Luận án tiến sĩ thiết chế tổ chức quản lý và tệ nạn cường hào ở làng xã vùng đồng bằng bắc bộ thế kỉ xviii xix

Luận án tiến sĩ phân tích thiết chế tổ chức quản lý và tệ nạn cường hào ở làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ thế kỷ XVIII XIX chi tiết.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ lịch sử

2017

261
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nguồn tư liệu nghiên cứu

0.5. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận án

0.7. Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Nghiên cứu về làng Việt nói chung

1.2. Khái quát lịch sử nghiên cứu

1.3. Những thành tựu và hạn chế

1.4. Nghiên cứu về làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII- XIX

1.5. Nghiên cứu về thiết chế tổ chức, quản lí của làng xã đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

1.6. Những nghiên cứu về thiết chế chính trị trong đó có thiết chế tổ chức, quản lý làng xã

1.7. Những nghiên cứu về thiết chế tổ chức, quản lí làng xã. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về thiết chế tổ chức, quản lý làng xã đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

1.8. Nghiên cứu về nạn cường hào làng xã thế kỉ XVIII-XIX

1.9. Một vài nhận xét và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH LÀNG XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ THẾ KỈ XVIII-XIX

2.1. Bối cảnh lịch sử thế kỉ XVIII-XIX

2.2. Vài nét về làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

2.3. Khái lược về làng Việt từ cội nguồn đến trước thế kỉ XVIII

2.4. Cơ sở kinh tế

2.5. Đời sống tư tưởng- tín ngưỡng

2.6. Khái quát đơn vị hành chính cơ sở ở đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII- XIX

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT CHẾ TỔ CHỨC, QUẢN LÍ CỦA LÀNG XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ THẾ KỈ XVIII-XIX

3.1. Thiết chế quản lí làng xã

3.2. Thiết chế hành chính

3.3. Thiết chế tự trị làng xã

3.4. Các thiết chế xã hội

3.5. Hướng ước với vấn đề quản lí làng xã thế kỉ XVIII-XIX

3.6. Nội dung cơ bản của hương ước ở đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII- XIX

3.7. Giá trị và hạn chế của hương ước vùng đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

3.8. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: NẠN CƯỜNG HÀO LÀNG XÃ Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ THẾ KỈ XVIII-XIX: THỰC TRẠNG, HỆ QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN

4.1. Thực trạng của nạn cường hào ở làng xã đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

4.2. Khái niệm, thành phần cường hào

4.3. Biểu hiện của nạn cường hào

4.4. Hệ quả của nạn cường hào làng xã thế kỉ XVIII-XIX

4.4.1. Đối với đời sống người nông dân

4.4.2. Đối với nhà nước

4.5. Nguyên nhân của tệ nạn cường hào ở làng xã đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX

4.5.1. Nguyên nhân kinh tế

4.5.2. Nguyên nhân chính trị

4.5.3. Nguyên nhân xã hội

4.5.4. Nguyên nhân lịch sử

4.6. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách nhận diện thiết chế quản lý làng xã Bắc Bộ XVIII XIX hiệu quả

Thiết chế quản lý làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX là một hệ thống tổ chức phức tạp, bao gồm cả thiết chế quan phương và phi quan phương. Đây là nền tảng cho sự vận hành xã hội truyền thống với đặc trưng là tính tự trị, tự quản đậm nét. Thiết chế này chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ phong kiến và các chính sách nhà nước phong kiến tập quyền. Qua nghiên cứu các nguồn tư liệu như hương ước, địa bạ, văn bia và các bộ sử biên niên, có thể thấy thiết chế quản lý làng xã không chỉ là bộ máy hành chính mà còn là tổ chức xã hội với các mối quan hệ huyết thống, địa phương và nghề nghiệp. Tính tự trị của làng xã được thể hiện qua việc làng có ban quản trị riêng, pháp đình riêng, tài sản riêng và các phong tục tập quán đặc thù. Tuy nhiên, thiết chế này cũng tồn tại nhiều hạn chế, tạo điều kiện cho các tệ nạn xã hội phát sinh, trong đó có tệ nạn cường hào làng xã. Việc nhận diện rõ ràng thiết chế quản lý là bước đầu quan trọng để hiểu và giải quyết các vấn đề xã hội nông thôn truyền thống.

