) Sơ đồ nguyên lý máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr được bố trí trong một vỏ được trình bày trên hình 1. Máy lạnh hấp thụ H2O /LiBr được bố trí trong một vỏ [2] SH: Bình sinh hơi, HT: Dàn hấp thụ, BH: Dàn bay hơi, NT: Dàn ngưng HN: Hồi nhiệt, Bdd:Bơm dung dịch, Bmc: Bơm môi chất. Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong kỹ thuật điều hòa không khí, trong đó nước là môi chất lạnh và Bromualiti là chất hấp thụ.
Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr có các ưu nhược điểm chính như sau: - Ưu điểm: + Tỷ số áp suất trung bình, PK/PO = 8, hiệu số áp suất thấp PK – PO = 7,2 [kPa]. + Không cần thiết bị tinh cất hơi môi chất vì từ dung dịch H2O/LiBr chỉ có hơi môi chất lạnh là nước thoát ra. + Nhiệt độ nguồn nhiệt cấp cho bình sinh hơi cho phép thấp đến 80oC do đó có thể sử dụng các nguồn nhiệt thải rẻ tiền. Nếu có nguồn hơi nước có nhiệt độ cao, đầu tiên có thể dùng chạy máy lạnh tuabin, sau đó mới dùng cho máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr.
- Nhược điểm: + Tính ăn mòn của dung dịch rất cao, gây han gỉ thiết bị. + Phải duy trì chân không trong thiết bị. 3 + Nhiệt độ làm lạnh thấp nhất là 5oC vì ở đây nước là môi chất có nhiệt độ đóng băng ở 0oC. Máy lạnh hấp thụ sử dụng môi chất này được chia làm 2 loại là máy lạnh hấp thụ một cấp và máy lạnh hấp thụ hai hoặc nhiều cấp.
Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr có một số loại sau: * Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr tác dụng đơn (Single Effect) Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr tác dụng đơn (Single Effect) về nguyên lý gồm hai vòng tuần hoàn: tuần hoàn môi chất lạnh (nước); tuần hoàn dung dịch. Trong thực tế người ta có bố trí thêm hồi nhiệt để tăng thêm hiệu quả nhiệt (gia nhiệt cho dung dịch loãng trước khi vào bình sinh hơi SH). Sơ đồ nguyên lý của hệ thống được thể hiện trong hình 1. Sơ đồ máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr tác dụng đơn bố trí trong 2 vỏ [2] 1,2: Vỏ bình; 3: Bơm môi chất lạnh; 4: Xi phông; 5: Nhánh phụ SH: Sinh hơi; HT: Hấp thụ; Bdd: Bơm dung dịch; NT: Dàn ngưng;BH: Dàn bay hơi; HN: Hồi nhiệt ---------: Đường tuần hoàn dung dịch :Đường tuần hoàn môi chất Trong sơ đồ hình 1.3, bình 1 có áp suất ngưng tụ, nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ gia nhiệt tương ứng với nó là các thiết bị ngưng tụ và sinh hơi.
Bình 2 có áp suất bay hơi, nhiệt độ bay hơi và nhiệt độ hấp thụ, tương ứng là thiết bị bay hơi và thiết bị hấp thụ. Hai bình không cần bố trí thêm cách nhiệt vì chân không cao trong thiết bị đã cách nhiệt lý tưởng. Nguồn nhiệt (hơi nước, khí thải có nhiệt độ ≥ 80 4 oC) thông qua thiết bị trao đổi nhiệt gia nhiệt cho dung dịch H2O/LiBr loãng trong bình sinh hơi. Môi chất lạnh là hơi nước sinh ra bay lên dàn ngưng tụ ở phía trên, thải nhiệt cho nước làm mát và ngưng tụ lại còn dung dịch lúc này trở thành dung dịch đậm đặc và tiết lưu về bộ phận hấp thụ ở bình 2 qua hệ thống vòi phun.
