Đánh giá giá trị tiên lượng của thang điểm ABC trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng

Nghiên cứu giá trị tiên lượng của thang điểm ABC ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng. Đánh giá khả năng dự đoán nguy cơ và cải thiện điều trị.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Dịch tễ học XHTH do loét DDTT

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh XHTH do loét DDTT

2.3. Chẩn đoán XHTH do loét DDTT

2.4. Tiền sử bệnh

2.5. Các biểu hiện lâm sàng

2.6. Các biểu hiện cận lâm sàng

2.7. Điều trị XHTH do loét DDTT

2.8. Nguyên tắc điều trị

2.9. Điều trị trước nội soi can thiệp

2.10. Nội soi can thiệp

2.11. Điều trị sau nội soi

2.12. Điều trị khi nội soi can thiệp thất bại

2.13. Các thang điểm tiên lượng

2.14. Tổng quan về các thang điểm tiên lượng BN XHTH trẽn

2.15. Thang điểm Rockall

2.16. Thang điểm ABC

2.17. Các nghiên cứu về bang điểm tiên lượng BN XHTH

2.18. Các nghiên cứu trẽn thế giới

2.19. Nghiên cứu ơ Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Thiết kế nghiên cứu

3.6. Phương pháp chọn mẫu

3.7. Phương pháp thu thập số liệu

3.8. Chỉ số nghiên cứu

3.9. Đặc điểm lâm sàng

3.10. Đặc điểm cận lâm sàng

3.11. Theo dõi bệnh nhãn trong thời gian nằm viện

3.12. Theo dõi BN sau kill ra viện

3.13. Tính giá trị tiên lượng của thang điểm ABC, Rockall đầy đủ

3.14. Phương pháp hạn chế sai số

3.15. Phương pháp xử lý số liệu

3.16. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT ỌVÂ NGHIÊN CỨV

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lãm sàng

4.3. Đặc điểm ổ loét trẽn nội soi

4.4. Đặc điểm một số diễn biến lãm sàng

4.5. ứng dụng thang điểm ABC ở bệnh nhãn XHTH do loét DDTT

4.6. Đặc điểm của thang điểm ABC

4.7. Thang điểm ABC tiên lượng tư vong trong vông 30 ngây

4.8. Thang điểm ABC tiên lượng tái chay máu trong võng 30 ngây

4.9. Diện tich dưới đường cong thang điểm ABC dụ đoán tư vong và tải cháy mâu trong vòng 30 ngây

4.10. Thang điểm ABC liên quan đến điều trị

4.11. So sánh giã trị tiên lượng của thang điểm ABC với Rockall đầy du

4.12. Đặc điểm và giã trị lien lượng của thang điểm Rockall

4.13. So sánh diện tích dưới đường cong ROC cua thang điểm ABC với Rockall trong tiên lượng tư vong trong vòng 30 ngày

4.14. So sánh diện lích dưới đường cong ROC cua thang điểm ABC với Rockall trong tiên lượng tái xuất huyết trong vòng 30 ngày

5. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5.1. Đặc điểm chung cua nhóm nghiên cứu

5.2. Đặc điểm tuổi

5.3. Đặc điểm giới

5.4. Đặc điểm triệu chúng lâm sàng

5.5. Đặc điểm xét nghiệm cận lãm sàng

5.6. Đặc điểm hình anh nội soi dạ dày - thục quan

5.7. Một số can thiệp điều trị

5.8. Đặc điểm một sổ diễn biển Làm sàng

5.9. ứng dụng thang điểm ABC trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dụ dãy tá tràng

5.10. Đặc điểm thang điểm ABC

5.11. Thang điểm ABC tiên lượng tư vong trong vông 30 ngây

5.12. Thang điểm ABC tiên lượng tái xuất huyết trong võng 30 ngày

5.13. Thang điểm ABC liên quan đến can thiệp diều trị

5.14. So sánh giá trị tiên lượng của thang điểm ABC với Rockall

5.15. Đặc điểm và giá trị tiên lượng cua thang điểm Rockall

5.16. So sánh diện tích dưới dường cong ROC cua thang điểm ABC với Rockall trong tiên lượng tư vong trong vòng 30 ngày

5.17. So sánh diện tích dưới đường cong ROC cua thang điểm ABC với Rockall trong tiên lượng tái cháy mâu trong võng 30 ngày

6. KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. ĐẠT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Dịch tễ học XHTH do loét DDTT

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh XHTH do loét DDTT

2.3. Yếu tố nguy cơ của loét dạ dày tá tràng

2.4. Cơ chế bệnh sinh

2.5. Chẩn đoán XHTH do loét DDTT

2.5.1. Tiền sử bệnh

2.5.2. Các biến hiện lâm sàng

2.5.3. Các biến biện cận lânt sàng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thang Điểm ABC Dự Đoán Xuất Huyết

Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng (XHTH do loét DDTT) là một cấp cứu nội khoa thường gặp, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Việc tiên lượng xuất huyết tiêu hóa chính xác có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả. Thang điểm ABC nổi lên như một công cụ hữu ích, đơn giản và dễ sử dụng để đánh giá nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân loét DDTT. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thang điểm ABC, vai trò của nó trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, và so sánh với các thang điểm khác như thang điểm Rockall. Dù đã có những tiến bộ trong điều trị, tỷ lệ tử vong do XHTH do loét DDTT vẫn còn đáng kể, từ 2-11%. Việc sử dụng thang điểm ABC giúp phân loại sớm bệnh nhân, ước tính chính xác tiên lượng, và từ đó, tối ưu hóa quá trình hồi sức, nội soi và can thiệp. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh giá trị của thang điểm ABC trong việc dự đoán kết quả xuất huyết tiêu hóa.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tiên Lượng Xuất Huyết Tiêu Hóa

Việc tiên lượng xuất huyết tiêu hóa hiệu quả giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị phù hợp, từ hồi sức tích cực đến can thiệp nội soi hoặc phẫu thuật. Xác định sớm bệnh nhân có nguy cơ cao giúp tập trung nguồn lực và chú ý đặc biệt, từ đó giảm thiểu nguy cơ tử vong và biến chứng. Ngược lại, việc đánh giá quá cao nguy cơ có thể dẫn đến các can thiệp không cần thiết, gây tốn kém và tiềm ẩn rủi ro. Thang điểm ABC ra đời nhằm giải quyết nhu cầu cấp thiết này.

1.2. Các Thang Điểm Tiên Lượng Hiện Hành Rockall Blatchford

Trước khi thang điểm ABC ra đời, các thang điểm như thang điểm Rockall và Blatchford đã được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, mỗi thang điểm có những ưu nhược điểm riêng. Thang điểm Rockall cần thông tin về kết quả nội soi, trong khi Blatchford chủ yếu dự đoán nhu cầu can thiệp mà ít chú trọng đến tỷ lệ tử vong. Do đó, thang điểm ABC được phát triển để khắc phục những hạn chế này, cung cấp một công cụ đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa.

1.3. Sự ra đời và mục tiêu của Thang điểm ABC

Năm 2020, Laursen và cộng sự giới thiệu thang điểm ABC, một công cụ tiên lượng xuất huyết tiêu hóa mới dựa trên tuổi (Age), xét nghiệm máu (Blood test) và bệnh đi kèm (Comorbidity). Mục tiêu là cung cấp một phương pháp đánh giá nguy cơ xuất huyết tiêu hóa đơn giản, dễ áp dụng, không cần kết quả nội soi ngay lập tức, giúp các bác sĩ đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

II. Thách Thức Trong Tiên Lượng Xuất Huyết Tiêu Hóa Do Loét

Việc tiên lượng xuất huyết tiêu hóa do loét gặp nhiều thách thức do sự phức tạp của bệnh lý và sự khác biệt giữa các bệnh nhân. Các yếu tố như tuổi tác, bệnh nền, mức độ xuất huyết tiêu hóa, và đáp ứng với điều trị có thể ảnh hưởng đến kết quả. Hơn nữa, việc đánh giá chính xác mức độ xuất huyết tiêu hóa do loét đòi hỏi kinh nghiệm lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, đôi khi không có sẵn hoặc mất thời gian để thực hiện. Nhiều trường hợp xuất huyết tiêu hóa do loét ban đầu có thể không nghiêm trọng, nhưng sau đó diễn biến xấu đi nhanh chóng, gây khó khăn cho việc dự đoán kết quả xuất huyết tiêu hóa.

