Luận Văn: Giải Pháp Thích Ứng với Biến Đổi Khí Hậu của Ngành Y Tế

Luận văn tổng quan về các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành y tế. Nghiên cứu các biện pháp ứng phó, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Y Tế Công Cộng

2018

42
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

II. MỤC TIÊU

III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tài liệu tham khảo (TLTK)

3.2. Các từ khóa sử dụng để tìm kiếm

3.3. Nguồn tài liệu tham khảo

3.4. Sơ đồ kết quả thu thập thông tin

IV. Một sổ định nghĩa liên quan

4.1. Các vấn đề sức khỏe nhạy cảm vớiBĐKH

4.2. Giải pháp thích ửng vớiBĐKH của hệthống y tể các nước

4.2.1. Trên thế giới

4.2.2. Tại Việt Nam

4.3. Những thuận lợi và khó khàn của các giải pháp thích ứng với BĐKH của ngành y tế tại Việt Nam

V. KẾT LUẬN

VI. KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về thích ứng biến đổi khí hậu trong y tế

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu. Những thay đổi bất thường về nhiệt độ, lượng mưa, cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan đã tác động mạnh mẽ đến các yếu tố cơ bản trong môi trường sống như nước sạch, thực phẩm và khí hậu an toàn. Trong bối cảnh đó, thích ứng biến đổi khí hậu trong y tế trở thành vấn đề quan trọng nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Việc hiểu rõ về các giải pháp y tế để thích ứng với biến đổi khí hậu giúp tăng cường khả năng phòng chống bệnh tật, nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tổn thất do thiên tai. Theo nghiên cứu của Bộ Y tế và các tổ chức quốc tế, các tác động phổ biến do biến đổi khí hậu và sức khỏe bao gồm các bệnh truyền nhiễm, căng thẳng nhiệt, chấn thương do thiên tai và các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Đây là cơ sở quan trọng định hướng cho các chiến lược và biện pháp thích ứng toàn diện trong hệ thống y tế.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của biến đổi khí hậu và sức khỏe

Theo IPCC, biến đổi khí hậu được hiểu là sự thay đổi lâu dài của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, gió và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Những thay đổi này gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường sống dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sức khỏe con người như suy dinh dưỡng, bệnh dịch truyền nhiễm và rối loạn liên quan đến nhiệt độ. Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và sức khỏe là cần thiết để xây dựng các giải pháp y tế hiệu quả nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tổng quan các giải pháp y tế thích ứng với biến đổi khí hậu

Giải pháp y tế thích ứng biến đổi khí hậu bao gồm nhiều nhóm chính như xây dựng chính sách, tăng cường năng lực hệ thống y tế, giám sát bệnh tật, phát triển hệ thống cảnh báo sớm, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Những nhóm giải pháp này giúp tăng sức chống chịu của hệ thống y tế với các tác động của khí hậu, đồng thời cải thiện khả năng phát hiện và ứng phó nhanh chóng các yếu tố nguy cơ sức khỏe mới phát sinh.

II. Tác động tiêu cực và thách thức của biến đổi khí hậu đến y tế

Tác động của biến đổi khí hậu đến y tế rất đa dạng và phức tạp. Nhiệt độ tăng, sóng nhiệt, và các hiện tượng thiên tai làm gia tăng số bệnh lý liên quan đến nhiệt, các bệnh truyền nhiễm qua muỗi, lây nhiễm qua nước và các bệnh mãn tính khác. Đồng thời, sự thay đổi khí hậu còn làm suy giảm khả năng cung cấp thực phẩm, ảnh hưởng đến dinh dưỡng và gây ra các tác động tâm lý xã hội như căng thẳng và trầm cảm. Các thách thức đặt ra cho ngành y tế là phải thích ứng nhanh chóng với các điều kiện mới, tăng cường giám sát và quản lý rủi ro để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.1. Những ảnh hưởng sức khỏe trực tiếp do biến đổi khí hậu gây ra

Các ảnh hưởng trực tiếp bao gồm căng thẳng nhiệt do đợt sóng nhiệt, chấn thương và tử vong do thiên tai như bão, lũ lụt, hỏa hoạn. Theo WHO, sóng nhiệt năm 2003 ở châu Âu đã gây ra khoảng 70,000 ca tử vong. Ngoài ra, các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng làm gián đoạn dịch vụ y tế, ảnh hưởng sự tiếp cận chăm sóc sức khỏe.

