CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tẻ học XHTII do loét DDTT XHTH do loét DDTT là một trong những nguyên nhân chinh cua XHTH cao. chiếm tý lộ khoang 50%' \ XHTH do loét DDTT có thẻ tự cầm ờ da sổ bệnh nhân, tuy nhiên ờ một nhôm nho bệnh nhãn nếu không can thiệp sc Hep lục chay mâu. ty lệ tư vong nếu không điều trị có thê lên đen 30-40%6.
Mặc dù hiện nay với nhúng tiến bộ về nội soi. diều trị nội khoa, can tlũệp mạch hay phần thuật, ty lệ tư vong cua bệnh nhãn XHTH do loét DDTT không thay dổi qua nhiều thập ký qua. ước chùng khoáng 2-11% 5 “ Trong nghiên cửu cua tãc gia Rosenstock SJ trẽn 13498 BN XHTH do loét DDTT ờ Dan Mạch từ nám 2004 đen 2011. tý lộ can thiệp nội soi thành công trong nám 2010 den 2011 cao hon so với nám 2004 đến 2006 (94% so vói 89%).
tý lệ lãi xuất huyết thắp hon (13% so với 18%), tuy nhiên tỳ lộ lư vong trong vỏng trong vỏng 30 ngây không cai thiện (11% cho ca hai nhỏm)*. Nguyên nhân và cơ che bệnh sính XHTH do loét DDTT Loét DDTT lã sự tôn thưong ờ thành dụ dãy hoặc tá tràng đến tận lớp co niêm, khi có biến chúng xuất huyết, bệnh có tôn thương biểu hiện qua nội soi với các hình thái như chay máu thánh tia. mạch máu lộ không cháy mâu. có cục máu dòng, đáy phảng.
Nguyên nhân ctia loét dạ dày tá trâng Loét dạ dày tá tràng có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó 2 nguyên nhản chinh thường gập là nhiễm vi khuân H.P) và sư dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS).p lã một vi khuân gram âm được tim thấy trong tể bão niêm mạc dợ dày. Vi khuân này gãy ra 90% loét hành tá trâng và 70-90% loét dạ dày10. Tý 1W ut> w H7C Y M >>y 4 lộ nhiễm H.p ca trong dân số tổng thê và ơ bệnh nhân bị loot DDTT đang giam nhanh chóng ơ các vùng phát triển có lẽ do việc cai thiện vệ sinh và giam việc lây truyền H. Một cuộc kháo sãt về tỷ lộ nhiễm H.p trên khắp thế giới cho thấy khu vục có tỹ lộ nhicm H.p cao nhất là Châu Phi (70,1%).
Các khu vực có tý lệ nhiêm H.p thấp nhất là Châu ủc (24.3%) và Bắc Mỳ (37. •Cácyếti rổ (ỉộc lire cua Helicobacter Pylon™ - Urease: Sự tiết ra urease phàn huy urẻ thành amoniac vã bao vộ co thê vi khuân bang cách tning hòa môi trường axit trong dạ dãy. - Độc tố: Cag/WacA có liên quan đen tinh trạng viêm niêm mạc dạ dày và tôn thương mô cúa vật chu. - Cầu trúc lòng mao ờ vùng dầu: Cung cấp kha năng vận dộng và cho phép vi khuân di chuyên về phía biêu mỏ dạ dãy.
NSAIDS NSAIDS lã nguyên nhãn phó biển thứ hai gãy loét dụ dày tá tràng đúng sau nhiễm vi khuẩn H. Nhóm thuốc nãy chu yểu gãy ra các tốn thương trục tiếp trẽn niêm mạc dạ dày. dần den hình thành các ố loét. côn do co chè ức chế tông họp prostaglandin thòng qua ức chề men cyclo-oxydase (COX) (prostaglandin lã chất cỏ tãc dụng làm tăng tạo chất nhầy và cõ thê là ca kích thích phân bào dê thay thề các tề bào bị phá huy), do đỏ tạo diều kiện cho HC1 và Pepsin cua dịch vị gãy tôn thương cho niêm mục khi hàng rào báo vệ bị suy yếu.
Các nguyên nhâu hiếm gập khác Ngoài hai nguyên nhãn chinh là nlũễm vi khuẩn H.p và sư dụng NSAIDS. một số nguyên nhàn gây loét dạ dãy tá tràng hiếm gặp hơn lã hội chứng Zollinger-Ellison, ung thư. stress (gập trong các bệnh lý cấp tinh. bong, chắn thương.), nhiêm khuẩn, bệnh Crohn, hóa trị.
