Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Thi hành án hành chính ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật học (chuyên sâu về Luật Tố tụng hành chính và Luật Hành chính). Luận án tiếp cận nghiên cứu theo hướng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận pháp lý, phân tích luật viết, luật học so sánh và điều tra, khảo sát xã hội học thực chứng.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Thi hành án hành chính (THAHC) là hoạt động bảo đảm cho các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính (VAHC) đã có hiệu lực pháp luật được thực thi trên thực tế. Hoạt động này vừa thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, quyền lực nhà nước, vừa là công cụ khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân. Tuy nhiên, THAHC mang tính tự nguyện cao do không có cơ quan chuyên trách cưỡng chế thi hành, các biện pháp bảo đảm còn hạn chế, và một bên đương sự luôn là cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước.

Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh yêu cầu: "Xây dựng cơ chế bảo đảm cho mọi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được thi hành, các cơ quan hành chính vi phạm bị xử lý theo phán quyết của Tòa án phải nghiêm chỉnh chấp hành". Khung pháp lý đã phát triển từ một điều luật duy nhất tại Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 đến 07 điều luật tại Luật Tố tụng hành chính (TTHC) năm 2015 và Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. Mặc dù vậy, công tác THAHC ở Việt Nam vẫn bộc lộ 5 nhóm khó khăn, vướng mắc căn bản:

  1. Thực tiễn chấp hành pháp luật TTHC và THAHC còn nhiều bất cập. Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 15/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Báo cáo công tác THAHC của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2019 chỉ rõ: nhiều vụ kiện người đại diện cơ quan hành chính không tham gia phiên tòa; số lượng bản án hành chính có hiệu lực chưa thi hành tăng qua các năm; số vụ việc Tòa án ra quyết định buộc THAHC nhưng cơ quan nhà nước không chấp hành còn cao.
  2. Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về THAHC còn chậm. Khác với thi hành án dân sự (THADS) và thi hành án hình sự (THAHS) đã có luật riêng, THAHC chủ yếu điều chỉnh bằng văn bản dưới luật và quy định tản mạn trong nhiều đạo luật khác nhau, thiếu khung pháp lý đồng bộ.
  3. Ý thức chấp hành bản án, quyết định của Tòa án của một số cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền còn hạn chế, xuất hiện tình trạng chậm trễ hoặc không chấp hành phán quyết.
  4. Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác THAHC hoạt động kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về quy trình, thủ tục. Cơ quan THADS thực hiện nhiệm vụ theo dõi THAHC trong điều kiện quá tải công việc chuyên môn và thiếu cơ chế phối hợp cụ thể.
  5. Các công trình khoa học nghiên cứu hệ thống, toàn diện về cả lý luận và thực tiễn THAHC ở Việt Nam còn hạn chế, đa số chỉ tiếp cận ở từng khía cạnh riêng lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống làm rõ bản chất hành chính - tư pháp của THAHC, các nguyên tắc vận hành, phân định ranh giới thi hành phần phán quyết hành chính với phần tài sản, đánh giá toàn diện hiệu quả áp dụng Luật TTHC năm 2015 và Nghị định 71/2016/NĐ-CP, cùng việc xây dựng mô hình lập pháp độc lập cho hoạt động THAHC.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận về THAHC; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả THAHC.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về THAHC để xác định các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
    2. Xây dựng nội dung lý luận về THAHC: xác định khái niệm, đặc điểm đặc thù so với THADS và THAHS, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống nguyên tắc cơ bản của THAHC.
    3. Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn THAHC ở Việt Nam, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những tồn tại.
    4. Nghiên cứu pháp luật về THAHC của một số quốc gia châu Âu và châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản) để rút ra các giá trị tham khảo.
    5. Đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật (bao gồm định hướng xây dựng Luật Thi hành án hành chính) và giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật về THAHC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, nhận thức lý luận về THAHC; hệ thống quy định pháp luật về THAHC; thực tiễn thực hiện pháp luật trong lĩnh vực THAHC tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Giới hạn nghiên cứu thực tiễn trên lãnh thổ Việt Nam; khảo cứu, đối chiếu quy định pháp luật tại một số quốc gia châu Âu có mức độ hoàn thiện cao về tài phán hành chính và các quốc gia châu Á có nét tương đồng (Trung Quốc, Nhật Bản).
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2019 (từ khi ban hành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 đến năm 2019); trọng tâm số liệu thống kê được thu thập và phân tích từ khi Luật TTHC năm 2010 có hiệu lực đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề lý luận và thực tiễn:

Tình hình nghiên cứu trong nước

  1. Về khái niệm và bản chất THAHC:

    • Giáo trình Luật TTHC Việt Nam của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2012) xác định THAHC là giai đoạn tố tụng độc lập, kết thúc quá trình TTHC.
    • Giáo trình Luật TTHC Việt Nam của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2013) và Trường Đại học Luật Hà Nội (2014) coi THAHC là hoạt động hành chính - tư pháp, giai đoạn cuối cùng của quá trình TTHC do các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan THADS và cơ quan nhà nước liên quan thực hiện.
    • Luận văn thạc sĩ của Lê Đình Phùng (2011) tại Trường Đại học Luật Hà Nội giới hạn THAHC nhằm bảo đảm thi hành phần tài sản hoặc quyết định/hành vi hành chính bị xét xử. Phạm Xuân Nam (2012) tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh xem THAHC là giai đoạn xuất hiện sau khi phán quyết có hiệu lực pháp luật.
    • Đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Thị Thương Huyền (2012) và Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Hà (2019) tại Học viện Khoa học xã hội khẳng định THAHC không phải là giai đoạn TTHC độc lập mà là tổng thể các hoạt động mang tính hành chính - tư pháp.
    • Nhóm các luận án, luận văn nghiên cứu về THADS: Nguyễn Thanh Thủy (2001, 2008), Nguyễn Văn Hiệp (2003), Phạm Thị Thu Nga (2004), Nguyễn Văn Công (2013), Trần Mạnh Quân (2013), Phạm Văn Hùng (2014), Lê Vĩnh Châu (2015), Vũ Văn Tuyên (2015) cung cấp cơ sở so sánh để phân biệt bản chất THAHC với THADS.
  2. Về đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng:

    • Tác giả Lê Minh Tâm (2001) trên Tạp chí Luật học phân tích bản chất chấp hành, quản lý của thi hành án nói chung và khẳng định thi hành án không phải là giai đoạn tố tụng.
    • Nguyễn Xuân Nam (2012), Nguyễn Thị Phương Hà (2019), Trần Thùy Mi (2016) phân tích vai trò của THAHC đối với pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người và thước đo hiệu quả xét xử của Tòa án.
    • Dương Thị Tươi (2016) và Nguyễn Thị Phương Hà (2019) phân tích các nhóm yếu tố kinh tế, chính trị, pháp lý và tổ chức thực hiện ảnh hưởng đến việc thực thi phán quyết hành chính.
  3. Về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành:

    • Nguyễn Cảnh Hợp (2017) trong sách chuyên khảo "Giải thích và bình luận Luật Tố tụng hành chính năm 2015" phân loại đối tượng THAHC thành phần liên quan đến tài sản và phần không liên quan đến tài sản, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập trong thẩm quyền của Thẩm phán.
    • Nguyễn Nông (2016), Nguyễn Thị Thủy Khiêm (2016) trên Tạp chí Kiểm sát phân tích thực trạng kiểm sát THAHC theo Luật TTHC năm 2015.
    • Nguyễn Thị Hoài Phương (2018) nghiên cứu các biện pháp bảo đảm thi hành phán quyết hành chính.
    • Vũ Thị Hằng (2009), Hồ Quân Chính (2015) đánh giá vướng mắc thực tiễn khi cơ quan ban hành quyết định hành chính vừa là cơ quan tổ chức thi hành án vừa là cơ quan phải thi hành án.

