Tiểu luận tm thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh công trình khai thác mỏ lộ thiên khoáng sản làm vlxdtt tại mỏ đá mỏ diều x lộc thuỷ h phú lộc t tt huế

Tiểu luận trình bày thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh công trình khai thác mỏ lộ thiên tại mỏ đá Diều X, Lộc Thủy, Thừa Thiên Huế.

Người đăng

Ẩn danh
76
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1. Các văn bản pháp lý

1.2. Các tài liệu cơ sở lập thiết kế

1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng

1.4. Nội dung chủ yếu của thiết kế cơ sở

1.4.1. Tên dự án

1.4.2. Mục tiêu đầu tư

1.4.3. Địa điểm xây dựng

1.4.4. Chế độ làm việc

1.4.5. Nội dung và quy mô đầu tư

1.4.6. Tổng diện tích sử dụng đất

1.4.7. Tổng mức đầu tư (sau thuế)

1.4.8. Hình thức quản lý

1.5. Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản

1.5.1. Hiện trạng khai thác mỏ

1.5.2. Công tác chế biến

1.5.3. Hệ thống hạ tầng cơ sở hiện tại

1.5.3.1. Hệ thống giao thông ngoài mỏ
1.5.3.2. Hệ thống giao thông trong mỏ
1.5.3.3. Hệ thống nhà xưởng sửa chữa, kho tàng

2. CHƯƠNG 2: TÀI NGUYÊN, BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG KHAI TRƯỜNG

2.1. Đặc điểm địa chất mỏ và khoáng sản

2.2. Lịch sử công tác thăm dò

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Công trình khai thác mỏ lộ thiên tại mỏ đá Diều X, Lộc Thủy, Thừa Thiên Huế được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường. Mỏ đá này đã được cấp phép khai thác từ năm 2015 và đã trải qua nhiều điều chỉnh trong quá trình hoạt động. Việc thiết kế bản vẽ thi công là cần thiết để đảm bảo hoạt động khai thác diễn ra an toàn và hiệu quả. Theo đó, các căn cứ pháp lý và cơ sở thiết kế được nêu rõ trong tài liệu, bao gồm các luật và nghị định liên quan đến khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường.

1.1. Căn cứ pháp lý

Các văn bản pháp lý như Luật khoáng sản, Luật Bảo vệ Môi trường, và các nghị định liên quan đã được nêu rõ. Điều này đảm bảo rằng mọi hoạt động khai thác đều tuân thủ quy định của pháp luật. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn lao động cho công nhân trong quá trình khai thác. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công.

II. Nội dung thiết kế

Nội dung thiết kế bản vẽ thi công bao gồm các phần chính như địa chất, khai thác, và thoát nước mỏ. Mỗi phần đều có những yêu cầu và tiêu chuẩn riêng để đảm bảo tính khả thi và an toàn trong quá trình khai thác. Đặc biệt, phần địa chất được phân tích kỹ lưỡng để xác định trữ lượng và chất lượng khoáng sản. Việc thiết kế kỹ thuật không chỉ tập trung vào việc khai thác mà còn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.

2.1. Đặc điểm địa chất

Đặc điểm địa chất của mỏ đá Diều X được nghiên cứu kỹ lưỡng, bao gồm các thông số về trữ lượng và biên giới khai trường. Các kết quả thăm dò cho thấy mỏ có tiềm năng lớn về khoáng sản, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong khu vực. Việc đánh giá tác động môi trường cũng được thực hiện để đảm bảo rằng hoạt động khai thác không gây hại đến môi trường xung quanh. Điều này thể hiện sự cam kết của công ty trong việc thực hiện khai thác bền vững.

III. Giải pháp kỹ thuật công nghệ

Giải pháp kỹ thuật công nghệ được áp dụng trong thiết kế bao gồm các phương pháp khai thác hiện đại và an toàn. Công nghệ bóc đất phủ và khai thác khoáng sản được sử dụng để tối ưu hóa quy trình khai thác. Hệ thống vận tải trong mỏ cũng được thiết kế để đảm bảo việc vận chuyển khoáng sản diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.1. Công nghệ khai thác

Công nghệ khai thác hiện đại được áp dụng tại mỏ đá Diều X bao gồm các thiết bị tiên tiến và quy trình làm việc hiệu quả. Việc sử dụng máy móc hiện đại giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong quá trình khai thác. Đồng thời, các biện pháp an toàn lao động cũng được chú trọng để bảo vệ sức khỏe của công nhân. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn cho người lao động trong suốt quá trình khai thác.