2.1. Sự Đa Dạng Của Nguyên Nhân Và Mức Độ Nghiêm Trọng

Nguyên nhân gây loét DDTT rất đa dạng, từ nhiễm Helicobacter pylori (H.p) đến sử dụng thuốc NSAIDs, stress, hoặc các bệnh lý khác. Mức độ nghiêm trọng của xuất huyết tiêu hóa cũng khác nhau, từ chảy máu rỉ rả đến xuất huyết tiêu hóa do loét ồ ạt, đe dọa tính mạng. Sự đa dạng này làm cho việc tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trở nên khó khăn hơn.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Và Đánh Giá Ban Đầu

Việc tiếp cận và đánh giá ban đầu bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét có thể bị trì hoãn do nhiều yếu tố, như khoảng cách địa lý, tình trạng giao thông, hoặc sự thiếu hụt nguồn lực y tế. Hơn nữa, việc đánh giá chính xác mức độ mất máu và tình trạng huyết động của bệnh nhân đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng lâm sàng.

2.3. Thay đổi diễn tiến bệnh sau can thiệp

Can thiệp nội soi đóng vai trò then chốt trong điều trị XHTH do loét, tuy nhiên, diễn tiến sau can thiệp rất khó lường. Tái xuất huyết, biến chứng do thủ thuật, hoặc các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn có thể làm phức tạp quá trình tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Cần có công cụ đánh giá nguy cơ xuất huyết tiêu hóa có độ nhạy cao để theo dõi và can thiệp kịp thời.

III. Hướng Dẫn Sử Dụng Thang Điểm ABC Cách Tiên Lượng XHTH

Thang điểm ABC là một công cụ đơn giản, dễ sử dụng để tiên lượng xuất huyết tiêu hóa. Nó dựa trên ba yếu tố chính: Tuổi (Age), xét nghiệm máu (Blood test), và bệnh đi kèm (Comorbidity). Mỗi yếu tố được gán một số điểm nhất định, và tổng điểm được sử dụng để phân loại bệnh nhân vào các nhóm nguy cơ khác nhau. Cách sử dụng thang điểm ABC khá đơn giản, các bác sĩ có thể tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa bằng cách thu thập thông tin về tuổi, kết quả xét nghiệm máu (ure, albumin, creatinin) và các bệnh lý kèm theo (xơ gan, ung thư, ASA score).

3.1. Các Yếu Tố Cấu Thành Thang Điểm ABC Chi Tiết

Các yếu tố cấu thành thang điểm ABC bao gồm: Tuổi: từ 60-74 tuổi (1 điểm), trên 75 tuổi (2 điểm). Xét nghiệm máu: ure > 10 mmol/l (1 điểm), albumin < 30 g/l (2 điểm), creatinin 100-150 mcmol/l (1 điểm), creatinin > 150 mcmol/l (2 điểm). Bệnh đi kèm: thay đổi ý thức (2 điểm), xơ gan (2 điểm), ung thư (4 điểm), ASA score = 3 (1 điểm), ASA score > 4 (3 điểm). Điểm ASA (American Society of Anesthesiologists) là thang điểm phân loại tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân trước phẫu thuật.

3.2. Phân Loại Nguy Cơ Và Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Điểm Số

Sau khi tính tổng điểm, bệnh nhân được phân loại vào các nhóm nguy cơ khác nhau: Nguy cơ thấp: ABC < 3 điểm. Nguy cơ trung bình: ABC 4-7 điểm. Nguy cơ cao: ABC > 8 điểm. Bệnh nhân ở nhóm nguy cơ cao có nguy cơ tử vong và tái xuất huyết tiêu hóa cao hơn, và cần được theo dõi và điều trị tích cực hơn.