TMT ufk bjr K?c V M w 5 1. Yếu to nguy cư cùa loét dạ dãy tâ tràng Hút thuốc lá Nguy cơ loét dạ dãy tá trâng tảng dần theo số nám hút thuốc lã. Nghiên cứu cua Donald Garrow lụi Mỹ cho thấy ty lệ mẳc loét dụ dày tá tràng ơ bệnh nhân dă và dang hút think lã gần như gấp đôi so với người không hút thuốc1'. Hút hơn 15 diếu thuốc mồi ngày so với không hủt thuốc bao giờ làm tãng nguy cơ loét dạ dày tá trảng hơn ba lần1’.
loét dạ dãy tã trâng ơ người hút thuốc khỏ điều trị hơn và có hên quan đến tý lệ tái phát cao hơn1 ‘ 1. Tâc dộng có hại cua việc hút thuốc lá có the do tác dộng cua nó đến sự cân bang giừa yếu tố till! cóng và yếu tổ bao vộ niêm mạc dạ dáy:s. Uổng rưọu Ưỗng rượu ơ nồng dộ cao gày tôn thương niêm mạc dạ dày. Trong một nghiên cữu dựa trên dối tưụng dãn số lớn.
việc uổng rượu nhiều (hơn 42 ly mỗi tuần) lãm tâng nguy cơ bị XHTH do loét DDTT gấp bổn lần (RR = 4.3) so với việc uổng ít hơn một ly mỏi tuần ỡ nồng dộ cao19. các thành phần khác trong dồ uống có cồn cùng là nhùng chất kích thích infill tict acid. Một số yểu tố nguy cơ khác: yell tổ di truyền, chế độ dinh dường, yếu tổ tâm lý. rối loụn giấc ngu.
tình trạng nhiễm Covid 19.cùng dà dược báo cáo là có liên quan den tình trạng loét dạ dày tã tràng. Cư chề bệnh sinh Loét DDTT lã sự tốn thương ơ thành dạ dãy hoặc tã trâng den tận lớp cơ niêm, nỏ là hậu qua cua sự mất cân bảng giữa cãc yếu tổ báo vệ vã các yếu tố tấn còng. Cơ chế bệnh sinh gãy xuất huyết do loét DDTT chu yểu là do loét vào mạch máu. các ố loét nông thường gãy xuất huyết mao mạch nên sổ lượng ít vã tự cầm.
các ô loét sâu nhất lâ loét xơ chai, loét vào các dộng mạch, kha nâng co mụch bị hạn chế nên xuất huyết thường ồ ạt và khó cầm. wrt>Wh)cvw. Cbấn đoán XIỈTH (lo loét DDTT Chắn đoản XHTH do loét DDTT dưa vào tiền sứ bệnh, các biên hiện lãm sàng vã cận lâm sàng, trong dó nội soi chán đoán dóng vai trò quan trụng. Tiền sừ bệnh Tien sư về bệnh lý DDTT như đau bụng vùng thượng vị vã giam đau sau khi ân hoặc sau khi uống các thuốc khàng toan, tiền sữ XHTH.
Tiền sừ về bệnh lý nội khoa mạn tinh như dau nhức xương khớp phái dũng thuốc kéo dài dặc biệt là cãc NSAIDS. hoặc bệnh lý tim mạch phai dùng thuốc kháng dông, thuốc chống kết tập tiều cầu (CKTTC) là nhùng vẩn de cần quan tâm ờ nhùng bệnh nhân XHTH do loét DDTT. Câc biến hiện lâm sàng Các bệnh nhãn XHTH trẽn do loét DDTT thường có các tiền triệu như cam giác lợm giọng, khó chịu, dau bụng vùng thượng vị và buồn nôn. Cam giác hoa mất.
chóng mặt hoặc ngất xiu. nhất là cỏ xuầt huyết cấp. - Đau thượng vị: lã triệu chứng thường được phát hiện trong bệnh lý loét DDTT có biến chứng XHTH. Theo Trần Duy Ninh.
