Luận văn về thiết kế chung cư cao tầng tại Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên đề nghiên cứu Thiết kế chung cư cao tầng tại P11, Q5, TP.HCM, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên gia chuyên ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2010

202
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: KIẾN TRÚC

1.1. Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Trình

2. PHẦN II: KẾT CẤU

2. CHƯƠNG II: Tính Toán Sàn Tầng Điển Hình

3. CHƯƠNG III: Tính Toán Cầu Thang Bộ

4. CHƯƠNG IV: Tính Toán Hồ Nước Mái. Tính Khung Không Gian

3. PHẦN III: NỀN MÓNG

6. CHƯƠNG VI

7. CHƯƠNG VII: Tính Toán Móng Cọc Ép

8. CHƯƠNG VIII: Tính Toán Móng Cọc Nhồi

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về thiết kế chung cư cao tầng tại P11 Q5 TP

Thiết kế chung cư cao tầng tại P11, Q5, TP.HCM được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ. Dự án này không chỉ mang lại không gian sống tiện nghi mà còn góp phần cải thiện hạ tầng đô thị. Chung cư cao tầng tại vị trí này được thiết kế với quy mô một tầng hầm, một trệt và chín lầu, với mật độ xây dựng là 50%. Công trình được trang bị đầy đủ các tiện ích hiện đại, từ hệ thống điện, cấp thoát nước đến hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhằm đảm bảo an toàn và tiện nghi cho cư dân.

1.1. Tầm quan trọng của việc đầu tư xây dựng

Trong những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế TP.HCM đã thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà ở cao tầng. Việc đầu tư xây dựng chung cư cao tầng không chỉ đáp ứng nhu cầu về nơi ở mà còn tạo ra một bộ mặt mới cho đô thị, góp phần nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Sự xuất hiện của các công trình này cũng thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Đặc điểm công trình

Công trình chung cư cao tầng tại P11, Q5 có quy mô lớn với diện tích mặt bằng khoảng 610m2. Các khu chức năng được phân chia rõ ràng từ tầng hầm cho đến tầng mái, với các tiện ích như văn phòng, cửa hàng và căn hộ. Thiết kế mặt bằng công trình tối ưu hóa không gian sống, đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên cho từng căn hộ.

II. Thiết kế kiến trúc và kết cấu

Thiết kế kiến trúc của chung cư cao tầng tại P11, Q5 được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn hiện đại, đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng sử dụng. Các yếu tố thiết kế như hình khối, màu sắc và vật liệu được lựa chọn kỹ lưỡng để tạo nên một công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh. Kết cấu của công trình chủ yếu là hệ khung chịu lực, với sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình.

2.1. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

Mặt bằng công trình được thiết kế với một tầng hầm để làm bãi đậu xe và các khu kỹ thuật, tầng trệt dành cho các hoạt động thương mại, và các tầng lầu dành cho căn hộ. Việc phân khu chức năng này không chỉ tối ưu hóa công năng sử dụng mà còn tạo ra một môi trường sống thoải mái cho cư dân.

2.2. Các giải pháp kỹ thuật khác

Hệ thống điện được cung cấp từ hai nguồn, đảm bảo an toàn và liên tục cho cư dân. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ với các thiết bị báo cháy tự động và bình chữa cháy cục bộ. Ngoài ra, hệ thống cấp thoát nước cũng được thiết kế hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cư dân trong công trình.

III. Đánh giá giá trị và ứng dụng thực tiễn

Dự án thiết kế chung cư cao tầng tại P11, Q5, TP.HCM không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng. Công trình góp phần vào sự phát triển bền vững của đô thị, tạo ra không gian sống hiện đại, tiện nghi cho cư dân. Ngoài ra, việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế và thi công giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.1. Tác động đến phát triển đô thị

Sự xuất hiện của chung cư cao tầng tại P11, Q5 không chỉ giải quyết bài toán nhà ở mà còn thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị. Công trình tạo ra một không gian sống lý tưởng, thu hút cư dân và đầu tư, góp phần nâng cao giá trị bất động sản trong khu vực.

3.2. Tính ứng dụng trong tương lai

Mô hình thiết kế và xây dựng chung cư cao tầng tại P11, Q5 có thể được áp dụng cho các dự án khác trong tương lai. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC - Nước mưa từ mái sẽ được thoát qua hệ thống thoát nước mưa ( = 140mm) đi xuống hệ thống cống chung. Hệ thống thoát nước thải được bố trí một đường ống riêng.5 Ánh sáng, thông thoáng. Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Ở các lối đi lên xuống cầu thang, sảnh, hành lang, tầng hầm… đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.

