Thích Ứng Sinh Kế Của Cư Dân Tái Định Cư Ở Thành Phố Đà Nẵng

Chuyên khảo phân tích Sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Dân Tộc Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC
1.1.1.2. Nhóm nghiên cứu về sinh kế thích ứng

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.2.1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC
1.1.2.2. Nhóm nghiên cứu sinh kế thích ứng

1.2. Những kết quả luận án kế thừa và các vấn đề đặt ra cần giải quyết

1.2.1. Những kết quả luận án kế thừa

1.2.2. Các vấn đề đặt ra cần giải quyết

1.3. Một số khái niệm, lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Lý thuyết

1.3.3. Khung phân tích

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.5.1. Điều kiện tự nhiên

1.5.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA VÀ QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Bối cảnh thành phố Đà Nẵng tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thích Ứng Sinh Kế và Tái Định Cư ở Đà Nẵng

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH, HĐH) là xu thế tất yếu, kéo theo quá trình giải tỏa, di dời, tái định cư (TĐC) tại các đô thị, trong đó có Đà Nẵng. Quá trình TĐC tác động đa chiều đến kinh tế, xã hội, văn hóa của đô thị và người dân. Diện mạo đô thị khởi sắc, hạ tầng hiện đại là những kết quả đáng mong đợi. Tuy nhiên, TĐC cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề sinh kế của người dân. Mỗi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng có những cách thích ứng khác nhau trước những biến động này. Nghiên cứu về thích ứng sinh kế của cư dân TĐC là rất quan trọng để đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp, góp phần thực hiện Nghị quyết 43-NQ/TW về xây dựng và phát triển Đà Nẵng.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu thích ứng sinh kế ở Đà Nẵng

Nghiên cứu về thích ứng sinh kế của cư dân tái định cưĐà Nẵng là cần thiết vì nó cung cấp dữ liệu sâu rộng về sự thích ứng của người dân sau khi di dời. Điều này giúp chính quyền thành phố có cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng các chính sách hỗ trợ sinh kế tốt hơn, bền vững hơn cho người dân. Nghiên cứu này cũng góp phần thực hiện Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển Đà Nẵng.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu thích ứng sinh kế

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng thích ứng về sinh kế của các hộ dân sau tái định cưĐà Nẵng, từ đó gợi mở các giải pháp để gia tăng tính thích ứng. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa lý thuyết về sinh kếthích ứng, đánh giá quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi sinh kế, phân tích sinh kế thích ứng, và đề xuất các động thái gia tăng tính thích ứng.

II. Thách Thức Sinh Kế Của Cư Dân Tái Định Cư Tại Đà Nẵng

Quá trình tái định cưĐà Nẵng mang đến nhiều biến động về kinh tế, xã hội, văn hóa cho người dân. Mất đất đai, thay đổi môi trường sống, và sự xáo trộn trong các mối quan hệ xã hội là những thách thức lớn. Đặc biệt, vấn đề sinh kế trở nên cấp thiết khi người dân phải tìm kiếm những nguồn thu nhập mới để duy trì cuộc sống. Sự thay đổi về việc làm, thu nhập, và kinh tế hộ gia đình đòi hỏi người dân phải có khả năng thích ứng linh hoạt. Theo nghiên cứu của Lương Thúy Liên (2022), quá trình TĐC vừa là hệ quả vừa là nguyên nhân tác động đến các mặt kinh tế, xã hội và văn hóa của đô thị.

2.1. Mất đất đai và thay đổi môi trường sống ảnh hưởng sinh kế

Việc mất đất đai do tái định cư ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của nhiều hộ gia đình, đặc biệt là những hộ làm nông nghiệp hoặc có nguồn thu nhập từ đất đai. Thay đổi môi trường sống cũng gây ra nhiều khó khăn, khi người dân phải thích nghi với những điều kiện mới, tìm kiếm việc làm và xây dựng lại các mối quan hệ xã hội.

