CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC - Nước mưa từ mái sẽ được thoát qua hệ thống thoát nước mưa ( = 140mm) đi xuống hệ thống cống chung. Hệ thống thoát nước thải được bố trí một đường ống riêng.5 Ánh sáng, thông thoáng. Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Ở các lối đi lên xuống cầu thang, sảnh, hành lang, tầng hầm… đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
Rác thải được chứa ở Gain rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gain rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mù, gây ô nhiễm.7 Các hệ thống khác. - Hệ thống thông tin liên lạc. - Hệ thống giám sát.
- Hệ thống đồng hồ. - Hệ thống Radio, Tivi… - Hệ thống nhắn tin cục bộ.6 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN. - Sân bãi, đường bộ, giao thông công cộng. - Vườn hoa, cây xanh, hồ nước.
Trồng cây che nắng và gió, tạo môi trường xanh cho công trình và khu vực.7 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH. - Kết cấu chính của công trình là hệ khung chịu lực, sàn BTCT đúc toàn khối. - Tường ngăn giữa các căn hộ 200mm, tường phân chia phòng, không gian cục bộ 100mm, được xây bằng gạch ống. - Các sàn tầng bê tông cốt thép, riêng sàn tầng hầm và tầng thượng có phủ vật liệu chống thấm.
- Móng, cột, dầm là hệ chịu lực chính cho công trình. TK CHUNG CƯ CAO TẦNG P11-Q5 Trang 5 SVTH: HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN PHẦN II KẾT CẤU TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 6 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 6 - 9 2. Xác định sơ bộ kích thước dầm sàn 2.
Kích thước tiết diện dầm Chiều cao dầm được c họn sơ bộ theo công thức sau: ld hd = md trong đó: md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng: md = 8 12 - đối với dầm chính, khung một nhịp; md = 12 20 - đối với dầm phụ, dầm liên tục hoặc khung nhiều nhịp; ld: nhịp dầm. 1 1 Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau: b d ( ) hd 2 4 Kích thước dầm được trình bày trong bảng sau: Sơ bộ chọn kích thước dầm Nhịp dầm Chiều cao Bề rộng Chọn tiết diện Kí hiệu Hệ số (m) h(cm) b(cm) (hxb=cmxcm) D1 7.14 20 x 35 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 7 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN 2. Xác định chiều dày bản sàn hs Chiều dày bản sàn dược chọn sơ bộ theo công thức sau: D.l hs ms trong đó: D = 0.4 hệ số phụ thuộc tải trọng; ms = 30 35 đối với sàn làm việc 1 phương; ms = 40 45 đối với sàn làm việc 2 phương; l - độ dài cạnh ngắn của sàn; Ghi chú: Ở đây, đối với những sàn ở khu vệ sinh do dùng vật liệu chống thấm có dung trọng nhỏ và độ dày lớp chống thấm không lớn nên ta bỏ qua tải trọng của các lớp chống thấm.
Chiều dày sàn được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 8 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) 1500 S11 S3 S3 S8 S8 S3 S12 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) DM2 (200x350 DM2 (200x350 S4 S5 S1 S1 S13 S13 S1 6500 D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D3 (200x400) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) 2500 S7 S6 D2 (250x500) D2 (250x500) D3 D3 (200x400) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) 19000 2000 S5 S10 S9 S2 S2 S1 D3 2000 S7 S6 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) DM2 (200x350 DM2 (200x350 S4 S5 S1 S1 S1 D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) D2 (250x500) S13 S13 D3 (200x400) 6000 D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) D1 (300x600) S3 1500 S11 S3 S3 S8 S8 S12 DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) DM1 (200x350) 1500 7000 6600 3000 3000 6600 2000 26200 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 6 Sơ bộ chọn chiều dày sàn. Cạnh Cạnh Tỹ Hệ Diện Ký Ngắn ln Dài ld Số Số Tích Chiều Dày Hiệu (m) (m) ld/ln Loại Dầm Hệ Số D ms (m2) (m) S1 6.12 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 9 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN S10 2 2.12 Sơ bộ chọn chiều dày tất cả bản sàn hs = 100 mm.
Chọn sàn S1 : hs = 140 mm. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 2. Tải trọng thường xuyên a. Trọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo Công thức tính: gs = g i . i KG/m2 trong đó: gi - khối lượng riêng của lớp thứ i; ni - hệ số độ tin cây; i - độ dày lớp thứ i.