2.2. Tác động gián tiếp lên sức khỏe qua yếu tố môi trường và dịch bệnh

Biến đổi khí hậu và sức khỏe còn có những ảnh hưởng gián tiếp qua làm thay đổi mô hình các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết dengue, sốt rét và tiêu chảy do nguồn nước bị ô nhiễm. Ô nhiễm không khí gia tăng cũng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh hô hấp, hen suyễn, và bệnh tim mạch. Các rối loạn tâm thần, bao gồm căng thẳng và trầm cảm, cũng có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng xã hội và sinh kế bị đe dọa.

2.3. Các thách thức chính trong thích ứng y tế với biến đổi khí hậu

Thách thức lớn nhất là hệ thống y tế chưa đồng bộ và thiếu năng lực để thích ứng với mức độ thay đổi nhanh và đa dạng của khí hậu. Cơ sở hạ tầng thiếu hụt, nhân lực y tế không đủ đào tạo chuyên sâu về tác động khí hậu, cùng với việc chưa hoàn thiện các chính sách hợp tác liên ngành đã hạn chế hiệu quả của các giải pháp thích ứng.

III. Phương pháp và giải pháp y tế tối ưu để thích ứng biến đổi khí hậu hiện nay

Các phương pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong ngành y tế được triển khai theo sáu nhóm chính, bao gồm: (1) tổ chức, cơ chế và chính sách; (2) xây dựng năng lực hệ thống y tế; (3) thực tiễn hành vi; (4) nghiên cứu và đánh giá; (5) hệ thống cảnh báo sớm và quan trắc; (6) phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế. Các giải pháp này nhằm tăng cường khả năng dự báo, phát hiện, ứng phó và phục hồi từ các tác động của khí hậu lên sức khỏe con người.

3.1. Hướng dẫn xây dựng chính sách và cơ chế y tế để thích ứng biến đổi khí hậu

Nhiều quốc gia đã tích hợp thông tin biến đổi khí hậu và sức khỏe vào kế hoạch quốc gia. Ví dụ, Hoa Kỳ và Anh có khung hành động ứng phó, trong khi Nepal tập trung mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu nhằm giảm tính dễ bị tổn thương. Cơ chế điều phối liên ngành và ban hành chính sách thích ứng rõ ràng hỗ trợ hiệu quả quá trình triển khai các giải pháp y tế.

3.2. Cách tăng cường năng lực hệ thống y tế trước tác động của biến đổi khí hậu

Tăng cường nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn về sức khỏe liên quan khí hậu, và cải thiện cơ sở vật chất là biện pháp quan trọng. Các quốc gia như Pháp, Bỉ tập trung điều chỉnh thiết kế cơ sở y tế để thích ứng với thiên tai, đồng thời chuẩn bị dự trữ vật tư y tế và dược phẩm quan trọng nhằm đảm bảo khả năng ứng phó kịp thời.

3.3. Giải pháp phát triển hệ thống cảnh báo sớm và giám sát dịch bệnh hiệu quả

Hệ thống cảnh báo sớm giúp dự báo các đợt sóng nhiệt, dịch bệnh truyền nhiễm và thiên tai, giảm thiểu thiệt hại đến sức khỏe. Ví dụ, Pháp và Đức phát triển hệ thống cảnh báo sóng nhiệt và giám sát các bệnh truyền nhiễm liên quan khí hậu. Tại Nepal và Việt Nam, việc tăng cường giám sát bệnh truyền nhiễm, chất lượng nước và thông tin dự báo là trọng tâm nâng cao khả năng thích ứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn giải pháp y tế thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu triển khai nhiều giải pháp y tế thích ứng biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH tới sức khỏe người dân. Bộ Y tế đã xây dựng kế hoạch ứng phó quốc gia, tập trung nghiên cứu, nâng cao năng lực cán bộ y tế, phát triển hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm và cảnh báo sớm. Mô hình phòng chống sốt rét tại các vùng ven biển và chương trình CSSK học đường là ví dụ tiêu biểu cho thành công bước đầu. Tuy nhiên, còn nhiều khó khăn như phân bố không đồng đều nguồn nhân lực, hạn chế về trang thiết bị và năng lực giám sát ở tuyến cơ sở, đặc biệt tại vùng miền núi và hải đảo dễ bị tổn thương.