Rác thải được chứa ở Gain rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gain rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mù, gây ô nhiễm.7 Các hệ thống khác. - Hệ thống thông tin liên lạc. - Hệ thống giám sát.

- Hệ thống đồng hồ. - Hệ thống Radio, Tivi… - Hệ thống nhắn tin cục bộ.6 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN. - Sân bãi, đường bộ, giao thông công cộng. - Vườn hoa, cây xanh, hồ nước.

Trồng cây che nắng và gió, tạo môi trường xanh cho công trình và khu vực.7 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH. - Kết cấu chính của công trình là hệ khung chịu lực, sàn BTCT đúc toàn khối. - Tường ngăn giữa các căn hộ 200mm, tường phân chia phòng, không gian cục bộ 100mm, được xây bằng gạch ống. - Các sàn tầng bê tông cốt thép, riêng sàn tầng hầm và tầng thượng có phủ vật liệu chống thấm.

- Móng, cột, dầm là hệ chịu lực chính cho công trình. TK CHUNG CƯ CAO TẦNG P11-Q5 Trang 5 SVTH: HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN PHẦN II KẾT CẤU TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 6 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 6 - 9 2. Xác định sơ bộ kích thước dầm sàn 2.

Kích thước tiết diện dầm Chiều cao dầm được c họn sơ bộ theo công thức sau: ld hd = md trong đó: md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng: md = 8  12 - đối với dầm chính, khung một nhịp; md = 12  20 - đối với dầm phụ, dầm liên tục hoặc khung nhiều nhịp; ld: nhịp dầm. 1 1 Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau: b d  (  ) hd 2 4 Kích thước dầm được trình bày trong bảng sau: Sơ bộ chọn kích thước dầm Nhịp dầm Chiều cao Bề rộng Chọn tiết diện Kí hiệu Hệ số (m) h(cm) b(cm) (hxb=cmxcm) D1 7.14 20 x 35 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 7 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN 2. Xác định chiều dày bản sàn hs Chiều dày bản sàn dược chọn sơ bộ theo công thức sau: D.l hs  ms trong đó: D = 0.4 hệ số phụ thuộc tải trọng; ms = 30  35 đối với sàn làm việc 1 phương; ms = 40  45 đối với sàn làm việc 2 phương; l - độ dài cạnh ngắn của sàn; Ghi chú: Ở đây, đối với những sàn ở khu vệ sinh do dùng vật liệu chống thấm có dung trọng nhỏ và độ dày lớp chống thấm không lớn nên ta bỏ qua tải trọng của các lớp chống thấm.

Chiều dày sàn được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 8 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) 1500 S11 S3 S3 S8 S8 S3 S12 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) DM2 (200x350 DM2 (200x350 S4 S5 S1 S1 S13 S13 S1 6500 D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D3 (200x400) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) 2500 S7 S6 D2 (250x500) D2 (250x500) D3 D3 (200x400) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) 19000 2000 S5 S10 S9 S2 S2 S1 D3 2000 S7 S6 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) DM2 (200x350 DM2 (200x350 S4 S5 S1 S1 S1 D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) S13 S13 D3 (200x400) 6000 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) S3 1500 S11 S3 S3 S8 S8 S12 DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) 1500 7000 6600 3000 3000 6600 2000 26200 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 6 Sơ bộ chọn chiều dày sàn. Cạnh Cạnh Tỹ Hệ Diện Ký Ngắn ln Dài ld Số Số Tích Chiều Dày Hiệu (m) (m) ld/ln Loại Dầm Hệ Số D ms (m2) (m) S1 6.12 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 9 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN S10 2 2.12  Sơ bộ chọn chiều dày tất cả bản sàn hs = 100 mm.

Chọn sàn S1 : hs = 140 mm. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 2. Tải trọng thường xuyên a. Trọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo Công thức tính: gs =  g i . i KG/m2 trong đó: gi - khối lượng riêng của lớp thứ i; ni - hệ số độ tin cây;  i - độ dày lớp thứ i.

 Loại 1: Sàn không chống thấm: S2, S3, S6, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S13. Gaïch Ceramic daøy 8mm Vöõa laùt gaïch daøy 30mm Saøn BTCT daøy 120mm Vöõa traùt daøy 15mm TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 10 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo. i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo  (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.1 300 330 4 Vữa trát trần 1800 0.1  Loại 2: Sàn chống thấm: S1, S4, S5.