Tình hình nghiên cứu pháp luật nước ngoài

  • Phạm Hồng Quang (2012) trên Tạp chí Luật học phân tích mô hình quản lý THAHC công và bán công tại Đức, Ý, Hà Lan, Na Uy, Indonesia, Thái Lan và các chế tài phạt tiền tại Trung Quốc, Đức, Thụy Điển.
  • Nguyễn Văn Quang (2012) phân tích Luật về hành vi không tôn trọng Tòa án năm 1981 (Contempt of Court Act) của Vương quốc Anh với chế tài phạt tù và trách nhiệm bồi thường dân sự.
  • Bùi Tuấn Thành (2014) khảo cứu vai trò của Tòa án trong việc thực thi phán quyết hành chính ở một số quốc gia.
  • Đinh Văn Minh (1995, 2006) phân tích cơ chế Tòa án tại các nước châu Âu bổ nhiệm Ủy viên lâm thời để ra quyết định mới thay thế quyết định bị hủy, buộc bồi thường tiền do chậm thi hành và phạt tù công chức không chấp hành phán quyết.
  • Nguyễn Cửu Việt (2011) trong "Luật Hành chính nước ngoài" cung cấp tư liệu về tài phán hành chính tại Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tồn tại nhiều quan điểm chưa thống nhất về: (i) Bản chất pháp lý của THAHC (là giai đoạn tố tụng, thủ tục tố tụng độc lập hay hoạt động hành chính - tư pháp); (ii) Phạm vi nội dung THAHC (có bao gồm thi hành nghĩa vụ tài sản hay chuyển giao toàn bộ sang THADS); (iii) Thủ tục và điều kiện ra quyết định buộc THAHC của Tòa án; (iv) Cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý kỷ luật, phạt tiền và truy cứu trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan hành chính vi phạm nghĩa vụ thi hành án. Luận án giải quyết các khoảng trống này thông qua nghiên cứu tổng thể từ lý luận, chuẩn hóa nguyên tắc, đối chiếu số liệu thực tiễn 2011 - 2019 và đề xuất dự thảo đạo luật chuyên biệt về THAHC.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các học thuyết và khung lý thuyết sử dụng

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các học thuyết pháp lý nền tảng:

  1. Học thuyết về mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân: Tiếp cận từ các tư tưởng trong tác phẩm "Tinh thần pháp luật" của Montesquieu và "Bàn về khế ước xã hội" của Jean-Jacques Rousseau, làm cơ sở lý giải nghĩa vụ phục tùng phán quyết tư pháp của cơ quan công quyền nhằm bảo vệ quyền công dân.
  2. Học thuyết thực chứng pháp lý (Legal Positivism): Được phát triển bởi Jeremy Bentham, John Austin, H.L.A. Hart (dẫn theo Phạm Duy Nghĩa, 2014), nhìn nhận pháp luật là hệ thống quy tắc thực định do Nhà nước ban hành, có tính cưỡng chế và kiểm chứng khách quan; làm công cụ phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật THAHC.
  3. Học thuyết giải thích pháp luật của Ronald Dworkin: Được áp dụng để làm rõ cơ sở lý luận trong việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án và giải quyết các điểm mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý.
  4. Học thuyết tiếp nhận pháp luật nước ngoài (Legal Transplant): Được đề xướng bởi Alan Watson (1974) và các nghiên cứu tiếp nối tại Việt Nam (Phạm Duy Nghĩa 2002, Phạm Trọng Nghĩa 2010, Nguyễn Văn Quang 2016), làm khung lý thuyết tham khảo, chuyển giao các kinh nghiệm lập pháp quốc tế phù hợp điều kiện chính trị - xã hội Việt Nam.

