Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Hai Nồi Xuôi Chiều Dung Dịch NaCl

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế hệ thống thiết bị cô đặc hai nồi xuôi chiều loại buồng đốt ngoài dùng để cô đặc, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Chuyên ngành

Quá Trình - Thiết Bị Công Nghệ Hóa Và Thực Phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. SƠ ĐỒ VÀ MÔ TẢ DÂY CHUYỀN

2.1. Sơ đồ công nghệ

2.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị

3. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

3.1. Tổng lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống

3.2. Lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi

3.3. Nồng độ dung dịch trong mỗi nồi

3.4. Chênh lệch áp suất chung của hệ thống

3.5. Xác định áp suất, nhiệt độ hơi đốt mỗi nồi

3.6. Tính nhiệt độ và áp suất hơi thứ ra khỏi từng nồi

3.7. Tính tổn thất nhiệt độ trong từng nồi

3.8. Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống

3.9. Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt lượng để tính lượng hơi đốt Di, lượng hơi thứ Wi ở từng nồi

3.10. Tính hệ số cấp nhiệt, nhiệt lượng trung bình từng nồi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều NaCl

Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều dung dịch NaCl là một quá trình quan trọng trong công nghệ hóa học. Hệ thống này giúp tăng cường hiệu suất cô đặc, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc hiểu rõ về nguyên lý hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống là rất cần thiết.

1.1. Đặc điểm của dung dịch NaCl trong quá trình cô đặc

Dung dịch NaCl có nồng độ đầu 7% và nồng độ cuối 22%. Quá trình cô đặc giúp tăng nồng độ chất tan trong dung môi, từ đó tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn.

1.2. Lợi ích của hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều giúp tiết kiệm năng lượng nhờ vào việc sử dụng hơi thứ từ nồi trước để đun nóng nồi sau. Điều này không chỉ giảm chi phí vận hành mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống cô đặc

Thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc tối ưu hóa nhiệt độ và áp suất trong từng nồi. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.1. Thách thức về nhiệt độ và áp suất

Nhiệt độ và áp suất trong hệ thống cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo quá trình cô đặc diễn ra hiệu quả. Việc không kiểm soát tốt có thể dẫn đến giảm hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Vấn đề về độ nhớt của dung dịch

Độ nhớt của dung dịch NaCl tăng dần trong quá trình cô đặc, điều này có thể làm giảm hệ số truyền nhiệt và ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều

Phương pháp thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều bao gồm việc tính toán các thông số kỹ thuật và lựa chọn thiết bị phù hợp. Các bước này rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

3.1. Tính toán các thông số kỹ thuật

Các thông số như năng suất, nồng độ đầu và cuối của dung dịch, áp suất hơi đốt và áp suất ngưng tụ cần được tính toán chính xác để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

3.2. Lựa chọn thiết bị phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị như buồng đốt, thiết bị trao đổi nhiệt và bơm là rất quan trọng. Các thiết bị này cần phải đáp ứng được yêu cầu về hiệu suất và độ bền trong quá trình vận hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống cô đặc NaCl

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều dung dịch NaCl có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và hóa chất. Việc áp dụng công nghệ này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

NaCl được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm như một chất bảo quản và gia vị. Hệ thống cô đặc giúp tạo ra sản phẩm muối ăn có nồng độ cao hơn, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm.

4.2. Ứng dụng trong ngành hóa chất

Trong ngành hóa chất, NaCl được sử dụng để sản xuất các hợp chất khác. Hệ thống cô đặc giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí nguyên liệu.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống cô đặc NaCl

Hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều dung dịch NaCl không chỉ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ này sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trong tương lai.

5.1. Tương lai của công nghệ cô đặc

Công nghệ cô đặc sẽ tiếp tục được cải tiến với sự phát triển của các thiết bị và quy trình mới, giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này

Các nghiên cứu mới về vật liệu và công nghệ sẽ giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống cô đặc, từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao hơn và tiết kiệm năng lượng hơn.