3.3. Ví dụ minh họa cách tính thang điểm ABC

Bệnh nhân nam 78 tuổi, bị xơ gan do rượu, nhập viện vì nôn ra máu. Xét nghiệm máu cho thấy ure là 12 mmol/l, albumin 28 g/l, creatinin 160 mcmol/l. Bệnh nhân được đánh giá ASA score là 4. Điểm ABC của bệnh nhân này được tính như sau: Tuổi: 2 điểm, Ure: 1 điểm, Albumin: 2 điểm, Creatinin: 2 điểm, Xơ gan: 2 điểm, ASA score: 3 điểm. Tổng điểm ABC là 12 điểm. Bệnh nhân này thuộc nhóm nguy cơ cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Thang Điểm ABC

Thang điểm ABC đã được nghiên cứu rộng rãi và chứng minh giá trị trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thang điểm ABC có khả năng dự đoán chính xác nguy cơ tử vong, tái xuất huyết tiêu hóa, và nhu cầu can thiệp. So với các thang điểm khác, thang điểm ABC có ưu điểm là đơn giản, dễ sử dụng, và không cần thông tin về kết quả nội soi ngay lập tức. Kết quả nghiên cứu của Stig Borbjerg Laursen năm 2020 trên 3012 bệnh nhân cho thấy thang điểm có giá trị dự đoán tử vong tốt (AUC: 0.84). Nghiên cứu khác của Marie Christelle Saade (2020) cũng cho kết luận tương tự, vượt trội so với AIMS-65 và thang điểm Rockall.

4.1. So Sánh Thang Điểm ABC Với Các Thang Điểm Khác Rockall

So với thang điểm Rockall, thang điểm ABC có ưu điểm là không cần thông tin về kết quả nội soi. Thang điểm Rockall cần thông tin về hình ảnh và dấu hiệu chảy máu trên nội soi, trong khi thang điểm ABC chỉ dựa trên các thông tin lâm sàng và xét nghiệm máu có sẵn. Điều này giúp thang điểm ABC có thể được sử dụng sớm hơn, ngay khi bệnh nhân nhập viện.

4.2. Giá Trị Tiên Lượng Tái Xuất Huyết Và Tử Vong Độ Nhạy Đặc Hiệu

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thang điểm ABC có giá trị tiên lượng tốt đối với cả tái xuất huyết tiêu hóa và tử vong. Độ nhạy và độ đặc hiệu của thang điểm ABC trong việc dự đoán tái xuất huyết tiêu hóa và tử vong dao động tùy theo điểm cắt được sử dụng. Tuy nhiên, nhìn chung, thang điểm ABC có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn so với các thang điểm khác.

4.3. Nghiên cứu tại Việt Nam và so sánh kết quả

Nghiên cứu của Vũ Công Hoan (Viện Tiêu hóa Gan mật Bệnh viện Bạch Mai) cho thấy thang điểm ABC có khả năng dự báo nguy cơ tử vong 30 ngày ở bệnh nhân XHTH cao tốt (AUROC 0.84), cao hơn AUROC của AIMS65 (0.71). Nghiên cứu của Trần Thị Huyền Trang cho thấy thang điểm ABC có giá trị tốt trong liên lượng tư vong sớm và tái cháy máu sớm ở bệnh nhân xơ gan. So sánh với các nghiên cứu trên thế giới, kết quả này khẳng định giá trị của thang điểm ABC trong tiên lượng xuất huyết tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau.

V. Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Thang Điểm ABC Tiên Lượng Loét

Thang điểm ABC có nhiều ưu điểm so với các thang điểm khác, như đơn giản, dễ sử dụng, không cần thông tin về kết quả nội soi, và có giá trị tiên lượng tốt. Tuy nhiên, thang điểm ABC cũng có một số hạn chế. Thang điểm ABC chỉ dựa trên một số ít yếu tố, và có thể không phản ánh đầy đủ tình trạng phức tạp của bệnh nhân. Hơn nữa, thang điểm ABC chưa được đánh giá rộng rãi ở các nhóm bệnh nhân khác nhau, và cần có thêm nghiên cứu để xác nhận giá trị của nó.