1.1. Đặc điểm thiết chế quản lý làng xã Bắc Bộ thế kỉ XVIII XIX

Thiết chế quản lý làng xã Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX bao gồm các cơ cấu tổ chức như hội đồng kỳ mục, các chức dịch, các tổ chức dân sự như giáp, phe, hội. Làng xã có tính tự trị cao, tự quản lý các công việc nội bộ dựa trên hương ước và phong tục tập quán. Nhà nước phong kiến tập trung quyền lực nhưng vẫn dựa vào thiết chế làng xã để quản lý xã hội cơ sở. Các thiết chế này vận hành theo nguyên tắc kết hợp giữa hành chính nhà nước và tự quản làng xã, tạo nên một hệ thống quản lý đa tầng, đa chiều.

1.2. Vai trò của hương ước trong thiết chế quản lý làng xã truyền thống

Hương ước là văn bản quy định các quy tắc ứng xử, quản lý xã hội trong làng, đóng vai trò công cụ tự quản quan trọng. Hương ước giúp duy trì trật tự xã hội, điều chỉnh các quan hệ trong cộng đồng dân cư, đồng thời là phương tiện để các cường hào lợi dụng quyền lực áp chế người dân. Qua các giai đoạn lịch sử, hương ước có sự biến đổi, từ hương ước cổ truyền đến hương ước cải lương và hương ước mới, phản ánh sự thích nghi với hoàn cảnh xã hội và chính sách nhà nước.

II. Hướng dẫn phân tích tệ nạn cường hào làng xã Bắc Bộ thế kỉ XVIII XIX

Tệ nạn cường hào làng xã là một hiện tượng tiêu cực phát sinh từ thiết chế quản lý làng xã truyền thống. Cường hào là những người có thế lực kinh tế, chính trị trong làng, lợi dụng quyền lực để áp bức, bóc lột nông dân. Nạn cường hào bùng phát mạnh mẽ trong hai thế kỉ XVIII-XIX, gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng cho đời sống xã hội và chính trị. Nghiên cứu cho thấy nguyên nhân của tệ nạn này bao gồm các yếu tố kinh tế như sự tập trung ruộng đất, chính trị như sự suy yếu của nhà nước trung ương, xã hội như cấu trúc xã hội phân tầng và lịch sử với sự phát triển của chế độ phong kiến. Việc phân tích tệ nạn cường hào giúp nhận diện bản chất và tìm ra các giải pháp phù hợp để khắc phục.

2.1. Thực trạng và biểu hiện của tệ nạn cường hào làng xã

Tệ nạn cường hào thể hiện qua việc các chức sắc làng xã câu kết với địa chủ, lợi dụng quyền lực để chiếm đoạt ruộng đất công, thu thuế phi pháp, bắt dân đóng góp nhiều khoản nặng nề, sách nhiễu và áp bức người nông dân. Các cường hào thường thao túng hương ước để hợp thức hóa hành vi lạm quyền. Thực trạng này làm cho đời sống người nông dân thêm bần cùng, gây bất ổn xã hội và làm suy yếu hiệu lực quản lý của nhà nước.

2.2. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến nạn cường hào làng xã

Nguyên nhân kinh tế là sự phát triển mạnh mẽ của chế độ tư hữu ruộng đất, làm gia tăng sự tập trung đất đai trong tay một số ít người. Nguyên nhân chính trị là sự suy yếu của nhà nước phong kiến trung ương, không kiểm soát được quyền lực ở cơ sở. Nguyên nhân xã hội là cấu trúc xã hội phân tầng, sự tồn tại của các tầng lớp địa chủ, chức sắc tha hóa. Nguyên nhân lịch sử là sự vận động và biến đổi của thiết chế làng xã trong bối cảnh xã hội phong kiến suy thoái.