2.2. Khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới và ổn định thu nhập

Nhiều người dân tái định cư gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới phù hợp với trình độ và kỹ năng của mình. Sự cạnh tranh trên thị trường lao động ngày càng gay gắt, đòi hỏi người dân phải có kỹ năng nghề nghiệp tốt và khả năng đào tạo nghề để đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhậpkinh tế hộ gia đình.

2.3. Tác động đến văn hóa địa phương và vốn xã hội

Quá trình tái định cư có thể làm suy yếu văn hóa địa phươngvốn xã hội của cộng đồng. Sự xáo trộn trong các mối quan hệ xã hội, sự mất mát các giá trị truyền thống, và sự suy giảm sự tham gia của cộng đồng là những vấn đề cần được quan tâm. Việc xây dựng lại mạng lưới xã hội và bảo tồn văn hóa địa phương là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng tái định cư.

III. Giải Pháp Thích Ứng Sinh Kế Bền Vững Cho Cư Dân Đà Nẵng

Để giải quyết những thách thức sinh kế của cư dân tái định cưĐà Nẵng, cần có những giải pháp thích ứng bền vững, tập trung vào việc nâng cao năng lực thích ứng, giảm thiểu rủi ro sinh kế, và tăng cường phục hồi sinh kế. Các giải pháp này cần dựa trên nguồn lực địa phương, kỹ năng nghề nghiệp, và sự tham gia của cộng đồng. Chính sách hỗ trợ cần linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể. Theo Lương Thúy Liên (2022), cần có sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp, và cộng đồng để tạo ra những cơ hội việc làmkhởi nghiệp cho người dân.

3.1. Đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người tái định cư

Chương trình đào tạo nghề cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và khả năng của người dân tái định cư. Cần tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng phát triển, như du lịch, dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, và kinh tế số. Ngoài ra, cần có các chương trình nâng cao kỹ năng mềm, như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, và quản lý tài chính.

3.2. Hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp nhỏ

Chính quyền cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tái định cư khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Các chính sách hỗ trợ có thể bao gồm cung cấp vốn vay ưu đãi, tư vấn kinh doanh, và hỗ trợ tiếp cận thị trường. Cần khuyến khích các mô hình kinh tế xanhkinh tế số để tạo ra những cơ hội việc làm mới và bền vững.

3.3. Phát triển du lịch cộng đồng và nông nghiệp đô thị

Du lịch cộng đồngnông nghiệp đô thị là những hướng đi tiềm năng để tạo ra sinh kế bền vững cho người dân tái định cư. Du lịch cộng đồng có thể khai thác các giá trị văn hóa địa phươngnguồn lực tự nhiên để tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo. Nông nghiệp đô thị có thể cung cấp thực phẩm tươi sống cho người dân thành phố và tạo ra những cơ hội việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Trường Hợp Tại Đà Nẵng

Nghiên cứu thực tế tại các khu tái định cưĐà Nẵng cho thấy sự đa dạng trong cách thích ứng sinh kế của người dân. Một số hộ gia đình đã thành công trong việc chuyển đổi sang các ngành nghề mới, trong khi những hộ khác vẫn gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, vốn xã hội, và sự hỗ trợ từ chính quyền. Theo Lương Thúy Liên (2022), cần có những chính sách hỗ trợ tái định cư phù hợp với từng nhóm đối tượng để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả.

4.1. Phân tích các mô hình thích ứng sinh kế thành công

Nghiên cứu cần tập trung vào phân tích các mô hình thích ứng sinh kế thành công của người dân tái định cưĐà Nẵng. Các mô hình này có thể là những ví dụ điển hình để nhân rộng và áp dụng cho các khu tái định cư khác. Cần xác định những yếu tố then chốt tạo nên sự thành công của các mô hình này.