5.1. Điểm Mạnh Của Thang Điểm ABC Trong Thực Hành Lâm Sàng

Điểm mạnh lớn nhất của thang điểm ABC là tính đơn giản và dễ sử dụng. Các bác sĩ có thể tính điểm ABC nhanh chóng và dễ dàng, ngay cả khi không có nhiều kinh nghiệm. Hơn nữa, thang điểm ABC không cần thông tin về kết quả nội soi, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

5.2. Các Yếu Tố Không Được Tính Đến Trong Thang Điểm ABC

Mặc dù thang điểm ABC có nhiều ưu điểm, nhưng nó cũng có một số hạn chế. Thang điểm ABC không tính đến các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của xuất huyết tiêu hóa, vị trí và kích thước của ổ loét, và các yếu tố xã hội như tình trạng kinh tế và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.

5.3. Cần Thêm Nghiên Cứu Để Xác Nhận Giá Trị Trên Các Nhóm Khác Nhau

Cần có thêm nghiên cứu để xác nhận giá trị của thang điểm ABC trên các nhóm bệnh nhân khác nhau, như bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có nhiều bệnh nền, và bệnh nhân ở các khu vực địa lý khác nhau. Các nghiên cứu này sẽ giúp xác định xem thang điểm ABC có cần được điều chỉnh hoặc bổ sung để phù hợp hơn với các nhóm bệnh nhân cụ thể hay không.

VI. Kết Luận Triển Vọng Tương Lai Của Thang Điểm ABC

Nhìn chung, thang điểm ABC là một công cụ hữu ích và có giá trị trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét. Thang điểm ABC đơn giản, dễ sử dụng, và có khả năng dự đoán chính xác nguy cơ tử vong và tái xuất huyết tiêu hóa. Tuy nhiên, thang điểm ABC cũng có một số hạn chế, và cần có thêm nghiên cứu để xác nhận giá trị của nó. Trong tương lai, thang điểm ABC có thể được cải tiến và kết hợp với các thông tin khác, như dữ liệu di truyền và hình ảnh học, để tạo ra một công cụ tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa toàn diện và chính xác hơn.

6.1. Tóm Tắt Ưu Điểm Của Thang Điểm ABC Trong Tiên Lượng

Thang điểm ABC là một công cụ tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa đơn giản, dễ sử dụng, nhanh chóng, và không cần thông tin về kết quả nội soi. Thang điểm ABC có giá trị tiên lượng tốt đối với cả tái xuất huyết tiêu hóa và tử vong, và có thể giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Để Hoàn Thiện Thang Điểm ABC

Các hướng nghiên cứu để hoàn thiện thang điểm ABC bao gồm: *Đánh giá giá trị của thang điểm ABC trên các nhóm bệnh nhân khác nhau. *Kết hợp thang điểm ABC với các thông tin khác, như dữ liệu di truyền và hình ảnh học. *Phát triển các phiên bản cải tiến của thang điểm ABC, có tính đến các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của xuất huyết tiêu hóa và các yếu tố xã hội.

6.3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa thang điểm

Trong tương lai, trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu từ các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, và từ đó, phát triển các mô hình tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa chính xác hơn. Các mô hình AI có thể giúp xác định các yếu tố mới có ảnh hưởng đến kết quả, và từ đó, cải thiện độ chính xác của thang điểm ABC và các công cụ đánh giá nguy cơ xuất huyết tiêu hóa khác.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tẻ học XHTII do loét DDTT XHTH do loét DDTT là một trong những nguyên nhân chinh cua XHTH cao. chiếm tý lộ khoang 50%' \ XHTH do loét DDTT có thẻ tự cầm ờ da sổ bệnh nhân, tuy nhiên ờ một nhôm nho bệnh nhãn nếu không can thiệp sc Hep lục chay mâu. ty lệ tư vong nếu không điều trị có thê lên đen 30-40%6.