10/07/2025
Đồ án môn học thiết kế hệ thống thiết bị cô đặc hai nồi xuôi chiều loại buồng đốt ngoài dùng để cô đặc dung dịch nacl

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Đồ án môn học Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học nhằm giúp sinh viên biết vận dụng các kiến thức của môn học Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học và các môn học khác có liên quan vào việc thiết kế một thiết bị chính và một số thiết bị phụ trong hệ thống thiết bị để thực hiện một nhiệm vụ kỹ thuật có giới hạn trong các quá trình công nghệ. Để bước đầu làm quen với công việc của một kỹ sư hóa chất là thiết kế thiết bị, hệ thống thiết bị phục vụ một nhiệm vụ kỹ thuật trong sản xuất, sinh viên được làm đồ án Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học. Việc làm đồ án là một công việc tốt cho sinh viên trong bước tiếp cận tốt với thực tiễn sau khi hoàn thành môn học Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học. Trong đồ án này, nhiệm vụ cần hoàn thành là thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều loại buồng đốt ngoài làm việc liên tục với dung dịch NaCl, năng suất 10800 kg/h từ nồng độ đầu 7% đến nồng độ cuối 22%.

Quá trình cô đặc: Là quá trình làm bay hơi một phần dung môi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi, ở nhiệt độ sôi, làm tăng nồng độ của chất tan (không hoặc khó bay hơi) trong dung môi bay hơi. [[1]-134] Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng hơi, còn chất hòa tan trong dung dịch không bay hơi, do đó nồng độ của dung chất sẽ tăng dần lên, khác với quá trình chưng cất, cấu tử trong hỗn hợp này cũng bay hơi, chỉ khác nhau về nồng độ ở mỗi nhiệt độ. [[1]-134] Hơi của dung môi tách ra trong quá trình cô đặc gọi là hơi thứ, hới thứ ở nhiệt độ cao có thể đun nóng 1 thiết bị khác. Cô đặc nhiều nồi: Cô đặc nhiêu nồi là quá trình sử dụng hơi thứ thay cho hơi đốt, do đó có ý nghĩa về sử dụng nhiệt hiệu quả.

Nguyên tắc của cô đặc nhiều nồi là: nồi đầu dung dịch được đun nóng bằng hơi đốt, hơi thứ bốc lên ở nồi này được làm hơi đốt cho nồi thứ 2, hơi thứ của nồi thứ 2 được làm hơi đốt cho nồi thứ 3,… Hơi thứ ở nồi cuối được đưa vào thiết bị ngưng tụ. [[1]-147] Dung dịch đi vào lần lượt từ nồi đầu đến nồi cuối, qua mỗi nồi nồng độ của dung dịch tăng dần lên do một phần dung môi bốc hơi. Hệ thống này được sử dụng khá phổ biến. Ưu điểm của loại này là dung dịch tự di chuyển từ nồi trước ra nồi sau nhờ chênh lệch áp suất giữa các nồi.

Phương pháp cô đặc hai nồi xuôi chiều: Là phương pháp được sử dụng khá phổ biến do có ưu điểm là dung dịch tự di chuyển từ nồi 1 sang nồi 2 nhờ chênh lệch áp suất giữa hai nồi. [[1]-148] Nhiệt độ hơi thứ nồi 1 lớn hơn nhiệt độ sôi nồi 2 nên hơi thứ nồi 1 được làm hơi đốt cho nồi 2 do đó có thể tiết kiệm năng lượng. Nhược điểm của nó là nhiệt độ nồi sau thấp hơn nhưng nồng độ lại cao hơn nồi trước nên độ nhớt của dung dịch tăng dần dẫn đến hệ số truyền nhiệt của hệ thống giảm từ nồi đầu đến nồi cuối. Giới thiệu về chất cần cô đặc NaCl: Tính chất hóa lý: Natri clorua (NaCl), là hợp chất hóa học của Natri và Clo.

Hợp chất này tan nhiều trong nước. Tại nhiệt độ phòng, nó là chất rắn. Chất này còn được gọi là muối ăn, là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương và của chất lỏng ngoại bào của nhiều cơ thể đa bào. Là thành phần chính trong sản phẩm muối ăn, nó được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị hoặc chất bảo quản thực phẩm.

Natri clorua tạo thành các tinh thể có cấu trúc lập phương. Khối lượng mol: 58,4417 g/mol Điểm nóng chảy là 801 oC Nhiệt độ sôi: Khoảng 1465 oC Tỷ trọng: 2,16 g/cm3. Độ hòa tan trong nước khoảng 35,9 g/100 ml ở 25 oC. Tính chất hóa học: NaCl là 1 hợp chất có tính điện ly mạnh.