III. Phương pháp xây dựng thiết chế quản lý làng xã Bắc Bộ hiệu quả hiện nay

Dựa trên kinh nghiệm lịch sử và thực tiễn nghiên cứu, việc xây dựng thiết chế quản lý làng xã hiện đại cần kế thừa những giá trị tích cực của thiết chế truyền thống đồng thời khắc phục các hạn chế, đặc biệt là ngăn chặn tệ nạn cường hào mới. Phương pháp này bao gồm việc hoàn thiện pháp luật, tăng cường vai trò của chính quyền cơ sở, phát huy vai trò của hương ước mới phù hợp với pháp luật, nâng cao ý thức cộng đồng và tăng cường giám sát xã hội. Việc áp dụng các phương pháp đa ngành, liên ngành trong nghiên cứu và quản lý cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý làng xã trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.1. Hoàn thiện pháp luật và tăng cường quản lý chính quyền cơ sở

Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến quản lý đất đai, quyền lợi người dân và tổ chức xã hội cơ sở là bước quan trọng để ngăn chặn sự lạm quyền của các cường hào mới. Đồng thời, tăng cường năng lực và trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc thực thi pháp luật, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi người dân sẽ góp phần xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.

3.2. Phát huy vai trò hương ước mới trong quản lý xã hội nông thôn

Hương ước mới cần được xây dựng trên cơ sở pháp luật, đảm bảo tính dân chủ, công bằng và minh bạch. Đây là công cụ tự quản hữu hiệu giúp duy trì trật tự xã hội, phát huy truyền thống tốt đẹp của làng xã, đồng thời hạn chế các hành vi lạm quyền, áp bức của các thế lực cường hào mới. Việc tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố then chốt để hương ước phát huy hiệu quả.

IV. Bí quyết ứng dụng nghiên cứu thiết chế quản lý và tệ nạn cường hào vào thực tiễn

Nghiên cứu về thiết chế quản lý và tệ nạn cường hào làng xã Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX không chỉ có giá trị lịch sử mà còn mang tính thực tiễn cao trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay. Việc vận dụng các bài học lịch sử giúp nhận diện các nguy cơ, thách thức trong quản lý xã hội cơ sở, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ quyền lợi người dân và phát triển bền vững. Các kết quả nghiên cứu cũng góp phần làm rõ mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong quản lý làng xã, tạo nền tảng cho sự phát triển hài hòa của cộng đồng nông thôn.

4.1. Kết quả nghiên cứu về thiết chế quản lý làng xã và bài học lịch sử

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiết chế quản lý làng xã truyền thống có tính tự trị cao nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế, tạo điều kiện cho tệ nạn cường hào phát triển. Bài học lịch sử nhấn mạnh sự cần thiết của việc kiểm soát quyền lực ở cơ sở, xây dựng hệ thống pháp luật chặt chẽ và phát huy vai trò của cộng đồng trong quản lý xã hội. Những bài học này là cơ sở khoa học để xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh.

4.2. Ứng dụng nghiên cứu vào công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện đại

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu giúp nhận diện các biểu hiện của tệ nạn cường hào mới, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả. Phát huy vai trò của hương ước mới, tăng cường giám sát xã hội và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền cơ sở là những giải pháp thiết thực. Đồng thời, việc kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong quản lý làng xã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của nông thôn Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

V. Top xu hướng tương lai thiết chế quản lý và tệ nạn cường hào làng xã Bắc Bộ

Tương lai của thiết chế quản lý làng xã Bắc Bộ và việc phòng chống tệ nạn cường hào đòi hỏi sự đổi mới toàn diện, dựa trên nền tảng khoa học và thực tiễn. Xu hướng phát triển bao gồm việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý xã hội, tăng cường minh bạch và dân chủ ở cơ sở, phát triển các mô hình quản lý đa ngành và liên ngành, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống tích cực. Việc xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của nông thôn Việt Nam trong thế kỉ XXI.

5.1. Ứng dụng công nghệ và minh bạch trong quản lý làng xã hiện đại

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa các hoạt động hành chính và tạo điều kiện cho người dân tham gia giám sát. Các hệ thống quản lý điện tử, cơ sở dữ liệu dân cư và đất đai sẽ giúp giảm thiểu các hành vi lạm quyền, tham nhũng và tệ nạn cường hào mới.