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Bản chất của THAHC thể hiện qua tính chất hành chính (chấp hành, quản lý) và tính chất tư pháp. Tính hành chính thể hiện rõ nét, tạo nên sự khác biệt giữa THAHC với THADS và THAHS. THAHC là hoạt động hành chính - tư pháp, không bao gồm phần tài sản trong bản án (vốn do THADS xử lý).
  • Giả thuyết 2: Pháp luật các quốc gia trên thế giới có các chế định hữu hiệu về thẩm quyền Tòa án và chế tài cưỡng chế, có thể chọn lọc tiếp nhận tại Việt Nam.
  • Giả thuyết 3: Hạn chế trong THAHC tại Việt Nam bắt nguồn từ hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, kỹ thuật lập pháp chưa hoàn thiện, cùng với hạn chế về ý thức chấp hành của cơ quan hành chính, năng lực cán bộ kiêm nhiệm và cơ chế giám sát, xử lý vi phạm.
  • Giả thuyết 4: Nâng cao hiệu quả THAHC đòi hỏi hoàn thiện thủ tục TTHC, nâng cao chất lượng xét xử của Tòa án, xây dựng đạo luật riêng về THAHC và triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng phân tích luật viết (black-letter law) tại Chương 3 và Chương 4 để phát hiện khoảng trống quy phạm; tổng hợp các luận điểm rút ra qua từng chương.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh đồng đại và lịch sử giữa quy định hiện hành với các giai đoạn trước (1996, 2010, 2015); so sánh mô hình THAHC của Việt Nam với các nước châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Phương pháp thống kê và nghiên cứu vụ việc điển hình (case study): Thống kê số liệu xét xử và thi hành án giai đoạn 2011 - 2019; phân tích các vụ án phức tạp, kéo dài (Phụ lục 9).
  • Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học:
    • Quy mô mẫu: 450 phiếu điều tra.
    • Đối tượng khảo sát: Nhóm 1 gồm cán bộ trực tiếp thực thi (Thẩm phán, Chấp hành viên, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thư ký Tòa án, Luật sư, Chủ tịch UBND cấp xã/huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện/tỉnh); Nhóm 2 gồm cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức là đương sự (người phải thi hành án, người được thi hành án) trong các vụ án hành chính.
    • Địa bàn: Phân bổ đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam, bao gồm khu vực đô thị, nông thôn và miền núi.
    • Phương thức: Phiếu khảo sát cấu trúc hóa qua thử nghiệm và tham vấn chuyên gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  1. Báo cáo công tác THAHC của Chính phủ các năm từ 2015 đến 2019.
  2. Báo cáo công tác Tư pháp của Bộ Tư pháp từ năm 2010 đến năm 2019.
  3. Số liệu thống kê công tác xét xử của ngành TAND và công tác kiểm sát của ngành VKSND (2011 - 2019).
  4. Dữ liệu công khai thông tin người phải thi hành án không chấp hành phán quyết trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục THADS thuộc Bộ Tư pháp (tính đến tháng 12/2019).
  5. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính về THAHC từ năm 1996 đến năm 2019 (Phụ lục 5).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về khái niệm, đặc điểm, vai trò, lịch sử phát triển, các yếu tố ảnh hưởng và quy định pháp luật về THAHC. Chương này xác định các khoảng trống lý luận và thực tiễn chưa được giải quyết dứt điểm trong các nghiên cứu trước đó. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm 4 học thuyết pháp lý, xác định 4 giả thuyết khoa học và trình bày quy trình phương pháp luận, trong đó có thiết kế khảo sát xã hội học với 450 phiếu.

Hệ thống biểu bảng thống kê xây dựng trong Chương 1 gồm:

  • Bảng 1.1: Số liệu thống kê về công tác xét xử vụ án hành chính từ năm 2011 - 2019.
  • Bảng 1.2: Số vụ án hành chính Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ở thủ tục sơ thẩm giai đoạn 2011 – 2019.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thi hành án hành chính ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích bản chất lý luận của thi hành án và THAHC. Luận án điểm lại 4 quan điểm lý luận về thi hành án: (1) Thi hành án là một giai đoạn tố tụng; (2) Thi hành án là một dạng hoạt động hành chính; (3) Thi hành án là hoạt động mang tính tư pháp; (4) Thi hành án là một loại thủ tục tố tụng độc lập.