Trong môi trường nước, NaCl tồn tại ở dạng Na+ và Cl- và nhờ vậy có thể trao đổi ion với môi trường hoặc với các chất khác, ví dụ như ion Na+ bị hấp phụ lên trên bề mặt hạt sét,… Một vài ứng dụng của NaCl trong thực tế hiện nay: - Sử dụng trong sinh học: Nhiều loại vi sinh vật không thể sống trong môi trường có độ mặn cao vì nước sẽ bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng, vì vậy muối có thể dùng để bảo quản một số thực phẩm, và cũng có thể dùng để khử trùng các vết thương. - Làm tan băng, tuyết: Do muối và nước tạo thành một hỗn hợp eutecti có điểm đóng băng thấp hơn khoảng 10oC so với nước nguyên chất nên khi rải muối vào khu vực có tuyết sẽ giúp làm tan băng tuyết. Tuy nhiên phương pháp này chỉ có tác dụng khi nhiệt độ môi trường không nhỏ hơn âm 10oC, và nó cũng làm ảnh hưởng tới môi trường. - Phụ gia thực phẩm: Muối ăn có thể được sử dụng làm gia vị, tuy nhiên trong các sản phẩm muối ăn hiện nay, NaCl không chiếm 100% vì nó có thể gấy vón cục muối, hoặc gây bệnh bướu cổ nếu người sử dụng dùng quá nhiều.

SƠ ĐỒ VÀ MÔ TẢ DÂY CHUYỀN 2. Sơ đồ công nghệ Hình 0. Sơ đồ công nghệ Bảng 0.Các thiết bị trong sơ đồ công nghệ Ký hiệu Thiết bị 1 Thùng chứa dung dịch đầu 2, 6 Bơm 3, 4 Thùng chứa nước ngưng 5 Thùng chứa sản phẩm 7 Bơm chân không 8 Thiết bị trao đổi nhiệt 9, 10 Cốc tháo nước ngưng 11 Van một chiều 12 Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 13 Thùng cao vị 14, 16 Buồng đốt 15, 17 Buồng bốc 18 Thiết bị ngưng tụ baromet 19 Xyclon tách bọt 2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị Hệ thống thiết bị cô đặc trên làm việc liên tục.

Dung dịch đầu (NaCl) ở thùng chứa (1) được bơm (2) đưa vào thùng cao vị số (13), sau đó chảy vào thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu (12). Ở thiết bị này dung dịch được đun nóng sơ bộ đến nhiệt độ sôi rồi đi vào buồng đốt (14). Vì khi dung dịch đi vào buồng đốt đầu có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của dung dịch do đó cần tiêu tốn một lượng hơi đốt để đun nóng sơ bộ dung dịch. Ở buồng đốt, dung dịch tiếp tục được đun nóng bằng thiết bị đun nóng kiểu ống chùm, dung dịch chảy trong các ống truyền nhiệt, hơi đốt được đưa vào buồng đốt để đun nóng dung dịch.

Nước ngưng được đưa ra khỏi buồng đốt bằng cửa tháo nước ngưng. Dung dịch sôi, dung môi bốc lên và đi sang buồng bốc (14) gọi là hơi thứ, hơi thứ trước khi ra khỏi buồng bốc được đưa qua bộ phận thu hồi bọt nhằm hồi lưu phần dung dịch bị cuốn theo hơi thứ qua ống dẫn bọt. Hơi thứ ra khỏi nồi đầu tiên sẽ được làm hơi đốt cho buồng đốt thứ 2 (15). Dung dịch từ nồi đầu tiên tự di chuyển sang nồi thứ 2 do có sự chênh lệch áp suất làm việc giữa các nồi, áp suất nồi sau nhỏ hơn áp suất nồi trước.

Nhiệt độ của nồi trước lớn hơn nhiệt độ của nồi sau, do đó dung dịch đi vào nồi 2 có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi, kết quả là dung dịch được làm lạnh, lương nhiệt này sẽ làm bốc hơi thêm một lượng dung môi gọi là quá trình tự bốc hơi. Dung dịch sản phẩm ở nồi 2 được đưa ra khỏi nồi và cho qua thiết bị trao đổi nhiệt (8) để làm mát sau đó được bơm về thùng chứa sản phẩm. Việc sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt (8) để giảm thiểu việc hư hỏng và giảm tuổi thọ của bơm. Hơi thứ bốc ra khỏi buồng bốc thứ 2 được đưa vào thiết bị ngưng tụ baromet (18).