Nước sau khi ngưng tụ ở dàn ngưng sẽ tiết lưu qua xi phông 4 để cân bằng áp suất rồi chảy về dàn bay hơi. Tại đây, nhờ áp suất thấp, nước bay hơi sinh lạnh. Hơi nước sinh ra sẽ được dung dịch đậm đặc hấp thụ ở bộ phận hấp thụ. Nhiệt tỏa ra do hấp thụ (hay ngưng tụ tại áp suất thấp) sẽ thải cho nước làm mát.
Lạnh ở dàn bay hơi sẽ được chất tải lạnh là nước đưa đến nơi tiêu thụ. Sau khi hấp thụ hơi nước, dung dịch trở thành loãng và được bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi. Ở đây hồi nhiệt bố trí để tận dụng nhiệt từ dung dịch đậm đặc có nhiệt độ cao gia nhiệt cho dung dịch loãng có nhiệt độ thấp trước khi vào bình sinh hơi. Ngoài ra để tăng hệ số trao đổi nhiệt tại dàn bay hơi, người ta thiết kế bộ phận thu hồi nước ngưng chảy từ dàn ngưng tụ về qua xi phông 4 rồi dùng bơm tưới đều lên thiết bị trao đổi nhiệt với chất tải lạnh (dạng ống xoắn).
Nước làm mát tại bộ phận hấp thụ và bộ phận ngưng tụ có nhiệt độ khác nhau do đó người ta bố trí nhánh phụ của đường tuần hoàn nước làm mát để cân bằng nhiệt độ. Các chi tiết chuyển động (sử dụng điện năng) là bơm dung dịch và bơm môi chất với yêu cầu độ kín lớn và chân không cao (vì môi trường trong các bình đòi hỏi chân không cao). Ngoài ra cần bố trí thêm bơm chân không để loại trừ khí trơ, không khí nhằm duy trì độ chân không cao. Năng suất lạnh của máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr có thể điều chỉnh dễ dàng.
Có thể giảm tới 10 % năng suất lạnh tối đa bằng cách điều chỉnh nguồn nhiệt cấp vào bình sinh hơi và nguồn nước làm mát hoặc trích một phần dung loãng lẽ ra phải vào bình sinh hơi quay trở về bình hấp thụ (để làm tăng nhiệt độ dung dịch ở bình hấp thụ). Có thể kết hợp cả hai phương pháp trên. * Máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr tác dụng kép (Double Effect) Với máy lạnh hấp thụ H2O/LiBr tác dụng đơn đã giới thiệu ở trên có nhược điểm là khi tăng nhiệt độ nguồn nhiệt thì COP gần như tăng không đáng kể, COPmax≤ 0,76. Do đó, để tận dụng hiệu suất của các nguồn nhiệt có nhiệt thế cao ta sử dụng sơ đồ tác dụng kép.
Sơ đồ này làm việc rất hiệu quả với phương pháp cấp nhiệt là khí đốt và đang được sử dụng rộng rãi để làm lạnh nước (chất tải lạnh) cho điều hòa không khí. Các sơ đồ máy lạnh hấp thụ tác dụng kép có nguyên tắc hoạt động chung như sau: hơi nước (môi chất lạnh) được sinh ra và quá nhiệt nhờ nguồn nhiệt có nhiệt độ cao từ bình sinh hơi SH đi vào ống xoắn tại bình trung gian TG. Tại 5 đây, hơi nước quá nhiệt nhả nhiệt cho nước bên ngoài ống xoắn rồi sục thẳng vào bình ngưng tụ NT ngưng tụ hoàn toàn tại đây. Nước trong bình trung gian TG được gia nhiệt sẽ hóa hơi và đi vào bình ngưng tụ nhờ hệ thống giảm áp rồi ngưng tụ tại đây.
Chính phần hơi nước (môi chất lạnh) bổ sung này đã làm tăng hiệu suất nhiệt.