4.2. Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ tái định cư

Cần đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ tái định cư đến sinh kế của người dân. Đánh giá này cần dựa trên các tiêu chí khách quan và có thể đo lường được, như thu nhập, việc làm, và an sinh xã hội. Kết quả đánh giá sẽ giúp chính quyền điều chỉnh và cải thiện các chính sách để đạt hiệu quả cao hơn.

4.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng

Nghiên cứu cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của người dân tái định cư. Các yếu tố này có thể là vốn xã hội, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ học vấn, tuổi tác, giới tính, và tình trạng sức khỏe. Việc xác định các yếu tố này sẽ giúp chính quyền xây dựng các chương trình hỗ trợ phù hợp với từng nhóm đối tượng.

V. Chính Sách và Quản Trị Địa Phương Về Tái Định Cư Đà Nẵng

Để đảm bảo sinh kế bền vững cho cư dân tái định cư, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách côngquản trị địa phương. Các chính sách cần hướng đến việc tạo ra môi trường thuận lợi cho người dân thích ứng và phát triển. Quản trị địa phương cần minh bạch, hiệu quả, và có sự tham gia của cộng đồng. Theo Lương Thúy Liên (2022), cần có sự hợp tác công tư để huy động nguồn lực và kinh nghiệm từ các bên liên quan.

5.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tái định cư

Cần hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tái định cư để đảm bảo quyền lợi của người dân. Các chính sách cần rõ ràng, minh bạch, và dễ tiếp cận. Cần có cơ chế giải quyết khiếu nại hiệu quả để đảm bảo công bằng và công lý.

5.2. Tăng cường năng lực quản trị địa phương

Cần tăng cường năng lực quản trị địa phương để đảm bảo việc thực hiện các chính sách tái định cư hiệu quả. Cán bộ địa phương cần được đào tạo về kỹ năng quản lý, giao tiếp, và giải quyết vấn đề. Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra quyết định.

5.3. Thúc đẩy hợp tác công tư trong tái định cư

Cần thúc đẩy hợp tác công tư trong tái định cư để huy động nguồn lực và kinh nghiệm từ các bên liên quan. Doanh nghiệp có thể đóng góp vào việc tạo ra việc làm và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho người dân. Cần có cơ chế chia sẻ rủi ro và lợi ích công bằng giữa các bên.

VI. Tương Lai Thích Ứng Sinh Kế Của Cư Dân Tái Định Cư Đà Nẵng

Để đảm bảo sinh kế bền vững cho cư dân tái định cưĐà Nẵng trong bối cảnh toàn cầu hóađổi mới sáng tạo, cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược phù hợp. Cần tập trung vào phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, và thương mại điện tử. Theo Lương Thúy Liên (2022), cần có sự đầu tư vào giáo dục, sức khỏe cộng đồng, và an sinh xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

6.1. Phát triển kinh tế xanh và kinh tế số

Cần tập trung vào phát triển kinh tế xanhkinh tế số để tạo ra những cơ hội việc làm mới và bền vững. Kinh tế xanh có thể khai thác các nguồn lực địa phương và giảm thiểu tác động đến môi trường sống. Kinh tế số có thể giúp người dân tiếp cận thị trường rộng lớn hơn và nâng cao năng suất lao động.

6.2. Đầu tư vào giáo dục và sức khỏe cộng đồng

Cần đầu tư vào giáo dụcsức khỏe cộng đồng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tái định cư. Giáo dục giúp người dân có kiến thức và kỹ năng để thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động. Sức khỏe cộng đồng đảm bảo người dân có sức khỏe tốt để làm việc và tham gia vào các hoạt động xã hội.

6.3. Tăng cường an sinh xã hội và giảm bất bình đẳng

Cần tăng cường an sinh xã hội và giảm bất bình đẳng để đảm bảo mọi người dân tái định cư đều có cơ hội phát triển. Các chính sách an sinh xã hội có thể bao gồm trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế, và hỗ trợ nhà ở. Cần có những giải pháp để giảm bất bình đẳng về thu nhập và cơ hội tiếp cận các dịch vụ công.