IV. Đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là một phần quan trọng trong thiết kế bản vẽ thi công. Các tác động đến môi trường như tiếng ồn, độ rung, và ô nhiễm không khí đều được xem xét kỹ lưỡng. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường cũng được đề xuất, nhằm đảm bảo rằng hoạt động khai thác không gây hại đến hệ sinh thái xung quanh. Việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của công ty mà còn là nghĩa vụ đối với cộng đồng.

4.1. Biện pháp bảo vệ môi trường

Các biện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất bao gồm việc cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác, giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Công ty cam kết thực hiện các biện pháp này để đảm bảo rằng hoạt động khai thác diễn ra bền vững và không gây hại đến môi trường. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn nâng cao hình ảnh của công ty trong mắt cộng đồng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Các căn cứ pháp lý và cơ sở thiết kế 1. Các văn bản pháp lý: - Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; - Luật Bảo vệ Môi trường của nước CHXHCN Việt Nam số 55/2014/QH13 23/6/2014; - Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020; - Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 25/11/2009; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật Xây dựng sửa đổi số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; - Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; - Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định 67/2019/NĐ-CP ngày 31/07/2019 của Chính Phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN MỎ ĐÁ MỎ DIỀU 5 ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG TM THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (ĐIỀU CHỈNH) CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT TẠI MỎ ĐÁ MỎ DIỀU, X. TT HUẾ - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản; - Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản; - Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ tài chính về Hướng dẫn về thuế tài nguyên; - Thông tư số 02/2009/TT-BCT ngày 07/07/2009 của bộ công thương quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên; - Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương về Qui định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; - Giấy chứng nhận đầu tư số 3301618211, đăng ký lần đầu ngày 28/12/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 28/06/2019 do Phòng đăng ký kinh doanh doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho Công ty Cổ phần Mỏ đá Mỏ Diều; - Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Giấy phép khai thác khoáng sản số 09/GP-UBND ngày 02/3/2015 năm 2015 do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; - Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc về việc điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản số 09/GP-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo đó các nội dung điều chỉnh là điều chỉnh đơn vị cấp phép là Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế tại Giấy phép 09/GP-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thành Công ty cổ phần Mỏ đá Mỏ Diều; CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN MỎ ĐÁ MỎ DIỀU 6 ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG TM THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (ĐIỀU CHỈNH) CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT TẠI MỎ ĐÁ MỎ DIỀU, X. TT HUẾ - Quyết định số 15/QĐ-KKT ngày 19 tháng 01 năm 2015 của Ban Quản lý Khu Kinh Tế Chân Mây Lăng Cô về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Khai thác đá làm vật liệu xậy dựng thông thường tại Mỏ đá Mỏ Diều khu vực xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”; - Quyết định số 15A/QĐ-KKT ngày 19 tháng 01 năm 2015 của Ban Quản lý Khu Kinh Tế Chân Mây Lăng Cô về việc phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án “Khai thác đá làm vật liệu xậy dựng thông thường tại Mỏ đá Mỏ Diều khu vực xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”; - Hợp đồng thuê đất số 11/2018/HĐTĐ ngày 22/11/2018; - Các giấy tờ liên quan khác. Các tài liệu cơ sở lập thiết kế: - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò tại Mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên – Huế, do Đoàn Địa chất 406 lập năm 2014; - Hồ sơ Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở khai thác Mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên – Huế, do Công ty CP tài nguyên và môi trường T&T Hà Tĩnh lập năm 2014; - Số liệu báo cáo định kỳ hoạt động khai thác của Công ty năm 2021; - Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ 2021; - Văn bản số 727/KTT-XD ngày 09/12/2014 của Ban quản lý khu kinh tế khu Chân Mây – Lăng Cô về việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng: - Tiêu chuẩn thiết kế mỏ lộ thiên TCVN 5326-2008; - QCVN 04:2009/BCT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên”; - Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về không khí: QCVN 05:2013/BTNMT; - Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về tiếng ồn: QCVN 26: 2010/BTNMT; TCVN 3985: 1999; - Quy chuẩn về độ rung: QCVN 27-2010/BTNMT; - Quy chuẩn về nước thải công nghiệp: QCVN 24: 2009/BTNMT; - Quy chuẩn về nước thải sinh hoạt: QCVN 14: 2008/BTNMT; CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN MỎ ĐÁ MỎ DIỀU 7 ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG TM THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (ĐIỀU CHỈNH) CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT TẠI MỎ ĐÁ MỎ DIỀU, X. TT HUẾ - QCVN 01:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ. - Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan; 1. Nội dung chủ yếu của thiết kế cơ sở: Nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở Mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được lập năm 2014 với nội dung cụ thể Cụ thể: 1.