5.2. Phát triển mô hình quản lý đa ngành và bảo tồn giá trị truyền thống

Mô hình quản lý đa ngành, liên ngành kết hợp giữa các lĩnh vực lịch sử, xã hội học, chính trị học và công nghệ sẽ giúp giải quyết các vấn đề phức tạp của làng xã hiện đại. Đồng thời, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống tích cực như hương ước, tinh thần cộng đồng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ thiết chế tổ chức quản lý và tệ nạn cường hào ở làng xã vùng đồng bằng bắc bộ thế kỉ xviii xix

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu thiết chế tổ chức, quản lí làng xã trong mối quan hệ với tệ nạn cƣờng hào bởi lẽ thiết chế làng Việt cổ truyền với đặc trƣng là tính tự trị, tự quản đậm nét xét ở góc độ tiêu cực lại là môi trƣờng sản sinh dung dƣỡng tệ cƣờng hào và ngƣợc lại tệ cƣờng hào củng cố một cách sâu sắc hơn chế độ xã thôn tự trị, khiến cho các chính sách của nhà nƣớc bị vô hiệu hóa, đời sống ngƣời nông dân thêm điêu đứng, bần cùng. Trong hai thế kỉ cuối cùng của chế độquân chủ phong kiến Việt Nam, tệ nạn này đã bùng phát một cách mạnh mẽ gây nên nhiều hệ quả nghiêm trọng. Bàn về nạn cƣờng hào trong quá khứ, một số công trình đã chỉ ra thành phần cƣờng hào, biểu hiện của nó và bƣớc đầu lí giải về những căn nguyên sản sinh ra tệ nạn này. Tuy nhiên, vẫn còn một số quan điểm còn chƣa thực sự chính xác cũng nhƣ cần thêm sự bổ sung về mặt tƣ liệu để nhìn nhận hiện tƣợng này một cách toàn diện, hệ thống hơn.

Những kiến giải về nguyên nhân nảy sinh và phát triển mạnh mẽ tệ nạn này trong hai thế kỉ XVIII-XIX cũng cần đƣợc phân tích ở nhiều góc độ, không chỉ quy kết hoàn toàn cho chính sách của nhà nƣớc phong kiến mà cần khai thác ở các bình diện khác nhƣ kinh tế, xã hội, văn hóa của làng xã. Mối quan hệ giữa thiết chế tổ chức, quản lí và tệ nạn cƣờng hào cũng cần đƣợc làm rõ để trên cơ sở đó nhận diện và chỉ ra đúng bản chất của tệ cƣờng hào trong quá khứ và hiện tại. Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn trên, nghiên cứu về thiết chế tổ chức, quản lí làng xã và tệ nạn cƣờng hào vùng đồng bằng Bắc Bộ trong thế kỉ XVIII-XIX góp phần đƣa tới những nhận thức đầy đủ hơn, toàn diện hơn về làng xã và xác lập cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lí cấp chính quyền cơ sở ở Việt Nam hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Trƣớc hết, luận án chọn đối tƣợng nghiên cứu là thiết chế tổ chức, quản lí của làng xã cổ truyền, tức là đi sâu tìm hiểu những quy định gồm cả luật pháp và tục lệ về cơ cấu tổ chức, mối liên hệ cùng sự vận hành của bộ máy quản lí và các thiết chế dân sự bên trong làng xã.

Luận án tập trung nghiên cứu thiết chế tổ chức, quản lí của làng xã ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ bởi lẽ trong lịch sử, đồng bằng Bắc Bộ luôn là vùng kinh tế, chính trị, văn hóa trọng yếu của đất nƣớc, là cái nôi của nền văn minh lúa nƣớc Việt Nam. Làng xã cổ truyền ở đồng bằng Bắc Bộ có lịch sử phát triển lâu đời, mang những đặc trƣng tiêu biểu nhất của làng xã Việt Nam. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, làng xã hiện nay tuy có cơ sở, mục tiêu phát triển khác trƣớc nhƣng vẫn mang những đặc điểm chung và trên đại thể vẫn đƣợc xây dựng và phát triển dựa theo cấu trúc làng nông nghiệp truyền thống của ngƣời Việt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Vì thế, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nông thôn của cha ông ta trong lịch sử chủ yếu và trƣớc hết cần tập trung vào vùng đồng bằng Bắc Bộ, lấy kinh nghiệm quản lý làng xã ở đồng bằng Bắc Bộ làm trục chính và trên cơ sở đó mở rộng ra các khu vực và các trƣờng hợp cụ thể khác.