Tác giả luận án bác bỏ quan điểm cho rằng thi hành án là một giai đoạn tố tụng, chỉ rõ sự khác biệt về mục đích: mục đích của tố tụng là làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án thông qua quy trình xét xử chặt chẽ, trong khi mục đích của thi hành án là hiện thực hóa các phán quyết đã có hiệu lực pháp luật. Luận án định nghĩa: THAHC là hoạt động hành chính - tư pháp do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiến hành để thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về VAHC (trừ quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án) nhằm bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Luận án xác lập 4 nguyên tắc cơ bản trong THAHC:

  1. Nguyên tắc tuân theo pháp luật trong THAHC.
  2. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của Tòa án trong THAHC.
  3. Nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong THAHC.
  4. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia tích cực, chủ động của người bị kiện trong vụ án hành chính vào hoạt động THAHC.

Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại các quốc gia châu Âu (Đức, Pháp, Anh, Ý, Thụy Điển, Hà Lan) và châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản), luận án chỉ ra các cơ chế có giá trị tham khảo: trao quyền cho Tòa án ban hành các lệnh cưỡng chế và chế tài trực tiếp; quy định chế tài phạt tiền lũy tiến đối với cơ quan không thi hành; phạt tù hoặc xử lý trách nhiệm hình sự đối với công chức không tôn trọng phán quyết của Tòa án; cơ chế chỉ định người thay thế thực hiện hành vi hành chính bị Tòa án tuyên hủy.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về thi hành án hành chính và thực tiễn thi hành án hành chính ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh 7 chế định cốt lõi:

  1. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành.
  2. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án.
  3. Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
  4. Yêu cầu và quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
  5. Kiểm sát thi hành án hành chính.
  6. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính.
  7. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính.

Đánh giá thực tiễn thi hành qua các số liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2019, luận án chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế: số lượng bản án hành chính chưa thi hành xong có xu hướng gia tăng qua các năm; việc cơ quan hành chính chấp hành quyết định buộc THAHC của Tòa án chưa nghiêm; tình trạng không cử người đại diện tham gia tố tụng và trì hoãn thi hành án kéo dài.

Danh mục bảng số liệu tại Chương 3 Nội dung thống kê thực chứng
Bảng 3.1 Kết quả thi hành án hành chính đối với trường hợp bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện giai đoạn 2013 – 2019.
Bảng 3.2 Kết quả đôn đốc/theo dõi thi hành án hành chính giai đoạn 2013 – 2019.
Bảng 3.3 Kết quả kiểm sát thi hành án hành chính năm 2017 và 2018.
Bảng 3.4 Số bản án, quyết định của Tòa án chưa thi hành xong theo từng năm giai đoạn 2013 – 2019.
Bảng 3.5 Số vụ việc Tòa án ra quyết định buộc thi hành án hành chính năm 2017, 2018 và 2019.
Bảng 3.6 Thống kê thời hạn vi phạm nghĩa vụ thi hành án hành chính của người bị kiện theo kết quả công khai thông tin không chấp hành án của cơ quan THADS tính đến 12/2019.

Hệ thống biểu đồ minh họa: Biểu đồ 3.1 (số vụ bị bác đơn sơ thẩm 2011 - 2019); Biểu đồ 3.2 (kết quả theo dõi trường hợp chấp nhận yêu cầu khởi kiện 2013 - 2019); Biểu đồ 3.3 (kết quả thi hành án của UBND các cấp 2015 - 2017); Biểu đồ 3.4 (kết quả đôn đốc/theo dõi 2013 - 2019); Biểu đồ 3.5 (sự gia tăng số bản án chưa thi hành xong 2013 - 2019); Biểu đồ 3.6 (thời hạn vi phạm nghĩa vụ thi hành án tính đến 12/2019).

Luận án phân tích nguyên nhân tồn tại gồm: nguyên nhân từ sự bất cập, thiếu đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật; nguyên nhân từ ý thức chấp hành kỷ cương hành chính; nguyên nhân từ cơ chế phân công, kiêm nhiệm và năng lực cán bộ; nguyên nhân từ công tác kiểm tra, kiểm sát và xử lý trách nhiệm chưa kiên quyết.