Mặc dù hiện nay với nhúng tiến bộ về nội soi. diều trị nội khoa, can tlũệp mạch hay phần thuật, ty lệ tư vong cua bệnh nhãn XHTH do loét DDTT không thay dổi qua nhiều thập ký qua. ước chùng khoáng 2-11% 5 “ Trong nghiên cửu cua tãc gia Rosenstock SJ trẽn 13498 BN XHTH do loét DDTT ờ Dan Mạch từ nám 2004 đen 2011. tý lộ can thiệp nội soi thành công trong nám 2010 den 2011 cao hon so với nám 2004 đến 2006 (94% so vói 89%).

tý lệ lãi xuất huyết thắp hon (13% so với 18%), tuy nhiên tỳ lộ lư vong trong vỏng trong vỏng 30 ngây không cai thiện (11% cho ca hai nhỏm)*. Nguyên nhân và cơ che bệnh sính XHTH do loét DDTT Loét DDTT lã sự tôn thưong ờ thành dụ dãy hoặc tá tràng đến tận lớp co niêm, khi có biến chúng xuất huyết, bệnh có tôn thương biểu hiện qua nội soi với các hình thái như chay máu thánh tia. mạch máu lộ không cháy mâu. có cục máu dòng, đáy phảng.

Nguyên nhân ctia loét dạ dày tá trâng Loét dạ dày tá tràng có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó 2 nguyên nhản chinh thường gập là nhiễm vi khuân H.P) và sư dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS).p lã một vi khuân gram âm được tim thấy trong tể bão niêm mạc dợ dày. Vi khuân này gãy ra 90% loét hành tá trâng và 70-90% loét dạ dày10. Tý 1W ut> w H7C Y M >>y 4 lộ nhiễm H.p ca trong dân số tổng thê và ơ bệnh nhân bị loot DDTT đang giam nhanh chóng ơ các vùng phát triển có lẽ do việc cai thiện vệ sinh và giam việc lây truyền H. Một cuộc kháo sãt về tỷ lộ nhiễm H.p trên khắp thế giới cho thấy khu vục có tỹ lộ nhicm H.p cao nhất là Châu Phi (70,1%).

Các khu vực có tý lệ nhiêm H.p thấp nhất là Châu ủc (24.3%) và Bắc Mỳ (37. •Cácyếti rổ (ỉộc lire cua Helicobacter Pylon™ - Urease: Sự tiết ra urease phàn huy urẻ thành amoniac vã bao vộ co thê vi khuân bang cách tning hòa môi trường axit trong dạ dãy. - Độc tố: Cag/WacA có liên quan đen tinh trạng viêm niêm mạc dạ dày và tôn thương mô cúa vật chu. - Cầu trúc lòng mao ờ vùng dầu: Cung cấp kha năng vận dộng và cho phép vi khuân di chuyên về phía biêu mỏ dạ dãy.

NSAIDS NSAIDS lã nguyên nhãn phó biển thứ hai gãy loét dụ dày tá tràng đúng sau nhiễm vi khuẩn H. Nhóm thuốc nãy chu yểu gãy ra các tốn thương trục tiếp trẽn niêm mạc dạ dày. dần den hình thành các ố loét. côn do co chè ức chế tông họp prostaglandin thòng qua ức chề men cyclo-oxydase (COX) (prostaglandin lã chất cỏ tãc dụng làm tăng tạo chất nhầy và cõ thê là ca kích thích phân bào dê thay thề các tề bào bị phá huy), do đỏ tạo diều kiện cho HC1 và Pepsin cua dịch vị gãy tôn thương cho niêm mục khi hàng rào báo vệ bị suy yếu.

Các nguyên nhâu hiếm gập khác Ngoài hai nguyên nhãn chinh là nlũễm vi khuẩn H.p và sư dụng NSAIDS. một số nguyên nhàn gây loét dạ dãy tá tràng hiếm gặp hơn lã hội chứng Zollinger-Ellison, ung thư. stress (gập trong các bệnh lý cấp tinh. bong, chắn thương.), nhiêm khuẩn, bệnh Crohn, hóa trị.