4.1. Tổng quan về chính sách và hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu của ngành y tế Việt Nam

Bộ Y tế đã xây dựng các kế hoạch hành động chiến lược giai đoạn 2010-2030, trong đó chú trọng mở rộng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, lồng ghép yếu tố BĐKH vào chính sách y tế. Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm được tăng cường kết nối giữa trung ương và địa phương nhằm phát hiện sớm các dịch bệnh, ứng phó kịp thời với các sự kiện bất thường do khí hậu gây ra.

4.2. Phân tích thuận lợi và thách thức trong thực hiện các giải pháp y tế thích ứng tại Việt Nam

Thuận lợi nổi bật là mạng lưới cơ sở y tế rộng khắp, lực lượng cán bộ y tế đông đảo và sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, Việt Nam còn đối mặt nhiều khó khăn như năng lực và chất lượng dịch vụ tuyến cơ sở chưa đồng đều, phân bố nhân lực không hợp lý, trang thiết bị y tế hạn chế, đặc biệt ở các vùng dễ bị tổn thương. Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm cũng còn nhiều bất cập về số liệu, tính chính xác và kịp thời.

4.3. Nghiên cứu giám sát và truyền thông nâng cao nhận thức trong cộng đồng

Việt Nam tích cực triển khai các nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH đến sức khỏe dựa trên hợp tác quốc tế. Các hoạt động truyền thông phòng chống dịch sốt xuất huyết dengue và nâng cao nhận thức cộng đồng được chú trọng, đặc biệt tại vùng có nguy cơ cao. Tuy nhiên, cần tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả giám sát, truyền thông để bảo đảm đầy đủ và kịp thời thông tin đến người dân và cán bộ y tế.

V. Chiến lược phát triển bền vững giải pháp y tế thích ứng biến đổi khí hậu trong tương lai

Phát triển bền vững các giải pháp y tế thích ứng biến đổi khí hậu đòi hỏi một chiến lược toàn diện và liên tục. Các yếu tố trọng tâm cần bao gồm hoàn thiện chính sách lồng ghép BĐKH trong tất cả các lĩnh vực y tế, tăng cường hợp tác liên ngành, xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo sớm hiện đại, nâng cao năng lực cán bộ y tế và cộng đồng, phát triển nghiên cứu khoa học để cung cấp bằng chứng cập nhật. Đồng thời, Việt Nam cần đẩy mạnh hội nhập quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả thích ứng lâu dài và bền vững.

5.1. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý ngành y tế đối phó với biến đổi khí hậu

Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản pháp luật có nội dung rõ ràng về thích ứng BĐKH trong y tế là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Cơ chế phối hợp liên ngành phải được củng cố, phân định trách nhiệm rõ ràng để đảm bảo tính hiệu quả và ổn định trong triển khai các biện pháp thích ứng.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế và liên ngành nhằm mở rộng phạm vi thích ứng

Sự phối hợp giữa các ngành môi trường, y tế, giáo dục, giao thông và xã hội giúp giải quyết tận gốc các nguy cơ sức khỏe xuất phát từ biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật, tài chính từ các tổ chức quốc tế giúp tăng cường các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong giám sát và dự báo.

5.3. Nâng cao năng lực và triển khai nghiên cứu khoa học ứng dụng để đổi mới giải pháp

Nghiên cứu sâu hơn về tác động sức khỏe của BĐKH giúp cải tiến các mô hình dự báo và giải pháp can thiệp hiệu quả. Đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu về lĩnh vực này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và năng lực ứng phó kịp thời với các thay đổi phức tạp của khí hậu.

VI. Kết luận và khuyến nghị trọng điểm về thích ứng biến đổi khí hậu trong y tế

Thích ứng biến đổi khí hậu trong ngành y tế là nhiệm vụ cấp thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước những biến đổi khó lường của môi trường. Những giải pháp tổng thể, từ chính sách, xây dựng năng lực, giám sát bệnh tật, hệ thống cảnh báo đến phối hợp liên ngành, đã được nhiều quốc gia thực hiện và đạt được kết quả đáng kể. Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều tiến bộ trong kế hoạch và triển khai, nhưng vẫn còn nhiều thách thức về phân bố nguồn lực, năng lực giám sát và phối hợp thực hiện. Do đó, cần đẩy mạnh hơn nữa sự tham gia của các bên liên quan, nâng cao chất lượng cán bộ y tế, hoàn thiện hệ thống giám sát và cảnh báo sớm, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để đảm bảo thích ứng bền vững và hiệu quả.