78% bệnh nhản XHTH do loét DDTT có biêu hiện đau bụng vùng thượng vị:0. - Nôn ra máu : lã lý do khiến bệnh nhãn phai nhập viện cấp cứu. Nõn ra máu đó tươi, đen làn mâu cục. cỏ the lần với thức ân và dịch vị.
sổ lượng vã màu sẳc thay đỗi tủy theo sổ lượng máu chây, tinh chắt máu cháy vã thời gian máu lưu giữ trong dạ dãy. - Đại tiện phân đen: sổ hrọng phân, sổ lẩn di ngoài, hình thái phàn nhào hay phân khuôn, màu sắc phân từ nâu. đen như nhựa dưởng hoặc nâu đo tũy thuộc vào mức độ cháy máu và thời gian lưu trữ trong dường ruột. Theo Daniel khi mầt từ 50ml mâu trờ lên.
phân bắt đầu có màu đen '. Khi máu cháy số lượng lớn. phân có mâu den bóng. Khi cháy máu ồ ạt từ ổ loét dạ dày tá tràng, phán cõ thê ngà sang mâu do.
Khi màu ngùng chay, phân số wrt>Wh)cvw. thành khuôn vã màu sấc chui trơ về màu vàng. Phản vàng là một tiêu chuẩn lãm sàng khăng định chắc chăn máu đã ngửng chay3. - Tinh trụng huyết dộng: được đảnh giá chinh xác bao gồm theo dôi mạch, huyết áp cân thận ngay cá ờ lư the đúng.
Mạch nhanh, huyct áp cỏ the tụt và có the cỏ dấu hiệu sốc do mất mâu. Xác định bệnh nhàn có sốc hay không sè quyết định thái độ xử trí cùa thầy thuốc đê cứu sồng bệnh nhàn, sốc trong giai đoạn đầu cùa XHTII do loét DDTT là một yếu tố tiên lượng về nguy co tư vong vã cháy máu tái phát cùa bệnh nhàn. - Các triệu chứng mất máu khác: da. niêm mục nhợt nhạt, và mồ hòi và tay chân lạnh cũng là một triệu chứng mẩt máu cấp nặng do co mạch ngoại biên và rối loạn vận mạch.
Dấu hiệu thiêu mâu não thường là chậm như là ngất hoặc nặng hơn là hỏn mê. Lượng nước tiêu thường khô theo dỗi vi cần phai dặt ống thông tiêu vã cùng chi phàn anh gián tiếp sự tưới máu qua thận nên cùng chi xay ra khi xuất huyết nặng. Các biến biện cận lânt sàng Đánh giá mức độ mất mâu cua bệnh nhãn, bên cạnh việc thảm khám lâm sàng như khâm toàn thân. mạch, huyết áp và theo dõi sát diền biến cua bệnh, cần phai kết họp với các xét nghiệm cận lâm sàng như hồng cầu.
dung tích hồng cầu, hemoglobin, urẽ máu. một số xét nghiệm cơ bán khác và nội soi liêu hóa trẽn dể tim nguyên nhãn gây XHTH. Công thúc máu: Xét nghiệm tống phân tích các tế bão máu như hồng cầu. hemoglobin, dung tích hồng cầu ớ cãc bệnh nhân XHTH trẽn cấp tinh trong nhùng giờ dầu chưa thay đòi nhiều, cần có thin gian ít nhất 8 giờ mới phan ánh trung thực tình trạng mất máu.
Vi e máu: Ưrê máu lãng ở bệnh nhàn XHTH trẽn do tâng Ưrê mâu trước thận thử phát do giam the tích màu. do tiêu hóa các protein cua máu vã hấp thu các sàn phàm cua nitrogen. Nghiên cứu cùa tác gia Heon Sakong (2022) TMT ufk bjr K)C V M hặr s trẽn 772 BN XHTH do loét DDTT CỎ chi so Lie trung binh là 15. nghiên cứu cua Vù Công Hoan có chi sổ ưrè trung binh ơ BN XHTH trẽn lã 14.1 (mmol/l)" a Các xét nghiệm cơ bán khác: đỏng máu cơ ban.
glucose, diện giai dồ. Vói nhũng bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cằn lãm thêm Troponin. Nội soi tiêu hóa trên: Chân đoán và diều trị qua nội soi tiêu hỏa trên lã một thu thuật dược tru tiên lụa chọn cho bệnh nhãn XHTH trẽn vi độ chinh xác cao và kha nàng dien trị cầm máu tốt. Chống chi định nội soi ớ nhùng bệnh nhân không hụp tác hoặc nhùng bệnh nhãn có nghi ngỡ thung tạng rỗng.
Qua nội soi cỏ thê thực hiện được các biện pháp điều trị nhầm cầm máu.