Luận án cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với làng của ngƣời Việt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ vì ngƣời Việt là cƣ dân chủ yếu ở đây. Một vấn đề cần đƣợc làm rõ là xác định phạm vi của vùng đồng bằng Bắc Bộ trong hai thế kỉ XVIII-XIX để từ đó có những mô tả, phân tích cụ thể đồng thời chỉ ra những đặc trƣng về thiết chế tổ chức, quản lí làng xã ở khu vực này. Xét về mặt địa lí tự nhiên, đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đồng bằng rộng lớn do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, có hình dạng giống nhƣ một tam giác cân. Về mặt hành chính, trong hai thế kỉ XVIII-XIX, phạm vi của đồng bằng Bắc Bộ cơ bản đƣợc xác định nhƣ sau: thế kỉ XVIII, tƣơng đƣơng với khu vực Thăng Long tứ trấn (4 nội trấn quanh kinh thành là Hải Dƣơng, Sơn Nam, Sơn Tây, Kinh Bắc); đầu thế kỉ XIX, gần nhƣ tƣơng ứng với khu vực của 5 nội trấn (Sơn Nam thƣợng, Sơn Nam hạ, Kinh Bắc, Sơn Tây và Hải Dƣơng) và phủ Hoài Đức; từ sau cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, các trấn đổi thành tỉnh thì đồng bằng Bắc Bộ bao gồm các tỉnh: Hà Nội, Nam Định, Hƣng Yên, Bắc Ninh, Ninh Bình, Sơn Tây, Hải Dƣơng (vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay bao gồm các tỉnh và thành phố: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dƣơng, Hải Phòng, Hƣng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Vĩnh Phúc).

Cùng với những thay đổi về hành chính đó, làng xã ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ cũng có những chuyển biến về kinh tế, xã hội, văn hóa từ đó đặt ra yêu cầu xây dựng các thiết chế tổ chức, quản lí tƣơng ứng. Luận án giới hạn phạm vi thời gian trong hai thế kỉ XVIII-XIX (từ những năm 30 của thế kỉ XVIII đến năm 1884) bởi đây là hai thế kỉ cuối cùng của nền quân chủ phong kiến Việt Nam với nhiều bƣớc thăng trầm của lịch sử. Từ những năm 30 của thế kỉ XVIII, chế độquân chủ phong kiến có dấu hiệu khủng hoảng đánh dấu bởi sự suy yếu của chính quyền trung ƣơng, sự thu hẹp đáng kể ruộng đất công đồng thời là quá trình tƣ hữu hóa ruộng đất ngày càng mở rộng, nạn xiêu tán và khởi nghĩa nông dân trở thành hiện tƣợng phổ biến gây nên những bất ổn nghiêm trọng trong đời sống chính trị, xã hội. Tình trạng này tiếp tục phổ biến cho đến 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những năm cuối của thế kỉ XVIII.

Đến đầu và giữa thế kỉ XIX, đặc biệt dƣới triều đại Minh Mệnh, thể chế nhà nƣớc tập quyền đƣợc phát triển đến đỉnh cao, trên nhiều phƣơng diện đã có những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, từ sau thời kì của Minh Mệnh đến năm 1884, nhà nƣớcquân chủ phong kiến lại lâm vào khủng hoảng trầm trọng khiến cho đất nƣớc rơi vào ách nô dịch, áp bức của chủ nghĩa thực dân. Những thăng trầm và khúc quanh của lịch sử trong giai đoạn này đã in đậm dấu ấn và tác động mạnh mẽ đến làng xã. Mô hình quản lí làng xã đƣợc xác lập dƣới thời kì của Lê Thánh Tông đến đây đã bị xáo trộn.