6.1. Tổng kết tình hình và hiệu quả các giải pháp hiện tại

Các nhóm giải pháp thích ứng hiện nay bao gồm tổ chức-chính sách, năng lực, thực hành, nghiên cứu, cảnh báo sớm và hợp tác quốc tế. Mặc dù đã tạo hiệu quả nhất định, việc phân bổ nguồn lực chưa hợp lý và cơ sở vật chất tuyến cơ sở còn yếu là những điểm cần cải thiện.

6.2. Khuyến nghị chính sách và hành động ưu tiên cho giai đoạn tới

Cần đẩy mạnh lồng ghép ảnh hưởng của BĐKH vào chính sách y tế, nâng cao năng lực nguồn nhân lực, xác định rõ trách nhiệm liên ngành, cải thiện hệ thống giám sát và cảnh báo nhằm phát hiện sớm dịch bệnh. Cùng với đó, tăng cường truyền thông, giáo dục cộng đồng và hợp tác quốc tế là những yếu tố quan trọng để phát triển chiến lược thích ứng y tế hiệu quả.

6.3. Nhấn mạnh vai trò của khoa học dữ liệu và công nghệ trong quản lý thích ứng

Ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học dữ liệu nâng cao khả năng dự báo, phân tích rủi ro và quản lý thông tin y tế liên quan đến biến đổi khí hậu. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp hệ thống y tế tăng cường phản ứng nhanh và chính xác trước các biến động môi trường và sức khỏe.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Biển đổi khí hậu (BĐKH) là do tự nhiên cũng như các tác động của con người gây ra, và ngày càng trở nên trầm trọng hơn do sự gia tăng tốc độ thải các khí nhà kính từ hoạt động của con người[38, 39], Việc gia tăng các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và thay đổi mục đích sử dụng đất theo hướng tiêu cực đã dẫn đến tăng lượng khí nhà kính vào khí quyển[36]. Những tác động bất lợi đến môi trường và xã hội của BĐKH sẽ làm giảm khả năng phục hồi của nhiều cộng đồng, đặc biệt là những người nghèo nhất và về lâu dài có thể làm suy yểu khả năng ứng phó với BĐKH của xã hội[28, 40]. Cho đến nay, mối quan tâm và sự nỗ lực của các quốc gia trên thế giới tập trung chủ yếu vào giải quyết những rủi ro của BĐKH đối với năng suất kinh tế, sinh kể, du lịch, cơ sở hạ tầng và các loài có giá trị[33,46]. Tuy nhiên, BĐKH ngày càng được công nhận là mối đe dọa lớn nhất đối với sức khoẻ toàn câu[25].

Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, sự thay đổi mô hình lượng mưa, những sự kiện thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng đã gây ra những tác động tiêu cực đến các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sức khỏe con người, bao gồm nước và không khí sạch, sự đầy đủ về thực phẩm và nơi sổng an toàn[45]. Những tác động đáng kể tới sức khoè gây ra bởi BĐKH bao gồm căng thẳng nhiệt do các đợt sóng nhiệt; chấn thương gây ra bởi các sự kiện thời tiết cực đoan như bão, hoả hoạn, lũ lụt; sự bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm (BTN) do thay đổi mô hình các bệnh do muồi truyền và các bệnh lây lan qua nước. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng kém do giảm khả năng cung cấp thực phẩm và khả năng chi trả, tác động tâm lý xã hội gây ra bởi hạn hán cũng như sự di cư của cộng đồng[49] cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Rõ ràng, BĐKH làm suy yếu quyền cơ bản về y tế, đặc biệt ở những nhóm dân cư sống ở những vùng có điều kiện bất lợi về địa lý và kinh tể - xã hội[30].

Do vậy, hiểu rõ những tác động hiện tại và tương lai của BĐKH đến sức khoẻ con người có vai trò vô cùng quan trọng đối với khoa học và sức khoẻ cộng đồng ở cả ba cấp địa phương, quốc gia và quốc tể[33, 46], Công ước khung của Liên Hiệp 2 Quốc về BĐKH (UNFCCC) tuyên bố rằng các biện pháp nhằm mang lại lợi ích cho toàn xã hội cần được ưu tiên và đảm bảo sức khỏe cho người dân là một trong những lợi ích xã hội rõ nhất[45]. Chăm sóc sửc khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) có vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuẩn bị và ứng phó với những mối đe dọa đến sức khỏe của BĐKH, đặc biệt ở những quần thể dễ bị tác động bởi BĐKH[49]. Thích ứng với BĐKH đòi hỏi những giải pháp đúng đắn nhằm giảm những tác động tiêu cực do BĐKH gây ra bàng những điều chỉnh và thay đổi phù hợp[35]. Nhiều biện pháp thích ứng với BĐKH có thể giúp giảm gánh nặng bệnh tật và tăng cường khả năng phục hồi của cộng đồng[41].