05/06/2025
Sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC Mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC là chủ đề thu hút khá nhiều sự quan tâm của các học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới, trong đó có thể kể đến một số hướng tiếp cận nghiên cứu chủ yếu sau: Hướng nghiên cứu chú trọng những yếu tố thay đổi sau TĐC, xác định những thay đổi có nguyên nhân từ việc TĐC và chỉ ra cách mà người dân địa phương giải quyết sự thay đổi đó của Maruyama (2003); Hướng nghiên cứu, đánh giá tác động của TĐC đến sinh kế và dân số của Bisrat Worku (2011); Hướng nghiên cứu về tác động của TĐC đến sinh kế và an ninh lương thực, nguồn vốn thiên nhiên, chú ý đến sự tác động gián tiếp đối với người dân bản địa sống lâu đời trên vùng đất được bố trí TĐC của Moti Jaleta (2011).

Những nghiên cứu này thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã đánh giá được tác động của TĐC đến cả sinh kế lẫn các mối quan hệ xã hội của cộng đồng TĐC. Các nghiên cứu nhận định, đa phần sau TĐC đời sống người dân thấp, họ phải rất chật vật trong sinh kế của mình, để từ đó đưa ra nhiều giải pháp thiết thực. Tuy nhiên, những công trình này không có những thao tác mô tả các hoạt động sinh kế thích ứng của người dân TĐC nên chưa xác định được trước hoàn cảnh mới, người dân TĐC đã có sinh kế thích ứng gì và xu hướng phát triển của chúng như thế nào. Nhóm nghiên cứu về sinh kế thích ứng Nghiên cứu về sinh kế thích ứng được thực hiện ở nhiều châu lục trên thế giới, ở châu Á, châu Âu, châu Phi và Mỹ,.

Tuy nhiên phần lớn những nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về thích ứng trước biến đổi khí hậu. Về sinh kế thích ứng do CNH, HĐH, có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả như Mihret Jember Bahry (2010), Sinavong Phonevilay (2013), Ryo Fujikura và Mikiyasu Nakayama (2019). Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC Mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC cũng là chủ đề thu hút khá nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở Việt Nam, trong đó có thể kể 5 đến một số hướng tiếp cận nghiên cứu chur yeeus gồm:- Hướng nghiên cứu về sinh kế sau TĐC do tác động của quá trình CNH - HĐH ở đô thị; Hướng nghiên cứu về sinh kế sau TĐC do tác động của quá trình CNH – HĐH ở nông thôn và ven đô, Hướng nghiên cứu về sinh kế sau TĐC do tác động của quá trình CNH – HĐH ở miền núi, ven biển và ở vùng xây dựng thủy điện - Nghiên cứu sinh kế sau TĐC do tác động của ĐTH ở đô thị chủ yếu là những nghiên cứu xã hội học theo hướng xã hội học đô thị.

Đây là hướng nghiên cứu đóng góp nhiều trong điều tra xã hội học, cho ra những kết quả thiết thực. Tuy nhiên, nhóm các công trình nghiên cứu này không chú trọng đến việc tìm kiếm, mô tả sinh kế thích ứng mà tập trung vào thực trạng đời sống của người dân sau TĐC. - Nghiên cứu về sinh kế sau TĐC do tác động ĐTH ở nông thôn và ven đô khá phong phú, đóng góp về mặt lý thuyết, phương pháp nghiên cứu lẫn thực tiễn, lý giải về ĐTH, CNH trong mối quan hệ với sinh kế, các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm, các hướng giải quyết sinh kế cho người dân hậu TĐC,. Tuy nhiên, các công trình này có sự hạn chế về đối tượng nghiên cứu, khi chỉ tập trung đến các hộ nông dân và không đặt mục tiêu đối sánh với các loại hộ khác.

