CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC - Công trình Chung Cư Cao Cấp Thiên Long được xây dựng ở quận 9- Tp. - Chức năng sử dụng của công trình là cho thuê hay bán cho người có nhu cầu về nhà ở, tầng hầm dùng để làm nơi chứa xe - Công trình có tổng cộng 17 tầng ( 1 tầng hầm và 17 tầng sàn). Tổng chiều cao công trình là 56.
với tầng hầm có chiều cao là 3m, các tầng điển hình cao 3.4m và tầng thương mại cao 4.5m - Khu vực xây dựng ở xa trung tâm thành phố, do đó diện tích mặt bằng xây dựng tương đối rộng. Xung quanh công trình vẫn có trồng hoa để tăng vẻ thẩm mĩ cho công trình. Mặt đứng chính của công trình quay về phía tây - Kích thước mặt bằng sử dụng là 27m×36 m, công trình được xây dựng ở khu vực đất nền tương đối tốt. A 27000 9000 9000 9000 1500 1000 1200 2800 1200 2800 2000 1000 3000 1000 2000 2800 1200 2800 1200 1000 1500 1500 1500 S1 S1 E DS1 DS2 DS2 DS1 2000 2000 PHÒNG S7 PHÒNG PHÒNG NG? PHÒNG NG? NG? NG? 1950 100 1950 1950 100 1950 13 11 D1 D1 S1 S1 8500 8500 15 9 S1 S1 17 7 D1 D1 19 5 PHÒNG PHÒNG 21 3 PHÒNG PHÒNG NG? DV DV KHÁCH 23 1 KHÁCH DV DV NG? 2500 2500 D D2 DT' D2 4000 4000 DS3 +60.000S11 DS3 PHÒNG +56.800 KHÁCH 8500 8500 D1 KHÁCH D2 D1 1550 1550 +49.000 PHÒNG 900 DT B NG? 2400 DV +38.400 DV 2400 NG? DV +34.800 23 1 DV DS1 DS1 +31.400 DV DV PHÒNG 2400 2400 PHÒNG DV +16.000 8500 8500 D1 D1 PHÒNG 1577 D2 D2 PHÒNG ST DS3 KHÁCH D2 DD D2 KHÁCH DS3 3900 4000 4000 8800 2893 B 27252 PHÒNG PHÒNG 2500 2500 PHÒNG DV 5307 DV KHÁCH KHÁCH DV DV PHÒNG B? P B? P 2550 NG? NG? 1950 100 1950 1950 100 1950 D1 D1 8500 8500 S1 S1 S1 S1 D1 D1 PHÒNG AN PHÒNG AN PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? 2000 2000 S1 DS1 DS2 S1 S1 DS2 DS1 S1 A 1500 1500 BAN CÔNG BAN CÔNG 1500 1000 1200 2800 1200 2800 4200 600 4200 2800 1200 2800 1200 1000 1500 9000 9000 9000 27000 1 2 3 4 A Hình 1.
Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 16 do an 1900 2700 1000 TAÀNG MAÙI 200 +66. Mặt đứng công trình 1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1. Lập sơ đồ tính - Dạng kết cấu dầm, cột, khung, dàn, vòm.
- Dạng liên kết. - Chiều dài nhịp, chiều cao tầng. - Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện. Xác định tải trọng tác dung - Căn cứ vào qui phạm hướng dẫn về tải trọng tác động xác định tải tác dụng vào cấukiện.
- Xác định tất cả các tải trọng và tác động tác dụng lên kết cấu. Xác định nội lực - Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện. - Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra. Tổ hợp nội lực - Tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra bằng cách thiết lập các sơ đồ đặt tải và giải nội lực do các sơ đồ này gây ra.
- Tại mỗi tiết diện tính tìm giá trị nội lực bất lợi nhất do tĩnh tải và một hay vài hoạt tải : T=T0 + Ti. Trong đó: T : giá trị nội lực của tổ hợp. T0 : giá trị nội lực từ sơ đồ đặt tĩnh tải. Ti : giá trị nội lực từ sơ đồ đặt hoạt tải thứ i.
: một trường hợp hay các trường hợp hoạt tải nguy hiểm ( tuỳ loại tổ hợp tải trọng thiết lập) 1. Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo TTGH I và TTGH II - Tính toán theo trạng thái giới hạn I: sau khi đã xác định được các nội lực tính toán M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng. Việc tính toán theo một trong hai dạng sau: + Kiểm tra khả năng chịu lực : Tiết diện cấu kiện, tiết diện cốt thép là có sẵn cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện. + Tính cốt thép: xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực.
- Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II: kiểm tra độ võng và vết nứt. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 1. Xác định tải trọng - Tĩnh tải: + Trọng lượng bản thân: chọn sơ bộ tiết diện của cấu kiện từ đó tính ra trọng lương bản thân. + Trọng lương lớp hoàn thiện: căn cứ vào yêu cầu cấu tạo tính ra trọng lượng lớp hoàn thiện.