Chương 4: Quan điểm và các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành án hành chính ở Việt Nam

Chương 4 xác định 4 quan điểm định hướng:

  1. Thể chế hóa các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp và cải cách hành chính (theo Nghị quyết 48-NQ/TW và Nghị quyết 49-NQ/TW).
  2. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và khả thi của hệ thống pháp luật.
  3. Gắn liền với việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  4. Dựa trên tổng kết, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật và vận dụng kinh nghiệm pháp luật nước ngoài phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Hệ thống giải pháp đề xuất được chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về THAHC:
    • Nghiên cứu, xây dựng và ban hành đạo luật chuyên biệt: Luật Thi hành án hành chính (Luận án cụ thể hóa bằng dự thảo các điều khoản cơ bản tại Phụ lục 7).
    • Sửa đổi, bổ sung Luật TTHC năm 2015 và Nghị định 71/2016/NĐ-CP theo hướng: quy định rõ ràng đối tượng bản án/quyết định được thi hành; phân định thẩm quyền thi hành phần tài sản cho cơ quan THADS; tăng cường quyền hạn của Tòa án và Thẩm phán trong việc ban hành quyết định buộc THAHC và theo dõi thi hành; hoàn thiện quy trình kiểm sát và cơ chế công khai thông tin vi phạm.
    • Sơ đồ đề xuất quy trình: Sơ đồ 1.3 (đề xuất thủ tục THAHC khi Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện) và Sơ đồ 1.4 (đề xuất thủ tục THAHC khi Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật:
    • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác THAHC và cán bộ cơ quan THADS theo dõi thi hành án.
    • Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc chỉ đạo, chấp hành phán quyết của Tòa án.
    • Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan THADS và UBND các cấp.
    • Tăng cường hiệu lực công tác kiểm sát THAHC của Viện kiểm sát nhân dân và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, công khai danh tính cá nhân, cơ quan vi phạm nghĩa vụ thi hành án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về THAHC, luận giải bản chất của THAHC là hoạt động mang tính chất hành chính - tư pháp; phân định rõ THAHC không phải là một giai đoạn tố tụng độc lập dựa trên sự khác biệt về mục đích với hoạt động xét xử.
  2. Xác định nội hàm đối tượng THAHC loại trừ phần thi hành nghĩa vụ tài sản (chuyển sang áp dụng theo pháp luật THADS) để bảo đảm tính thống nhất và tính khả thi trong tổ chức thi hành.
  3. Xây dựng hệ thống 4 nguyên tắc đặc thù điều chỉnh hoạt động THAHC trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  4. Tổng hợp, đánh giá có hệ thống kinh nghiệm pháp luật THAHC của một số quốc gia châu Âu và châu Á, rút ra các bài học về mô hình cơ quan thi hành, thẩm quyền tư pháp và chế tài đối với công chức không chấp hành án.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành các quy định pháp luật về THAHC từ năm 1996 đến năm 2019, trọng tâm là giai đoạn thi hành Luật TTHC năm 2015 và Nghị định số 71/2016/NĐ-CP, dựa trên dữ liệu thống kê xét xử, kết quả theo dõi THAHC và kết quả kiểm sát thực tế.
  2. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ cuộc điều tra xã hội học với 450 phiếu khảo sát lấy ý kiến của cả nhóm cán bộ thực thi (Thẩm phán, Chấp hành viên, Kiểm sát viên, cán bộ UBND) và nhóm đương sự trên phạm vi cả nước.
  3. Xây dựng đề xuất cụ thể về việc ban hành Luật Thi hành án hành chính, đính kèm dự thảo một số điều khoản cơ bản (Phụ lục 7) và đề xuất chuẩn hóa lại quy trình thủ tục THAHC theo hai trường hợp Tòa án chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện (Sơ đồ 1.3 và 1.4).
  4. Kiến nghị các giải pháp tổ chức thực hiện mang tính đồng bộ nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước và nâng cao hiệu quả theo dõi của cơ quan THADS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thống kê trong giai đoạn 1996 - 2010 chưa được thu thập đầy đủ do số lượng vụ việc thi hành trong giai đoạn này còn ít và công tác báo cáo thống kê chưa được chuẩn hóa liên tục theo quy định. Việc so sánh quốc tế chủ yếu tập trung vào một số nước châu Âu đại diện và hai nước châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu về quy chế phối hợp chi tiết liên ngành trong theo dõi, đôn đốc THAHC; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế trách nhiệm bồi thường nhà nước phát sinh từ hành vi chậm trễ thi hành án hành chính; nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy cơ quan thi hành án khi dự thảo Luật Thi hành án hành chính được đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về lý luận tài phán hành chính, tố tụng hành chính, phương pháp điều tra xã hội học trong khoa học pháp lý và tư liệu pháp luật so sánh về THAHC.
  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước (Quốc hội, Bộ Tư pháp, Tổng cục THADS): Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi Luật TTHC và xây dựng dự án Luật Thi hành án hành chính.
  • Đối với cán bộ thực tiễn (Thẩm phán, Chấp hành viên, Kiểm sát viên, cán bộ UBND các cấp): Hỗ trợ tra cứu quy trình nghiệp vụ về ban hành quyết định buộc THAHC, thủ tục theo dõi, kiểm sát thi hành án và xử lý vi phạm trong hoạt động THAHC.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất pháp lý của thi hành án hành chính được luận án xác định như thế nào?