- Nghiên cứu sinh kế sau TĐC do tác động của ĐTH ở miền núi và nhiên cứu về sinh kế sau TĐC do tác động của dự án thủy điện tập trung phân tích các nguồn lực sinh kế và sinh kế sau TĐC, đề ra các phương án phục hồi sinh kế, dù không trực tiếp nhưng ít nhiều có đề cập đến sinh kế thích ứng gắn với nguồn lực sinh kế và giải pháp cho những vấn đề hậu TĐC. Nhóm nghiên cứu sinh kế thích ứng Sinh kế là vấn đề cốt lõi và cơ bản nhất của cư dân sau TĐC, tuy nhiên cho đến nay, các nghiên cứu tập trung phần lớn nghiên cứu vào biến đổi sinh kế và sinh kế bền vững. Số lượng nghiên cứu về chủ đề sinh kế thích ứng còn khá khiêm tốn và rải rác, có thể kể đến một số nghiên cứu của Nguyễn Gia Đôi, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Hải Đăng (2012) với bài viết “Môi trường và thích ứng của người thời tiền sử ở khu vực Tràng An”; Nghiên cứu sinh kế thích ứng trước biến đổi khí hậu của tổ chức Oxfam tại hai tỉnh Bến Tre và Quảng Trị vào tháng 5/2008, về cuộc sống của các gia đình nghèo đối phó với thiên tai, lũ lụt như là những hoạt động sinh kế thích ứng: cách thu hoạch vụ lúa trước mùa lũ chính; không trồng sắn trong mưa lũ và trồng thêm cây gần sông để phòng hộ tốt hơn; xây dựng và bảo dưỡng các hệ thống 6 thủy lợi nhỏ hoặc các hệ thống đê kè nhằm bảo vệ ruộng lúa khi lũ về; trồng các loại giống lúa khác hoặc hoa màu thay thế,.; Hoàng Ngọc Tường Vân (2013) với bài viết “Mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng trũng thấp ở tỉnh Thừa Thiên Huế” ; Ngô Thị Phương Lan (2014) với nghiên cứu “Từ lúa sang tôm: Hành vi giảm thiểu rủi ro và khai thác vốn xã hội của nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long”. Trong khi các nghiên cứu về sinh kế nói chung tương đối phong phú, những nghiên cứu về sinh kế thích ứng, đặc biệt là vấn đề thích ứng trước những tác động của xã hội lại khá khiêm tốn và còn thiếu chuyên sâu.

Một số công trình nghiên cứu về sinh kế thích ứng sau TĐC như nghiên cứu của Oxfam, Ngô Thị Phương Lan, Hoàng Ngọc Tường Vân, Đỗ Thị Nâng, Nguyễn Văn Ga,. đã phần nào thể hiện được bức tranh chuyển đổi sinh kế sau TĐC. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu đề cập điều kiện tác động mà ít chú trọng hướng đến đối tượng là người dân TĐC vốn mang trong mình những đặc điểm tổn thương riêng biệt. Một số nghiên cứu chỉ chú trọng đề xuất mô hình sinh kế thích ứng trên cơ sở thực trạng đời sống, môi trường của người dân cho cơ quan có thẩm quyền tham khảo và vận dụng, mà ít chú ý tìm hiểu sinh kế thích ứng tiềm tàng của các hộ TĐC.

Những kết quả luận án kế thừa và các vấn đề đặt ra cần giải quyết 1. Những kết quả luận án kế thừa Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến vấn đề Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng trong quá trình CNH, HĐH cho thấy sự đa dạng, phong phú trong những nghiên cứu liên quan này. Mỗi bài viết, mỗi công trình đứng dưới những góc độ khác nhau để giải quyết vấn đề, gợi mở nhiều ý tưởng để luận án kế thừa và phát triển. Hầu hết các tiếp cận nghiên cứu về sinh kế chủ yếu dựa theo khung sinh kế bền vững [25].

