Chương I – Phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” Chủ đề Bài tập tiếp cận PISA Bài 1: Ống tiêu hóa Tiêu hóa ở động vật Bài 2: Ngộ độc thực phẩm Bài 3: Hút thuốc lá và các bệnh về phổi Hô hấp ở động vật Bài 4: Cảnh báo tai nạn đuối nước khi mùa hè tới gần Bài 5: Cảnh báo ngộ độc khí CO Bài 6: Hệ tuần hoàn Tuần hoàn máu Bài 7: Huyết áp – chỉ số sức khỏe Bài 8: Nhồi máu cơ tim Bài 9: Cân bằng nội môi Cân bằng nội môi Bài 10: Vai trò của gan trong điều hòa đường huyết và bệnh tiểu đường 12 skkn CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT BÀI 1: ỐNG TIÊU HÓA Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thu được. Hệ tiêu hóa ở người bao gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. Các cơ quan này giúp cắt nhỏ và phân giải thức ăn; cuối cùng chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thu còn chất thải, chất bã được loại thải ra ngoài. Hình sau mô tả ống dinh dưỡng ở người: Câu hỏi 1: Chú thích các cấu trúc 1,2,3,4,5,6 trên sơ đồ.
1 2 V 3 4 5 6 Câu hỏi 2: Quá trình tiêu hóa hóa học và hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở A. Câu hỏi 3: Khi bạn uống một cốc sữa, sản phẩm cuối cùng của Protein trong sữa được tiêu hóa và hấp thụ vào máu là A. nucleotit Câu hỏi 4: Tên chất chuyển xuống ống V và chức năng của chất đó? ……………………………………………………………………………… Câu hỏi 5: Trong trường hợp của bệnh tiêu chảy, chức năng của vùng số 4 diễn ra không còn bình thường nữa, cho biết tên gọi của quá trình xảy ra trong vùng 4. ……………………………………………………………………………… 13 skkn Câu hỏi 6: Trong cơ thể người 2 bộ phận tốn nhiều năng lượng nhất chính là bộ não và ruột.
“Căng da bụng, chùng da mắt” thường được dùng để hình dung hiện tượng sau khi ăn no, chúng ta có cảm giác buồn ngủ, đặc biệt là buổi trưa. Hãy giải thích hiện tượng đó? ……………………………………………………………………………… Câu hỏi 7: Tùy vào chế độ ăn khác nhau mà các cơ quan trong ống tiêu hóa có sự biến đổi cấu tạo phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất. Hình sau mô tả ống tiêu hóa của động vật ăn thịt (hình 1) và động vật ăn thực vật (hình 2). Hãy chú thích các chữ cái a, b, c, d trên hình bằng các cấu trúc của ống tiêu hóa.
Em có nhận xét gì về ruột và manh tràng động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ. Giải thích? Câu hỏi 8: Dẫn đầu danh sách các loài động vật phàm ăn là voi. Mỗi ngày một chú voi trưởng thành có thể ngốn hết 200kg thức ăn và uống 200 lít nước. Tại sao động vật ăn cỏ phải ăn số lượng thức ăn rất lớn? Tại sao động vật ăn cỏ chỉ ăn cỏ mà vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 14 skkn Hướng dẫn đánh giá bài 1 Câu hỏi 1: - Mức đầy đủ: Chú thích: 5 cấu trúc.
Hậu môn - Mức chưa đầy đủ: Chỉ chú thích đúng 2-5 cấu trúc - Mức không đạt: Chỉ chú thích đúng 1 cấu trúc hoặc trả lời sai hoặc không trả lời. Câu hỏi 2: - Mức đầy đủ: C. - Mức không đạt: Chọn đáp án khác hoặc không trả lời. Câu hỏi 3: - Mức đầy đủ: A.
