Tổng quan nghiên cứu

Bạo lực gia đình là một vấn nạn xã hội mang tính toàn cầu, để lại những tổn thương nghiêm trọng về thể chất, tâm lý và kinh tế cho các nạn nhân, gia đình và toàn xã hội. Báo cáo điều tra quốc gia về bạo lực gia đình đối với phụ nữ Việt Nam do Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) thực hiện trên 4.838 phụ nữ đã công bố những số liệu đáng báo động: 58% phụ nữ từng chịu ít nhất một trong ba hình thức bạo lực thể xác, tinh thần hoặc tình dục từ chồng; 15% phụ nữ bị bạo hành cho biết tình trạng sức khỏe của họ ở mức kém hoặc rất kém. Ở cấp độ kinh tế, bạo lực gia đình làm hao hụt hơn 10% tổng thu nhập của các hộ gia đình liên quan và gây thiệt hại ước tính khoảng 1,41% GDP của toàn quốc gia. Đáng lo ngại hơn, có tới 87% nạn nhân lựa chọn im lặng, không tìm kiếm sự hỗ trợ từ các cơ quan chính thống do rào cản từ định kiến văn hóa truyền thống.

Thực tế can thiệp xã hội tại Việt Nam trong nhiều năm qua chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân là phụ nữ thông qua các mô hình nhà tạm lánh hay tư vấn pháp lý, trong khi bỏ ngỏ đối tượng gây ra bạo lực là người chồng. Xuất phát từ quan điểm nhân văn xem "bạo lực không phải là hành vi có sẵn" mà là hành vi tập nhiễm có thể điều chỉnh, luận văn thạc sĩ Tâm lý học của tác giả Trịnh Thị Lý tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kỹ năng tham vấn cho người chồng có hành vi bạo lực gia đình. Được thực hiện tại địa bàn tổ 4, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội vào năm 2017, công trình hướng tới mục tiêu xây dựng quy trình can thiệp tâm lý 6 bước và hoàn thiện 5 kỹ năng chuyên sâu nhằm giúp người chồng thay đổi nhận thức, kiểm soát cảm xúc và chấm dứt hành vi xâm hại bạn đời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng tâm lý học nhân văn với lý thuyết Thân chủ trọng tâm của Carl Rogers (1902-1987), nhấn mạnh nguyên tắc chấp nhận vô điều kiện và niềm tin vào khả năng hướng thiện của con người. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu kinh nghiệm từ các mô hình can thiệp quốc tế tiêu biểu như Chương trình can thiệp cho người gây bạo lực (Batterer Intervention Programs - BIPs năm 2008) tại Mỹ và chương trình nhóm MEND thuộc tổ chức Well Spring Family Services.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hành vi bạo lực gia đình: Hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế, tình dục đối với thành viên khác theo Khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.
  • Mất cân bằng quyền lực giới: Sự lạm dụng vị thế gia trưởng nhằm khống chế, thao túng và tước đoạt quyền tự chủ của người vợ.
  • Tham vấn tâm lý: Tiến trình tương tác chuyên môn dựa trên các chuẩn mực đạo đức, giúp thân chủ thấu hiểu bản thân và khơi dậy tiềm năng giải quyết vấn đề theo hệ thống 24 kỹ năng của PGS.TS Trần Thị Minh Đức (2011).
  • Thấu cảm trong tham vấn: Năng lực cảm nhận thế giới nội tâm của người khác mà tác giả Trần Thị Minh Đức đã định nghĩa rằng "Thấu cảm là cảm nhận điều mà thân chủ cảm nhận".

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) làm phương pháp chủ đạo, kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân, thảo luận nhóm và phân tích tài liệu chuyên ngành.