Trong thiết bị ngưng tụ nước làm lạnh từ trên đi xuống hơi cần ngưng tụ từ dưới đi lên, ở đây hơi được ngưng tụ lại thành lỏng chảy qua ống baromet ra ngoài, còn khí không ngưng đi qua thiết bị thu hồi bọt (19) rồi vào bơm hút chân không (7). TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH Các số liệu đầu o Năng suất tính theo dung dịch đầu Gđ = 10800 [kg/h] o Nồng độ đầu của dung dịch NaCl xđ = 7% o Nồng độ cuối của dung dịch NaCl xc = 22% o Áp suất hơi đốt p1 = 5 [at] o Áp suất hơi ngưng tụ p2 = 0,25 [at] o Chiều cao ống truyền nhiệt H=5m 3. Tổng lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống: W [kg/h] 𝑥đ Ta có: W = Gđ (1 − ) [4-55] 𝑥𝑐 7 => 𝑊 = 10800 × (1 − ) = 7363,636 [kg/h] 22 3. Lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi o Lượng hơi thứ bốc ra ở nồi 1: W1, [kg/h] o Lượng hơi thứ bốc ra ở nồi 2: W2, [kg/h] Giả thiết mức phân phối lượng hơi thứ bốc ra ở 2 nồi là W1:W2 = 1:1,03 Ta có hệ : 1,03𝑊1 − 𝑊2 = 0 { 𝑊1 + 𝑊2 = 𝑊 1,03𝑊1 − 𝑊2 = 0 { 𝑊1 + 𝑊2 = 7363,636 𝑊1 = 3627,407(𝑘𝑔/ℎ) { 𝑊2 = 3736,229(𝑘𝑔/ℎ) 3.

Nồng độ dung dịch trong mỗi nồi 𝑥𝑑 Theo công thức 𝑥𝑖 = 𝐺𝑑 × , % [4-57] 𝐺𝑑 −∑𝑖𝑗=1 𝑊𝑗 Ta có: 𝑥𝑑 7 • Với nồi 1: 𝑥1 = 𝐺𝑑 × = 10800 × = 10,54% 𝐺𝑑 −𝑊1 10800−3627,407 𝑥𝑑 7 • Với nồi 2: 𝑥2 = 𝐺𝑑 × = 10800 × = 22% 𝐺𝑑 −𝑊1 −𝑊2 10800−3627,407−3736,229 Được x2 = xc phù hợp với số liệu ban đầu 3. Chênh lệch áp suất chung của hệ thống ΔP Theo công thức: ΔP = 𝑝1 − 𝑝𝑛𝑔 = 5 − 0,25 = 4,75 [𝑎𝑡] Trong đó: ΔP là hiệu số giữa áp suất hơi đốt sơ cấp p1 ở nồi 1 và áp suất hơi thứ trong thiết bị ngưng tụ png, at. Xác định áp suất, nhiệt độ hơi đốt mỗi nồi Gọi Δpi : chênh lệch áp suất trong nồi thứ i [at] Giả thiết phân bố áp suất hơi đốt giữa 2 nồi là: Δp1 : Δp2 = 2,2 : 1 𝛥𝑝1 − 2,2𝛥𝑝2 = 0 Ta có { 𝛥𝑝1 + 𝛥𝑝2 = 𝛥𝑝 = 4,75 𝛥𝑝1 = 3,27(𝑎𝑡) { 𝛥𝑝2 = 1,48(𝑎𝑡) 3. Tính áp suất hơi đốt từng nồi suy ra nhiệt độ hơi đốt Áp suất hơi từng nồi: pi = pi-1 – Δpi-1 [at] Ta có: • Nồi 1: p1 = 5 at • Nồi 2: p2 = p1 – Δp1 = 5 − 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Hai Nồi Xuôi Chiều Dung Dịch NaCl" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống cô đặc dung dịch NaCl. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các nguyên lý cơ bản, thiết kế kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống cô đặc. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức về cách tối ưu hóa quy trình, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Tiểu luận đồ án môn học thiết kế hệ thống thiết bị cô đặc hai nồi xuôi chiều dung dịch koh", nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế hệ thống tương tự nhưng với dung dịch KOH. Ngoài ra, tài liệu "Đồ án môn học tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục với dung dịch cacl2" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tính toán và thiết kế cho dung dịch CaCl2. Cuối cùng, tài liệu "Đồ án môn học quấ trình và thiết bị thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều thiết bị cô đặc ống tuần hoàn cưỡng bức dùng cho cô đặc dung dịch naoh" sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế hệ thống cô đặc cho dung dịch NaOH, mở rộng thêm góc nhìn cho bạn trong lĩnh vực này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của thiết kế hệ thống cô đặc, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.