TMT ufk bjr K?c V M w 5 1. Yếu to nguy cư cùa loét dạ dãy tâ tràng Hút thuốc lá Nguy cơ loét dạ dãy tá trâng tảng dần theo số nám hút thuốc lã. Nghiên cứu cua Donald Garrow lụi Mỹ cho thấy ty lệ mẳc loét dụ dày tá tràng ơ bệnh nhân dă và dang hút think lã gần như gấp đôi so với người không hút thuốc1'. Hút hơn 15 diếu thuốc mồi ngày so với không hủt thuốc bao giờ làm tãng nguy cơ loét dạ dày tá trảng hơn ba lần1’.

loét dạ dãy tã trâng ơ người hút thuốc khỏ điều trị hơn và có hên quan đến tý lệ tái phát cao hơn1 ‘ 1. Tâc dộng có hại cua việc hút thuốc lá có the do tác dộng cua nó đến sự cân bang giừa yếu tố till! cóng và yếu tổ bao vộ niêm mạc dạ dáy:s. Uổng rưọu Ưỗng rượu ơ nồng dộ cao gày tôn thương niêm mạc dạ dày. Trong một nghiên cữu dựa trên dối tưụng dãn số lớn.

việc uổng rượu nhiều (hơn 42 ly mỗi tuần) lãm tâng nguy cơ bị XHTH do loét DDTT gấp bổn lần (RR = 4.3) so với việc uổng ít hơn một ly mỏi tuần ỡ nồng dộ cao19. các thành phần khác trong dồ uống có cồn cùng là nhùng chất kích thích infill tict acid. Một số yểu tố nguy cơ khác: yell tổ di truyền, chế độ dinh dường, yếu tổ tâm lý. rối loụn giấc ngu.

tình trạng nhiễm Covid 19.cùng dà dược báo cáo là có liên quan den tình trạng loét dạ dày tã tràng. Cư chề bệnh sinh Loét DDTT lã sự tốn thương ơ thành dạ dãy hoặc tã trâng den tận lớp cơ niêm, nỏ là hậu qua cua sự mất cân bảng giữa cãc yếu tổ báo vệ vã các yếu tố tấn còng. Cơ chế bệnh sinh gãy xuất huyết do loét DDTT chu yểu là do loét vào mạch máu. các ố loét nông thường gãy xuất huyết mao mạch nên sổ lượng ít vã tự cầm.

các ô loét sâu nhất lâ loét xơ chai, loét vào các dộng mạch, kha nâng co mụch bị hạn chế nên xuất huyết thường ồ ạt và khó cầm. wrt>Wh)cvw. Cbấn đoán XIỈTH (lo loét DDTT Chắn đoản XHTH do loét DDTT dưa vào tiền sứ bệnh, các biên hiện lãm sàng vã cận lâm sàng, trong dó nội soi chán đoán dóng vai trò quan trụng. Tiền sừ bệnh Tien sư về bệnh lý DDTT như đau bụng vùng thượng vị vã giam đau sau khi ân hoặc sau khi uống các thuốc khàng toan, tiền sữ XHTH.

Tiền sừ về bệnh lý nội khoa mạn tinh như dau nhức xương khớp phái dũng thuốc kéo dài dặc biệt là cãc NSAIDS. hoặc bệnh lý tim mạch phai dùng thuốc kháng dông, thuốc chống kết tập tiều cầu (CKTTC) là nhùng vẩn de cần quan tâm ờ nhùng bệnh nhân XHTH do loét DDTT. Câc biến hiện lâm sàng Các bệnh nhãn XHTH trẽn do loét DDTT thường có các tiền triệu như cam giác lợm giọng, khó chịu, dau bụng vùng thượng vị và buồn nôn. Cam giác hoa mất.

chóng mặt hoặc ngất xiu. nhất là cỏ xuầt huyết cấp. - Đau thượng vị: lã triệu chứng thường được phát hiện trong bệnh lý loét DDTT có biến chứng XHTH. Theo Trần Duy Ninh.

78% bệnh nhản XHTH do loét DDTT có biêu hiện đau bụng vùng thượng vị:0. - Nôn ra máu : lã lý do khiến bệnh nhãn phai nhập viện cấp cứu. Nõn ra máu đó tươi, đen làn mâu cục. cỏ the lần với thức ân và dịch vị.

sổ lượng vã màu sẳc thay đỗi tủy theo sổ lượng máu chây, tinh chắt máu cháy vã thời gian máu lưu giữ trong dạ dãy. - Đại tiện phân đen: sổ hrọng phân, sổ lẩn di ngoài, hình thái phàn nhào hay phân khuôn, màu sắc phân từ nâu. đen như nhựa dưởng hoặc nâu đo tũy thuộc vào mức độ cháy máu và thời gian lưu trữ trong dường ruột. Theo Daniel khi mầt từ 50ml mâu trờ lên.

phân bắt đầu có màu đen '. Khi máu cháy số lượng lớn. phân có mâu den bóng. Khi cháy máu ồ ạt từ ổ loét dạ dày tá tràng, phán cõ thê ngà sang mâu do.