- Mức không đạt: Chọn đáp án khác hoặc không trả lời. Câu hỏi 4: - Mức đầy đủ: Tên chất tiết: Mật; Chức năng: Tiêu hóa mỡ - Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được tên chất tiết mà không nêu được chức năng hoặc ngược lại. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu hỏi 5: - Mức đầy đủ: Hấp thụ nước.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu hỏi 6: - Mức đầy đủ: Sau khi ăn, hoạt động tiêu hóa diễn ra mạnh mẽ → máu được dồn về dạ dày, ruột nhiều để thực hiện quá trình tiêu hóa → lượng máu lên não giảm → não thiếu oxi, năng lượng → gây cảm giác buồn ngủ. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu hỏi 7: - Mức đầy đủ: Chú thích: 5 cấu trúc.
b: Dạ dày a: Ruột non c: Manh tràng d: Ruột già 15 skkn Nhận xét: + Ruột của động vật ăn thịt ngắn hơn ruột của động vật ăn thực vật. + Manh tràng của động vật ăn cỏ phát triển hơn của động vật ăn thịt. Giải thích: + Thức ăn là thực vật sẽ khó tiêu hóa hơn nên động vật ăn thực vật cần có nhiều thời gian để tiêu hóa hơn → ruột dài hơn. + Ở động vật ăn thịt, manh tràng không phát triển và không có chức năng tiêu hóa, còn động vật ăn thực vật, manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh tiếp tục tiêu hóa xenlulozo và các chất dinh dưỡng khác trong tế bào thực vật.
- Mức chưa đầy đủ: Chú thích: Chỉ chú thích đúng 2 đến 4 cấu trúc. Nhận xét: Chỉ nhận xét được 1 trong 2 cấu trúc. Giải thích: Chỉ giải thích được 1 trong 2 đặc điểm. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu hỏi 8: - Mức đầy đủ: Giải thích + Thức ăn là thực vật nghèo chất dinh dưỡng, khó tiêu hóa và hấp thụ. Vì vậy động vật ăn cỏ phải ăn số lượng rất lớn thức ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. + Động vật ăn cỏ chỉ ăn cỏ mà vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường vì: Trong cỏ cũng có vitamin, muối khoáng, một lượng nhỏ axit nucleic, protein… và chủ yếu là xenlulozo; Động vật ăn có có enzim tiêu hóa xenlulozo tạo thành đường glucozo; Trong dạ cỏ của trâu bò có rất nhiều vi sinh vật cộng sinh, chính các vi sinh vật này sau khi chết sẽ là nguồn cung cấp Protein chính cho cơ thể. - Mức chưa đầy đủ: Chỉ giải thích được 1 trong 2 ý trên.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 16 skkn BÀI 2: NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM Ngộ độc thực phẩm rất dễ xảy ra trong quá trình ăn uống. Nhiều trường hợp nhẹ thì rối loạn tiêu hóa, nặng thì dẫn đến tử vong. Căn cứ vào bảng số liệu trên em hãy trả lời một số câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Nhận định đúng về tình hình ngộ độc thực phẩm của 11 tháng năm 2020 so với 11 tháng năm 2019 A.
số vụ giảm, số người ngộ độc giảm, số người chết giảm. số vụ tăng, số người ngộ độc tăng, số người chết tăng. số vụ giảm, số người ngộ độc tăng, số người chết tăng. số vụ tăng, số người ngộ độc tăng, số người chết giảm.
Câu hỏi 2: Dưới đây là một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. (1) Sản phẩm nông nghiệp còn tôn dư lượng thuốc trừ sâu. (3) Sử dụng đồ ăn tái, sống. (4) Ăn phải phần vỏ xanh hoặc mầm của củ khoai tây.
17 skkn (5) Lưu trữ thức ăn từ sáng tới chiều tối ở môi trường ngoài hoặc để qua đêm. (6) Thói quen hái nấm ở nhiều vùng quê để chế biến. Theo bảng số liệu nguyên nhân ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật chiếm 38,7%. Các nguyên nhân thuộc nhóm ngộ độc do vi sinh vật là: A.