Tên dự án Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng tại mỏ đá Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu đầu tư - Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh và các vùng lân cận. - Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. - Góp phần tăng ngân sách nhà nước.

Địa điểm xây dựng Mỏ đá Mỏ Diều thuộc xã xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Chế độ làm việc - Đối với khai trường khai thác: Ngày làm việc 01 ca, thời gian làm việc 08h/ca, số ngày làm việc trong năm 250 ngày. Nội dung và quy mô đầu tư a. Công suất và tuổi thọ - Công suất: 60.

Thiết bị: Bảng 1.1: Thiết bị chủ yếu của mỏ T Đơn vị Loại thiết bị - đặc tính Số lượng T I Thiết bị khoan nổ mìn 1 Máy khoan tự hành Cái 01 CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN MỎ ĐÁ MỎ DIỀU 8 ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG TM THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (ĐIỀU CHỈNH) CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT TẠI MỎ ĐÁ MỎ DIỀU, X. TT HUẾ T Đơn vị Loại thiết bị - đặc tính Số lượng T 2 Máy khoan BMK5 Cái 01 3 Máy khoan con Cái 02 4 Máy nén khí Cái 01 5 Máy nổ mìn Cái 02 6 Máy kiểm tra điện trơ kíp Cái 02 II Thiết bị xúc bốc, phá đá quá cỡ 1 Máy xúc PC220-5 Cái 02 2 Đầu đập thuỷ lực Cái 01 III Thiết bị nghiền sàng 1 Hệ thống nghiền sàng 75 tấn/h Bộ 01 IV Ô tô vận tải 1 Ô tô tự đổ 13 tấn Cái 02 V Thiết bị điện 1 Đường dây cao thế M 1.000 2 Trạm biến áp Trạm 01 3 Tụ bù biến áp Cái 01 4 Đường dây hạ thế m 600 VI Thiết bị phục vụ 1 Ô tô con Chiếc 01 2 Ô tô chở nước (tưới đường) Chiếc 01 3 Máy trắc đạc điện tử (kèm theo mia) Máy 01 4 Máy bộ đàm máy 04 1. Tổng diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích sử dụng đất 7,44ha, trong đó: - Diện tích khai trường khai thác: 5,9 ha; - Mặt bằng sân công nghiệp và công trình phụ trợ: 1,54 ha; 1. Tổng mức đầu tư (sau thuế): Tổng mức đầu tư của công trình là: 30.

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN MỎ ĐÁ MỎ DIỀU 9 ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG TM THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (ĐIỀU CHỈNH) CÔNG TRÌNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT TẠI MỎ ĐÁ MỎ DIỀU, X. Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản: 1. Hiện trạng khai thác mỏ: Mỏ đá làm làm VLXDTT tại Mỏ Diều, xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được đưa vào hoạt động khai thác từ năm 2015 theo Quyết định số 09/GP-UBND ngày 02/03/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Tới năm 2018 mỏ đã được Công ty Cổ phần xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế chuyển nhượng cho công ty Cổ phần mỏ đá Mỏ Diều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế bản vẽ thi công cho công trình khai thác mỏ lộ thiên tại mỏ đá Diều X, Lộc Thủy, Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và thi công cho các công trình khai thác mỏ lộ thiên. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiết và bản vẽ thi công chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khai thác. Bài viết không chỉ giúp các kỹ sư và nhà quản lý hiểu rõ hơn về các yêu cầu kỹ thuật mà còn cung cấp những lợi ích thiết thực trong việc tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả trong các dự án xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện đầm hà tỉnh quảng ninh áp dụng tại công trình kè bờ sông thị trấn đầm hà. Ngoài ra, để tìm hiểu về năng lực thẩm tra thiết kế công trình, bạn có thể xem bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện năng lực thẩm tra thiết kế công trình thủy lợi tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn bắc ninh. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý chi phí trong các dự án xây dựng. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực xây dựng.