Khi màu ngùng chay, phân số wrt>Wh)cvw. thành khuôn vã màu sấc chui trơ về màu vàng. Phản vàng là một tiêu chuẩn lãm sàng khăng định chắc chăn máu đã ngửng chay3. - Tinh trụng huyết dộng: được đảnh giá chinh xác bao gồm theo dôi mạch, huyết áp cân thận ngay cá ờ lư the đúng.

Mạch nhanh, huyct áp cỏ the tụt và có the cỏ dấu hiệu sốc do mất mâu. Xác định bệnh nhàn có sốc hay không sè quyết định thái độ xử trí cùa thầy thuốc đê cứu sồng bệnh nhàn, sốc trong giai đoạn đầu cùa XHTII do loét DDTT là một yếu tố tiên lượng về nguy co tư vong vã cháy máu tái phát cùa bệnh nhàn. - Các triệu chứng mất máu khác: da. niêm mục nhợt nhạt, và mồ hòi và tay chân lạnh cũng là một triệu chứng mẩt máu cấp nặng do co mạch ngoại biên và rối loạn vận mạch.

Dấu hiệu thiêu mâu não thường là chậm như là ngất hoặc nặng hơn là hỏn mê. Lượng nước tiêu thường khô theo dỗi vi cần phai dặt ống thông tiêu vã cùng chi phàn anh gián tiếp sự tưới máu qua thận nên cùng chi xay ra khi xuất huyết nặng. Các biến biện cận lânt sàng Đánh giá mức độ mất mâu cua bệnh nhãn, bên cạnh việc thảm khám lâm sàng như khâm toàn thân. mạch, huyết áp và theo dõi sát diền biến cua bệnh, cần phai kết họp với các xét nghiệm cận lâm sàng như hồng cầu.

dung tích hồng cầu, hemoglobin, urẽ máu. một số xét nghiệm cơ bán khác và nội soi liêu hóa trẽn dể tim nguyên nhãn gây XHTH. Công thúc máu: Xét nghiệm tống phân tích các tế bão máu như hồng cầu. hemoglobin, dung tích hồng cầu ớ cãc bệnh nhân XHTH trẽn cấp tinh trong nhùng giờ dầu chưa thay đòi nhiều, cần có thin gian ít nhất 8 giờ mới phan ánh trung thực tình trạng mất máu.

Vi e máu: Ưrê máu lãng ở bệnh nhàn XHTH trẽn do tâng Ưrê mâu trước thận thử phát do giam the tích màu. do tiêu hóa các protein cua máu vã hấp thu các sàn phàm cua nitrogen. Nghiên cứu cùa tác gia Heon Sakong (2022) TMT ufk bjr K)C V M hặr s trẽn 772 BN XHTH do loét DDTT CỎ chi so Lie trung binh là 15. nghiên cứu cua Vù Công Hoan có chi sổ ưrè trung binh ơ BN XHTH trẽn lã 14.1 (mmol/l)" a Các xét nghiệm cơ bán khác: đỏng máu cơ ban.

glucose, diện giai dồ. Vói nhũng bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cằn lãm thêm Troponin. Nội soi tiêu hóa trên: Chân đoán và diều trị qua nội soi tiêu hỏa trên lã một thu thuật dược tru tiên lụa chọn cho bệnh nhãn XHTH trẽn vi độ chinh xác cao và kha nàng dien trị cầm máu tốt. Chống chi định nội soi ớ nhùng bệnh nhân không hụp tác hoặc nhùng bệnh nhãn có nghi ngỡ thung tạng rỗng.

Qua nội soi cỏ thê thực hiện được các biện pháp điều trị nhầm cầm máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