Câu hỏi 3: Ngày 6/8/2021, khoa cấp cứu Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn tiếp nhận một bệnh nhân nam 31 tuổi, ở Tây Hồ Hà Nội được chuyển đến bệnh viện trong tình trạng mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, sốt nhẹ, đau quặn bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nước tiểu có màu đỏ, da và mắt vàng. Khoảng 4 ngày trước khi nhập viện, bệnh nhân nấu thịt bò với bột sốt vang mua ngoài chợ (chất phụ gia không rõ nguồn gốc). Bệnh nhân cũng mang theo gói bột màu đã dùng và được gửi tới Viện kiểm nghiệm an toàn thực phẩm quốc gia, phát hiện có Acid Orange 7 với hàm lượng 20%. Đây là hóa chất làm màu trong công nghiệp (chủ yếu là nhuộm len) và phụ gia thực phẩm.
Việc sử dụng với hàm lượng quá cao, có lẫn các tạp chất … đã làm cho bệnh nhân bị ngộ độc thực phẩm.com Trong trường hợp này nguyên nhân gây ngộ độc thuộc nhóm nào? A. Do vi sinh vật. Do độc tố tự nhiên. Chưa rõ nguyên nhân.
Câu hỏi 4: Trong 2 tháng 11 và 12 – 2021 trung tâm chống độc (Bệnh viện Bạch Mai) đã tiếp nhận gần 20 bệnh nhân bị ngộ độc do uống rượu không rõ nguồn gốc, trong đó có ít nhất 6 trường hợp tử vong. Trong 1 mẫu rượu bệnh nhân uống được đưa đi xét nghiệm cho thấy hàm lượng ancol methanol là 16,65%, ancol ethanol là 10,25%.com Loại ancol nào sau khi hấp thụ vào cơ thể bị chuyển hóa thành axit formic gây ngộ độc? …………………………………………………………………………… 18 skkn Câu hỏi 5: Dấu hiệu phổ biến nhất khi bệnh nhân bị ngộ độc thực phẩm là nôn ói, tiêu chảy. Điều đầu tiên cần thực hiện khi sơ cứu tại nhà là gây nôn (chỉ tiến hành đối với bệnh nhân còn tỉnh) sau đó cho uống bù nước (ví dụ: Uống Orezol, uống nhiều nước lọc). Hãy giải thích mục đích của việc gây nôn và uống bù nước trong trường hợp trên.
……………………………………………………………………………… Hướng dẫn đánh giá bài 2 Câu hỏi 1: - Mức đầy đủ: B. Số vụ tăng, số người ngộ độc tăng, số người chết tăng. - Mức không đạt: Chọn đáp án khác hoặc không trả lời. Câu hỏi 2: - Mức đầy đủ: C.
- Mức không đạt: Chọn đáp án khác hoặc không trả lời. Câu hỏi 3: - Mức đầy đủ: C. - Mức không đạt: Chọn đáp án khác hoặc không trả lời. Câu hỏi 4: - Mức đầy đủ: Ancol methanol.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu hỏi 5: - Mức đầy đủ: Giải thích: + Gây nôn nhằm hạn chế độc tố có trong thức ăn ngấm vào cơ thể. + Uống bù nước nhằm bù lại nước nước mà cơ thể mất đi khi bệnh nhân nôn và tiêu chảy. - Mức chưa đầy đủ: Chỉ giải thích được 1 trong 2 ý trên.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 19 skkn CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT BÀI 3: HÚT THUỐC LÁ VÀ CÁC BỆNH VỀ PHỔI Người ta hút thuốc lá ở dạng điếu, xì gà và tẩu. Các nghiên cứu cho thấy mỗi ngày trên thế giới có gần 13500 người bị chết do các căn bệnh liên quan đến thuốc lá. Khói thuốc lá chứa nhiều chất có hại.
Các chất nguy hại nhất là nhựa thuốc lá, nicôtin và cacbon ôxit. Nguồn: Tài liệu tập huấn PISA 2015 – Bộ Giáo dục và Đào tạo Câu hỏi 1: Khói thuốc lá được hít vào trong phổi.