Luận án xác định THAHC là hoạt động mang tính chất hành chính - tư pháp. Trong mối tương quan giữa tính tư pháp và tính hành chính, tính hành chính thể hiện rõ nét thông qua tính chấp hành và tính quản lý. THAHC không phải là một giai đoạn tố tụng vì mục đích của tố tụng (làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ việc qua hoạt động xét xử) khác biệt với mục đích của thi hành án (hiện thực hóa phán quyết đã có hiệu lực pháp luật trên thực tế).

2. Phạm vi đối tượng thi hành án hành chính theo luận án có bao gồm phần tài sản không?

Luận án xác định đối tượng của THAHC là việc thi hành các phán quyết về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính trong bản án, quyết định của Tòa án, không bao gồm phần quyết định về tài sản. Phần nghĩa vụ về tài sản, quyền tài sản và án phí được chuyển giao để tổ chức thi hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về thi hành án dân sự do cơ quan THADS thực hiện.

3. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được triển khai với cơ cấu như thế nào?

Luận án tiến hành điều tra, khảo sát xã hội học thông qua 450 phiếu hỏi, chia làm 2 nhóm đối tượng: Nhóm 1 gồm cán bộ, công chức trực tiếp tổ chức thực thi (Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Chấp hành viên, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thư ký Tòa án, Luật sư, Chủ tịch UBND cấp xã/huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện/tỉnh); Nhóm 2 gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức là đương sự (người phải thi hành án và người được thi hành án). Mẫu khảo sát được thu thập tại 3 miền Bắc, Trung, Nam, đại diện cho khu vực đô thị, nông thôn và miền núi.

4. Luận án đề xuất những giải pháp lập pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả thi hành án hành chính?

Luận án đề xuất hai giải pháp lập pháp chính: Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng và ban hành đạo luật chuyên biệt là Luật Thi hành án hành chính (đã thiết kế dự thảo các điều khoản cơ bản tại Phụ lục 7) nhằm tạo khung pháp lý tập trung, thống nhất. Thứ hai, sửa đổi, bổ sung Luật TTHC năm 2015 và Nghị định 71/2016/NĐ-CP nhằm quy định chi tiết thẩm quyền của Tòa án trong việc ra quyết định buộc THAHC, phân định rõ trách nhiệm theo dõi của cơ quan THADS và bổ sung các chế tài tài chính, kỷ luật nghiêm khắc đối với người đứng đầu cơ quan không chấp hành án.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thi hành án hành chính ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn" là công trình nghiên cứu hệ thống về phương diện lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực thi hành án hành chính tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu luật học truyền thống với khảo sát xã hội học 450 phiếu và phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2019, luận án đã làm rõ bản chất hành chính - tư pháp, xác lập 4 nguyên tắc vận hành và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tồn đọng án hành chính. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất ban hành Luật Thi hành án hành chính cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác lập pháp và hoàn thiện hoạt động tổ chức thi hành án hành chính theo định hướng cải cách tư pháp.