Để ngăn ngừa những nguy cơ về sức khỏe do BĐKH gây ra ở hiện tại và tương ỉai, việc lên kế hoạch sớm những chiến lược phù hợp và tăng cường hệ thống y tế của đất nước là rất cần thiết [53]. Tìm hiểu các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành y tế trên thế giới và Việt Nam 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các giải pháp thích ứng với biển đổi khí hậu của ngành y tế tại Việt Nam III. Tài liệu và phương pháp 3.

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tài liệu tham khảo (TLTK) 3. Tiêu chuẩn lựa chọn > Loại tài liệu: báo cáo nghiên cứu, bài báo, luận án, luận văn, bài tổng quan tài liệu, sách. > Ngôn ngữ của tài liệu: tiêng Anh hoặc tiếng Việt. > Được đăng trên các tạp chí khoa học, các báo cáo thống kê, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận vãn, trang web của các tổ chức uy tín.

> Nội dung liên quan đến các giải pháp thích ứng với BĐKH cùa ngành y tế các nước trên thế giới và Việt Nam. Tiêu chuẩn loại trừ > Tài liệu từ những nguồn thông tin không tin cậy hoặc không có thông tin về tác giả. 3 > Những tài liệu xuất bản từ năm 2000 trờ về trước. Các từ khóa sử dụng để tìm kiếm 3.

Từ khóa tiếng Việt: “biến đổi khí hậu”, “biến đổi khí hậu và ngành y tế”, “biển đổi khí hậu và sức khỏe”, “thích ứng với biến đổi khí hậu”, “sốt xuất huyết dengue”, “sốt rét”, “tiêu chảy”, “cúm”, “sốc nhiệt”, “đột quỵ”, “tim mạch”, “chấn thương”, “thời tiết cực đoan”, “cảnh báo sớm”. Từ khóa tiếng Anh: “climate change”, “health”, “health adaptation”, “adaptation”, “health sector and climte change”, “climate change effects”, “infectious deseases”, “outbreak”, “surveilance”, “dengue fever”, “malaria”, “diarrhea”, “flu”, “heat stress”, “stroke”, “cardio vascular diseases”, “injuries”, “extreme weather events”, “early warning”. Nguồn tài liệu tham khảo > Cơ sở dữ liệu: Pubmed, ScienceDirect. > Các trang thông tin điện tử của các tổ chức uy tín trên Thế giới và Việt Nam về lĩnh vực Y tế, Sức khoẻ môi trường như: Bộ Y tể, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổ chức Y tế thế giới (WHO), IPCC, Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC).

> Các bài báo đăng tải trên các tạp chí tiếng Việt chuyên ngành, tạp chí khoa học, nghiên cứu đã công bố về các giải pháp thích ứng với BĐKH của ngành y tế các nước trên thế giới và Việt Nam. So’ đồ kết quả thu thập thông tin Trong tổng số 175 tài liệu đã tìm được ban đầu thì có 136 tài liệu được chọn lọc và đọc tóm tắt. Sau khi tác giả đọc kỹ tiêu đề và phần tóm tắt của 136 tài liệu thì chọn ra được 83 tài liệu phù hợp. Tác giả đọc bản toàn văn và chọn ra 68 tài liệu đạt yêu cầu và phù hợp về nội dung (gồm 14 TLTK tiếng Việt và 54 TLTK tiếng Anh) đê sử dụng trong bài viết, trong đó tất cả các tài liệu được chọn được công bố từ năm 2000 trở lại đây.