Thiết chế tổ chức, quản lí của làng xã cũng có những thay đổi để thích nghi với thời cuộc nhƣng những mâu thuẫn và mặt trái của nó lại có điều kiện phát tác khi chính sách của nhà nƣớc tỏ ra kém hiệu quả mà tệ nạn cƣờng hào là một minh chứng. Tệ nạn cƣờng hào- một sản phẩm của thiết chế tổ chức, quản lí làng xã truyền thống là đối tƣợng nghiên cứu thứ hai của luận án. Cần nhận thấy rằng, “cƣờng hào” ban đầu không mang một nghĩa tiêu cực, đƣợc dùng để chỉ những hào trƣởng (hào) có thế lực mạnh (cƣờng) và có sức ảnh hƣởng mạnh mẽ. Lịch sử dân tộc đã từng biết đến những hào trƣởng là những anh hùng của dân tộc hoặc là những ngƣời ƣu tú, tinh hoa ở làng xã với nhiều đóng góp cho làng xã và nhà nƣớc.

Thế kỷ X có nhiều hào trƣởng mạnh, cai quản một vùng rộng lớn, nhƣ Khúc Thừa Dụ, Dƣơng Đình Nghệ Ngô Quyền… Mƣời hai sứ quân cũng là 12 hào trƣởng mạnh cát cứ ở các địa phƣơng. Làng thời kì Lý- Trần là cộng đồng dân cƣ phụ thuộc vào quý tộc, quan lại và các hào trƣởng địa phƣơng. Đến thế kỉ XV, Lê Lợi, trƣớc khi phất cờ khởi nghĩa chống quân xâm lƣợc Minh cũng là một hào trƣởng mạnh. Tuy nhiên đối tƣợng nghiên cứu của luận án là nạncƣờng hàotức là nghiên cứu hiện tƣợng cƣờng hào dƣới góc độ là một “tệ nạn” với nhiều hệ quả tiêu cực.Cƣờng hào ở đây đƣợc hiểu là sự câu kết của đội ngũ có thế lực ở làng xã, dùng sức mạnh kinh tế, chính trị áp bức, bóc lột ngƣời nông dân.

Từ thế kỉ XV, tƣ liệu lịch sử đã nhắc đến nạn cƣờng hào cùng những tác động tiêu cực của nó đối với xã hội và ngƣời dân. Đến thế kỉ XVIII, nạn cƣờng hào trở nên phổ biến, trầm trọng nhất so với các thế kỉ trƣớc đó. Nhà nƣớc phong kiến tỏ ra bất lực với tệ nạn này, phó mặc làng xã cho nạn cƣờng hào hoành hành. Sang đến đầu và giữa thế kỉ XIX, với các biện pháp chấn chỉnh làng xã của nhà nƣớc, tệ cƣờng hào đã phần nào đƣợc kiềm chế song đến cuối thế kỉ XIX, nạn cƣờng hào có điều kiện bùng phát mạnh mẽ hơn, thực sự trở thành “quốc nạn” mà nhà nƣớc không thể kiểm soát.

Nhà nƣớc thất bại trong việc quản lý làng xã gây nên hàng loạt những bất ổn trong đời sống chính trị, xã hội. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Những bài học quản lý làng xã của cha ông trong quá khứ, dù là không thành công, vẫn có ý nghĩa và giá trị sâu sắc đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay ở Việt Nam. Mục đích nghiên cứu Thứ nhất, tập trung làm rõ thiết chế tổ chức, quản lí của làng xã ở đồng bằng Bắc Bộ thế kỉ XVIII-XIX bao gồm cả thiết chế quan phƣơng và phi quan phƣơng; mối quan hệ và sự vận hành giữa các thiết chế để chỉ ra những đặc trƣng trong cách thức quản lí làng xã truyền thống, khuynh hƣớng và quy luật vận động, biến đổi của làng xã đồng thời lí giải căn nguyên của sự vận động và biến đổi đó. Thứ hai, nhận diện cƣờng hào, tái hiện một cách khách quan thực trạng nạn cƣờng hào làng xã ở đồng bằng Bắc Bộ trong hai thế kỉ XVIII-XIX cùng những tác động, hệ quả của nó đến đời sống chính trị, kinh tế, xã hội đồng thời đƣa ra những kiến giải một cách hệ thống, nhiều chiều về căn nguyên sâu xa làm nảy sinh và phát triển mạnh mẽ tệ nạn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