Đây cũng là hướng tiếp cận chủ đạo của các tổ chức phi chính phủ (NGO) tại Việt Nam trong việc xóa đói giảm nghèo trong nhiều thập kỷ qua, với cam kết và khẳng định là cần phải xây dựng các giải pháp để duy trì và đảm bảo sinh kế bền vững. Trong những thập niên qua, Ngân hàng thế giới tiếp cận và xây dựng chương trình giảm nghèo với kế hoạch hành động, chính sách được nghiên cứu và điều chỉnh theo hướng bền vững, ưu tiên các cộng đồng đối tượng yếu thế, chịu nhiều tác động. 7 Những nghiên cứu được đề cập đã cung cấp cho NCS không ít thông tin, dữ liệu để phục vụ cho luận án của mình. Trước hết, chúng không những cung cấp nguồn tư liệu đa dạng, phong phú cho luận án mà còn gợi mở nhiều ý tưởng, cách tiếp cận nghiên cứu cho NCS trong quá trình thực hiện luận án.

Rõ ràng nhất, luận án sẽ kế thừa về mặt lý thuyết, công cụ, phương pháp tiếp cận sinh kế của Oxfam Anh, UNDP, WB,… Nội dung này được vừa được thể hiện trong những tài liệu của các tổ chức này, vừa được thể hiện trong các tài liệu nghiên cứu vận dụng đã được luận án đề cập ở trên. Ngoài ra, luận án còn kế thừa một số thông tin, số liệu từ các nghiên cứu ở Việt Nam, đặc biệt là tại địa phương Đà Nẵng, làm căn cứ để so sánh, đối chiếu nhằm phát hiện ra bản chất của vấn đề nghiên cứu. Các vấn đề đặt ra cần giải quyết Trên cơ sở những kế thừa trên, với vai trò là một vấn đề bức thiết và có yêu cầu khoa học cao, luận án Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng trong quá trình CNH, HĐH đòi hỏi NCS phải có sự dày công tìm tòi, nghiên cứu, giải quyết các vấn đề đặt ra sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về sinh kế thích ứng bao gồm khái niệm sinh kế thích ứng, cấu trúc của sinh kế thích ứng. Nội dung này hiện nay chưa được đề cập với tư cách là một nội dung trọng tâm trong các nghiên cứu đã được đề cập ở trên.

- Nghiên cứu cấu trúc sinh kế thích ứng của cư dân TĐC Đà Nẵng trước quá trình CNH, HDH. Trong bối cảnh CNH, HĐH ở thành phố Đà Nẵng đã và đang diễn ra mạnh mẽ ở nhiều thập kỷ qua, nghiên cứu cấu trúc sinh kế thích ứng sẽ vẽ nên bức tranh sinh kế thích ứng của cư dân sau TĐC ở thành phố Đà Nãng, từ đó tạo nền tảng, cơ sở để đánh giá khả năng thích ứng trong sinh kế của nhóm cư dân này. - Gợi mở một số động thái nhằm nâng cao tính thích ứng trong sinh kế của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng. Một số khái niệm, lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1.

Khái niệm Trong phần này, trước khi đi vào trình bày, luận giải các lý thuyết sẽ được áp dụng trong đề tài, luận án tiếp cận một số khái niệm về: sinh kế, sinh kế bền vững, nguồn lực sinh kế, thích ứng, sinh kế thích ứng, tái định cư, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thích Ứng Sinh Kế Của Cư Dân Tái Định Cư Ở Đà Nẵng Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa" khám phá những thách thức và cơ hội mà cư dân tái định cư tại Đà Nẵng phải đối mặt trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thích ứng với môi trường sống mới, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2018, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình bồi thường và hỗ trợ trong tái định cư.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổ chức thực hiện chính sách tái định cư tại thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tái định cư và cách thức thực hiện chúng trong các khu vực khác nhau.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Bài tiểu luận đề tài ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, để có cái nhìn tổng quát hơn về tác động của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế và xã hội. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và thông tin bổ ích để hiểu rõ hơn về vấn đề tái định cư trong bối cảnh công nghiệp hóa.