Một số định nghĩa liên quan 4. Biến đổi khí hậu Sự thay đổi của khí hậu trong quá khứ dẫn đến các điều kiện thời tiết mới hoặc bất ngờ, ví dụ như nhiệt độ ban đêm trở nên ấm hơn trong mùa lạnh, mùa hè trở nên nóng hơn hoặc các có các đợt nóng kéo dài, thay đổi thời gian mùa mưa hoặc thay đổi về tần suất các cơn mưa có cường độ lớn. BĐKH còn dẫn đến các điều kiện cực đoan vượt quá số liệu lịch sử ghi được, như các đợt nóng vượt quá tất cả số liệu trước đây ghi nhận được, hạn hán kéo dài hơn hoặc khởi phát sớm hơn so với trước. Hệ thống Y tế Hệ thống y tế bao gồm tất cả các tổ chức, thể chế và nguồn lực dành cho các hoạt động chủ yếu nhằm cải thiện, duy trì hoặc khôi phục sức khoẻ[44].

Giải pháp thích ứng Sự thích ứng/thĩch nghi: Hành động nhằm giảm thiểu ảnh hưởng, tận dụng lợi thế, hoặc đối phó với những biến đổi của khí hậu đang xảy ra hoặc cỏ thể sẽ xảy ra; khả năng thay đổi chiến lược để ứng phó với các biến đổi về hoàn cảnh trong hiện tại hoặc có thể xảy ra trong tương lai[3]. Giải pháp thích ứng/thỉch nghi: Những hành động cụ thể thực hiện tại một địa điểm cụ thể ở một thời điểm cụ thể để giảm thiểu các tác động của BĐKH đang xảy ra hoặc có thể xảy ra[3]. Mức độ nguy cơ trưóc thảm họa Mức độ nguy cơ (trước thảm họa) được sử dụng để chỉ sự hiện diện (theo vị trí) của con người, sinh kế, các dịch vụ môi trường và các nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng, hoặc các tài sản kinh tế, xã hội hoặc văn hóa ở những nơi có thể chịu những ảnh hưởng bất lợi bởi các hiện tượng tự nhiên và vì thế có thể là đối tượng của những tổn hại, mất mát, hư hỏng tiềm tàng trong tương lai[24]. Tính dễ bị tổn thương vói biến đổi khí hậu Tính dễ bị tổn thương với BĐKH được Ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (1PCC) định nghĩa là “mức độ mà một hệ thống không thể chịu được hoặc không có khả năng chống lại các tác động tiêu cực của BDKH, bao gồm sự biến động khí hậu và khí hậu cực đoan[8].

Khả năng chống chịu Đo lường khả năng hiện tại của một cộng đồng trong việc chịu đựng và phục hồi từ các tác động của nguy cơ bàng cách nhanh chóng bảo quản hoặc khôi phục lại cấu trúc, chức năng, tính chất căn bản của cộng đồng đó[8]. Các vấn đề sức khỏe nhạy cảm với BĐKH Bảng 1: Một sổ ảnh hưởng cùa BĐKH đến sức khỏe con người Vùng địa lý dễ bị tổn Nhóm đổi tượng dễ Nhóm bệnh Nguyên nhân chính thưong bi tổn thương Nhiệt độ tăng[42], số đợt Những nước đang Người nghèo, BTN (Lây năng nóng và sô ngày phát triển, những người dân tộc 6 truỵên qua năng nóng tăng lên. vùng có năng lực thiếu số vector và Chất lượng và an ninh ứng phóthấp[35]. Phụ nữ, trẻ em, nước) nước không đảm bảo[64] Những quốc gia trên người cao tuổi Sự thay đổi mô hình các đảo Thái Bình Người có bệnh mạn bệnh truyền qua muỗi và Dương, quốc gia nằm tính, người tàn tật nưởc[49] ven biển[64].

Người sống ở những vùng có tỷ lệ cao Bệnh không ô nhiễm không khí, các những bệnh và nguy lây nhiễm: dị chất không bay hơi [65] cơ nhạy cảm với khí ứng, hen hậu Công nhân tiếp suyễn, tim xúc với nhiệt độ mạch, đột khắc nghiệt hay sự quỵ. biến đổi thời tiết Các sự kiện thời tiết cực ngày càng gia Chấn đoan (Bão, hỏa hoạn, lũ tãng[32]. thương lụt,.)[49]^^^ Đợt sóng nhiệt[49] Rối loạn liên quan đến nhiệt Giảm khả năng cung cấp Chế độ dinh thực phẩm và khả năng chi dưỡng kém trả[49] Các sự kiện thời tiết cực Rổi loạn đoan và sự di cư của cộng căng thẳng sau đồng[49] chấn thương và trầm cảm 7 4. Giải pháp thích ứng với BĐKH của hệ thống y tế các nưóc 4.

Trên thế giói a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