Loại 1: Sàn không chống thấm: S2, S3, S6, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S13. Gaïch Ceramic daøy 8mm Vöõa laùt gaïch daøy 30mm Saøn BTCT daøy 120mm Vöõa traùt daøy 15mm TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 10 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo. i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.1 300 330 4 Vữa trát trần 1800 0.1 Loại 2: Sàn chống thấm: S1, S4, S5.
Gaïch Ceramic daøy 8mm Vöõa laùt gaïch daøy 50mm Lôùp beâ toâng choáng thaám daøy 30mm Saøn BTCT daøy 120mm Vöõa traùt daøy 15mm Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo cho sàn S1: i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.2 90 108 Lớp bê tông chống 3 thấm 2000 0.5 5 Vữa trát trần 1800 0.8 Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo cho sàn S4,S5: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 11 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN i gctc gctt Stt Các lớp cấu tạo (m) ni (kG/m3) (kG/m2) (kG/m2) 1 Gạch Ceramic 2000 0.2 90 108 Lớp bê tông chống 3 thấm 2000 0.1 300 330 5 Vữa trát trần 1800 0. Trọng lượng tường ngăn Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng). Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lổ cửa) được tính theo công thức: n. t g tqd A trong đó: n – hệ số tin độ cậy; lt – chiều dài tường; ht – chiều cao tường; t - trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn, t =180(KG/m2 )(tường xây 100 gạch ống).
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 12 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Tính tải trọng tường qui đổi Hệ Trị tiêu Chiều Chiều số chuẩn Trọng lượng Diện Chiều dài Ký cao dày t độ trọng tường qui tích sàn tường lt hiệu tường ht tường (kG/m3) tin tường qui đổi gtqđ A (m2) (m) (m) (m) cậy đổi gttc (kG/m2) n (kG/m2) S1 45.064 Ghi chú: Đối với sàn những sàn S1: chọn sàn có mật độ tường nhiều nhất để xác định tải trọng tường qui đổi (đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn). Tải trọng tạm thời Tải trọng tạm thời (hoạt tải) tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3 TCVN 2737-1995: pstt = ptc.n (KG/m2) trong đó: ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737- 1995 phụ thuộc vào công năng cụ thể của từng phòng; n – hệ số vượt tải, theo TCVN 2737- 1995: n = 1.2 ptc >= 200 KG/m2 Hoạt tải tính toán các ô sàn. Pstc Pstt Stt Loại sàn n (kG/m2) (kG/m2) 1 Hành lang 300 1.2 360 3 Phòng ngủ 150 1.3 195 4 Phòng vệ sinh 150 1.3 195 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5.
Trang 13 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN 2. Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô sàn Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn l2 l1 gt Ký hiệu gstt (kG/m2) pstt (kG/m2) qstt (kG/m2) (m) (m) (kG/m2) S1 7 6. Tính toán nội lực. Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm) Theo bảng trên, các ô bản loại dầm gồm các ô sau đây: S2, S3, S4, S5, S6, S8, S9, S13.
Các giả thiết khi tính toán: - Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô kế cân. - Các ô bản được tính theo sơ đàn hồi. - Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán. - Nhịp tính toán là khoảng cách giữa tim dầm.
h Xét liên kết giữa dầm với sàn theo tỉ số giữa chiều cao dầm và sàn: d hs hd Do hd 350 và hs =140mm >3 Bản sàn ngàm vào dầm. hs Kết quả được trình bày trong bảng sau: TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 14 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Xác định nội lực.l 2 Ký M gôi M nhip Sơ đồ tính qstt l (m) 12 24 hiệu (kG/m2) (kG.538 TK CHUNG CƯ CAO TẤNG P11 – Q5. Trang 15 SVTH : HUỲNH QUỐC DUY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN Trong đó: q – tải trọng toàn phần, q = gstt + gtqđ + pstt; L – nhịp tính toán.
Tính toán các bản sàn làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) Các ô bản loại bản kê 4 cạnh là: S1, S7, S10, S11, S12. Giả thiết tính toán: - Ô bản được tính toán như ô bản đơn. - Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi - Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán. - Nhịp tính toán là khoảng cách giũa hai trục dầm.
- Ta cũng xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm. Điều kiện tương tự như 2. Do đó các ô bản S1, S7, S10, S11, S12 có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4 cạnh. - Do 4 cạnh đều là ngàm nên bản thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản Nội lực (moment) của ô bản xác định như sau: Theo phương cạnh ngắn ln Ở gối: MI = k91.P Theo phương cạnh dài ld Ở gối: MII = k92.