+ Đối với dầm còn có tính đến trọng lượng tường xây trên dầm (nếu có). - Hoạt tải : căn cứ vào yêu cầu của từng loại cấu kiện, yêu cầu sử dụng mà qui phạm qui định từng giá trị hoạt tải cụ thể. Nguyên tắc truyền tải - Tải từ sàn truyền vào khung dưới dạng tải hình thang và hình tam giác. 18 do an - Tải do dầm phụ truyền vào dầm chính của khung dưới dạng tải tập trung (phản lực tập trung và mômen tập trung).
- Tải từ dầm chính truyền vào cột. Sau cùng tải trọng từ cột truyền xuống móng 1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN - Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng. + TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
+ TCVN 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. + TCVN 5574-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép. + TCVN 198-1997 : Nhà cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép toàn khối. + TCVN 195-1997 : Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi.
+ TCVN 205-1998 : Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế. + TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình + TCVN 9386-2012 : Thiết kế công trình chịu động đất. + Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo) 19 do an CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2. VẬT LIỆU SỬ DỤNG 2.
Bê tông Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán như sau: - Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa - Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa - Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa 2. Cốt thép - Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10). + Cường độ tính toán chịu nén Rsc = 225 MPa + Cường độ tính toán chịu kéo Rs = 225 MPa + Cường độ tính toán cốt ngang Rsw = 17 MPa + Mô đun đàn hồi Es = 210000 MPa. - Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10).
+ Cường độ tính toán chịu nén : Rs = 365 MPa + Cường độ tính toán chịu kéo : Rs = 365 MPa Cốt thép Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 2. SƠ BỘ CHIỀU DÀY TIẾT DIỆN DẦM SÀN 2. Chọn sơ bộ tiết diện sàn - Chiều dày của bản sàn, hb được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hb ≥ hmin, TCVN 5574:2012 (điều 8.2) quy định: hmin = 40mm đối với sàn mái. hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng.
hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất. hmin = 70mm đối với bản làm từ betong nhẹ. 1 - Để đơn giản, người ta thường chọn hb theo nhịp tính toán lt của ô bản. hb lt m m = 30÷35 đối với bản dầm; m = 40÷45 đối với bản kê bốn cạnh lt = nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn L 5.3 - Xét ô sàn có kích thước lớn nhất: 5m x 5.06 nên sàn làm việc L1 5 theo 2 phương , chọn m = 45 : 1 hb 5000 111.
45 => Chọn bề dày sàn: hb = 110 (mm) 20 do an 2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm - Dầm chính: 1 1 1 1 hdc L 9000 750 1125 mm 12 8 12 8 → Chọn: hdc = 750 (mm) 1 1 1 1 bdc hdc 750 (187.5 375)mm 4 2 4 2 →Chọn: bdc = 350 (mm) - Dầm phụ: 1 1 1 1 hdp L 9000 450 750 mm 20 12 20 12 → Chọn: hdp = 500 (mm) 1 1 1 1 bdp hdp 500 (125 250)mm 4 2 4 2 →Chọn: bdp = 250 (mm) - Chọn hệ dầm côngxôn và dầm môi tiết diện: 200 300 (mm2) 21 do an 27000 9000 9000 9000 4000 3000 3000 3000 4000 5000 1500 1500 1500 S16 S15 E 4000 4000 9000 9000 5000 5000 S13 S14 D 4000 4500 S12 9000 9000 S18 5000 4500 S11 S10 36000 36000 C S4 S5 4500 5000 9000 9000 S7 4500 S9 S8 4000 B 5000 5000 S4 S5 S6 9000 9000 S1 S2 4000 4000 S3 A 1500 1500 S17 3700 4000 4500 4500 4000 5000 5000 9000 9000 9000 27000 1 2 3 4 Hình 2. Mặt bằng kết cấu dầm sàn tầng điển hình 2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 2.
Trọng lượng bản thân sàn - Cấu tạo sàn thường : 22 do an Hình 2. Các lớp cấu tạo sàn thường - Tĩnh tải tác dụng lên sàn thường : Bảng 2. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thường γi gtc gtt STT Lớp cấu tạo Dày(mm) 2 n (kN/m3) (kN/m ) (kN/m3) 1 Gạch ceramic 10 20 0.635 - Cấu tạo sàn vệ sinh, ban công, lô gia : Hình 2. Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, ban công, lô gia - Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh, ban công, lô gia : 23 do an Bảng 2.
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, ban công, lô gia γi gtc gtt Stt Lớp cấu tạo Dày(mm) 2 n 3 (kN/m ) (kN/m ) (kN/m2) 1 Gạch ceramic 10 20 0.22 2 Vữa tạo độ dốc 30 20 0.72 3 Lớp chống thấm 30 20 0.595 - Đối với các ô bản có chứa nhiều tĩnh tải, để đơn giản ta phân bố lại cho đều trên toàn bộ diện tích sàn theo công thức : g S g 2 S2 .