Gaïch Ceramic daøy 8mm Vöõa laùt gaïch daøy 50mm Lôùp beâ toâng choáng thaám daøy 30mm Saøn BTCT daøy 120mm Vöõa traùt daøy 15mm Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo cho sàn S1: i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo  (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.2 90 108 Lớp bê tông chống 3 thấm 2000 0.5 5 Vữa trát trần 1800 0.8 Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo cho sàn S4,S5: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 11 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo  (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.2 90 108 Lớp bê tông chống 3 thấm 2000 0.1 300 330 5 Vữa trát trần 1800 0. Trọng lượng tường ngăn Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng). Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lổ cửa) được tính theo công thức: n. t g tqd  A trong đó: n – hệ số tin độ cậy; lt – chiều dài tường; ht – chiều cao tường;  t - trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn,  t =180(KG/m2 )(tường xây 100 gạch ống).

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 12 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Tính tải trọng tường qui đổi Hệ Trị tiêu Chiều Chiều số chuẩn Trọng lượng Diện Chiều dài Ký cao dày t độ trọng tường qui tích sàn tường lt hiệu tường ht tường  (kG/m3) tin tường qui đổi gtqđ A (m2) (m) (m) (m) cậy đổi gttc (kG/m2) n (kG/m2) S1 45.064 Ghi chú: Đối với sàn những sàn S1: chọn sàn có mật độ tường nhiều nhất để xác định tải trọng tường qui đổi (đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn). Tải trọng tạm thời Tải trọng tạm thời (hoạt tải) tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3 TCVN 2737-1995: pstt = ptc.n (KG/m2) trong đó: ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737- 1995 phụ thuộc vào công năng cụ thể của từng phòng; n – hệ số vượt tải, theo TCVN 2737- 1995: n = 1.2  ptc >= 200 KG/m2 Hoạt tải tính toán các ô sàn. Pstc Pstt Stt Loại sàn n (kG/m2) (kG/m2) 1 Hành lang 300 1.2 360 3 Phòng ngủ 150 1.3 195 4 Phòng vệ sinh 150 1.3 195 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5.

Trang 13 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN 2. Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô sàn Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn l2 l1 gt Ký hiệu gstt (kG/m2) pstt (kG/m2) qstt (kG/m2) (m) (m) (kG/m2) S1 7 6. Tính toán nội lực. Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm) Theo bảng trên, các ô bản loại dầm gồm các ô sau đây: S2, S3, S4, S5, S6, S8, S9, S13.

Các giả thiết khi tính toán: - Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô kế cân. - Các ô bản được tính theo sơ đàn hồi. - Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán. - Nhịp tính toán là khoảng cách giữa tim dầm.

h Xét liên kết giữa dầm với sàn theo tỉ số giữa chiều cao dầm và sàn: d hs hd Do hd  350 và hs =140mm  >3  Bản sàn ngàm vào dầm. hs Kết quả được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 14 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Xác định nội lực.l 2 Ký M gôi  M nhip  Sơ đồ tính qstt l (m) 12 24 hiệu (kG/m2) (kG.538 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 15 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Trong đó: q – tải trọng toàn phần, q = gstt + gtqđ + pstt; L – nhịp tính toán.

Tính toán các bản sàn làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) Các ô bản loại bản kê 4 cạnh là: S1, S7, S10, S11, S12. Giả thiết tính toán: - Ô bản được tính toán như ô bản đơn. - Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi - Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán. - Nhịp tính toán là khoảng cách giũa hai trục dầm.

- Ta cũng xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm. Điều kiện tương tự như 2. Do đó các ô bản S1, S7, S10, S11, S12 có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4 cạnh. - Do 4 cạnh đều là ngàm nên bản thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản Nội lực (moment) của ô bản xác định như sau: Theo phương cạnh ngắn ln Ở gối: MI = k91.P Theo phương cạnh dài ld Ở gối: MII = k92.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn về thiết kế chung cư cao tầng tại Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Huỳnh Quốc Duy, dưới sự hướng dẫn của Th.S Đinh Sỹ Minh, thuộc Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM, nghiên cứu sâu về thiết kế chung cư cao tầng, một vấn đề đang được quan tâm trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại TP.HCM. Bài luận văn không chỉ trình bày các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế mà còn đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa không gian sống, đảm bảo an toàn và tính bền vững cho các công trình cao tầng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực xây dựng và thiết kế, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giải pháp bảo trì hệ thống thang máy trong nhà chung cư cao tầng ở Việt Nam, nơi trình bày các phương pháp bảo trì và quản lý hệ thống thang máy, một yếu tố quan trọng trong thiết kế chung cư. Ngoài ra, Nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Lâm Đồng cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện chất lượng thiết kế trong ngành xây dựng. Cuối cùng, Giải pháp thoát nước cho khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, TP.HCM sẽ giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp kỹ thuật trong thiết kế hệ thống thoát nước, một yếu tố không thể thiếu trong quy hoạch đô thị hiện đại.