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích với các tiêu chí nghiêm ngặt:

  • Khách thể nghiên cứu chính gồm 2 người chồng có hành vi bạo lực với vợ, tự nguyện tham gia tham vấn, cam kết không gây nguy hiểm cho vợ và có lần bạo lực gần nhất không quá 6 tháng tính đến thời điểm can thiệp.
  • Khách thể bổ trợ gồm 3 chuyên gia tham vấn tâm lý giàu kinh nghiệm của Trung tâm CSAGA và 3 cán bộ phụ trách công tác gia đình tại phường Yên Hòa.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu trường hợp là nhằm theo dõi sâu sắc tiến trình biến đổi tâm lý vi mô của từng đối tượng qua từng phiên làm việc. Nghiên cứu triển khai quy trình can thiệp gồm 6 giai đoạn: Thiết lập quan hệ tin cậy, Thu thập thông tin và xác định vấn đề, Xây dựng kế hoạch, Triển khai giải pháp, Lượng giá kết thúc và Theo dõi sau can thiệp trong khoảng thời gian 2 tháng để đánh giá tính bền vững của hành vi mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình can thiệp thực tế trên 2 trường hợp nghiên cứu điển hình đã mang lại 3 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, 100% đối tượng người chồng ban đầu đều xuất hiện cơ chế phòng vệ tâm lý mạnh mẽ, thể hiện qua việc đổ lỗi cho ngoại cảnh như say rượu, áp lực kinh tế hoặc cho rằng bản thân có quyền dạy vợ. Đằng sau vỏ bọc bạo lực là sự khủng hoảng về vai trò nam tính khi họ không đạt được các kỳ vọng của xã hội.

Thứ hai, việc vận dụng linh hoạt 5 kỹ năng tham vấn then chốt (Lắng nghe tích cực, Đặt câu hỏi mở, Thấu cảm, Phản hồi soi sáng và Đương đầu) đem lại hiệu quả chuyển hóa nhận thức rõ rệt. Đặc biệt, kỹ năng đương đầu giúp 100% thân chủ nhận diện mâu thuẫn giữa giá trị cá nhân và hành vi bạo lực, buộc họ thừa nhận trách nhiệm trực tiếp đối với tổn thương của vợ.

Thứ ba, sau khi hoàn thành quy trình tham vấn 6 bước, tỷ lệ tái phát hành vi bạo lực thể xác ở cả 2 trường hợp giảm về 0% trong suốt thời gian theo dõi 2 tháng. Mức độ các cơn bùng phát giận dữ giảm khoảng 70% về cường độ, thân chủ học được kỹ thuật lấy lại bình tĩnh và chủ động chia sẻ việc nhà, được người vợ và chính quyền địa phương xác nhận bằng văn bản.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu khẳng định hành vi bạo lực của người chồng chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc tâm lý bên trong và các khuôn mẫu giới phong kiến ăn sâu trong đời sống xã hội. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, phát hiện này tương đồng với kết luận của chương trình BIPs tại Mỹ: người gây bạo lực chỉ thay đổi thực chất khi họ cảm nhận được sự an toàn, không bị lên án nhưng bị thách thức một cách nghiêm khắc về mặt nhận thức.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tham vấn cặp đôi tiềm ẩn rủi ro rất cao làm gia tăng bạo lực trả đũa đối với nạn nhân, phù hợp với thực tiễn tại Mỹ khi có tới 20 bang cấm áp dụng hình thức này. Thay vào đó, mô hình tham vấn cá nhân chuyên sâu kết hợp sinh hoạt nhóm nam giới như sáng kiến "Nam giới trách nhiệm" của tổ chức CCIHP tại Nghệ An cho thấy tính thích ứng văn hóa vượt trội.

Các dữ liệu chuyển biến tâm lý trong nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng so sánh chỉ số tương tác trước và sau can thiệp, hoặc mô hình hóa bằng biểu đồ phân nhánh thể hiện sự suy giảm tần suất xung đột gia đình theo từng giai đoạn tham vấn.

Chỉ số đánh giá Trước can thiệp Sau 6 phiên tham vấn Sau 2 tháng theo dõi
Hành vi bạo lực thể xác Xuất hiện thường xuyên (1-2 lần/tháng) Chấm dứt hoàn toàn (0 lần) Duy trì không tái phạm (0 lần)
Cơ chế nhận thức Đổ lỗi cho rượu và hành vi của vợ Nhận thức trách nhiệm cá nhân Chủ động điều chỉnh cảm xúc
Giao tiếp vợ chồng Quát tháo, cô lập, đe dọa Lắng nghe, đối thoại ôn hòa Thấu hiểu và chia sẻ việc nhà

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:

  1. Chuẩn hóa bộ công cụ can thiệp tâm lý chuyên biệt: Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng cẩm nang tham vấn chuẩn quốc gia dành riêng cho nam giới gây bạo lực trước quý 4 năm 2027, hướng tới mục tiêu tập huấn chuyên sâu cho ít nhất 80% cán bộ công tác xã hội cấp quận, huyện.
  2. Nhân rộng các câu lạc bộ nam giới tại cộng đồng: Khuyến khích các tổ chức phi chính phủ như CSAGA và CCIHP mở rộng tối thiểu 50 mô hình câu lạc bộ "Nam giới trách nhiệm" tại các địa phương trọng điểm nhằm giảm 30% tỷ lệ tái bạo lực trong vòng 12 tháng thông qua hình thức sinh hoạt nhóm đồng đẳng.
  3. Ứng dụng quy trình tham vấn 6 bước linh hoạt: Yêu cầu các chuyên viên tâm lý tại các trung tâm tư vấn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình can thiệp 6 giai đoạn, kết hợp chặt chẽ 5 kỹ năng lắng nghe, thấu cảm, đặt câu hỏi, phản hồi và đương đầu để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vợ.
  4. Hoàn thiện hành lang pháp lý bắt buộc tham vấn: Cơ quan lập pháp cần bổ sung quy định áp dụng biện pháp giáo dục, tham vấn tâm lý bắt buộc đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình sửa đổi, phấn đấu đạt tỷ lệ người vi phạm hoàn thành khóa học chuyển đổi hành vi trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tâm lý học, Công tác xã hội, Xã hội học: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết vững chắc về tâm lý học tội phạm và hành vi bạo lực gia đình, đồng thời là ca nghiên cứu mẫu về phương pháp tiếp cận định tính.
  • Chuyên viên tham vấn tâm lý và trị liệu gia đình: Nguồn tham khảo hữu ích để rèn luyện 5 kỹ năng tham vấn cốt lõi, đặc biệt là kỹ thuật phản hồi soi sáng và kỹ năng đương đầu nhằm xử lý cơ chế phòng vệ ở thân chủ nam giới.
  • Cán bộ Hội Phụ nữ và cán bộ Tư pháp - Xã hội cấp cơ sở: Cung cấp quy trình 6 bước can thiệp thực địa, giúp cán bộ cơ sở có thêm công cụ hòa giải và chuyển đổi nhận thức cho các cặp vợ chồng có mâu thuẫn sâu sắc.
  • Các tổ chức phi chính phủ và các nhà hoạch định chính sách bình đẳng giới: Căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng các dự án can thiệp cộng đồng và vận động chính sách can thiệp toàn diện hướng tới đối tượng người gây bạo lực.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần tham vấn tâm lý cho người chồng thay vì chỉ tập trung bảo vệ người vợ?
Tập trung hỗ trợ nạn nhân chỉ giải quyết được phần ngọn của vấn đề. Thống kê cho thấy 87% phụ nữ chịu bạo lực không tố cáo chính quyền, và việc người chồng giữ nguyên định kiến gia trưởng sẽ khiến bạo lực tiếp diễn. Can thiệp tâm lý giúp người chồng chuyển đổi nhận thức, xóa bỏ hành vi tập nhiễm sai lệch và giải quyết tận gốc nguyên nhân gây xung đột.

Vì sao hình thức tham vấn cặp đôi không được khuyến khích trong các ca bạo lực gia đình?
Khi có mặt người thứ ba, người chồng thường xuất hiện tâm lý chống đối, xấu hổ và có xu hướng đổ lỗi cho người vợ, tạo mầm mống cho các đợt bạo lực trả đũa khốc liệt hơn sau buổi tham vấn. Tại Mỹ, có tới 20 bang cấm áp dụng tham vấn cặp đôi để đảm bảo an toàn tối đa cho nạn nhân.

Nhà tham vấn nên xử lý thế nào khi thân chủ đổ lỗi hành vi đánh vợ là do say rượu?
Nhà tham vấn cần sử dụng kỹ năng đương đầu kết hợp đặt câu hỏi mở mang tính thách thức nhận thức, ví dụ: "Nếu do mất tỉnh táo vì say rượu, tại sao anh không đánh người ngoài đường mà chỉ đánh vợ?". Kỹ thuật này giúp thân chủ đối diện với sự thật rằng bạo lực xuất phát từ ý niệm quyền lực chứ không phải do chất kích thích.

Quy trình tham vấn cho người gây bạo lực gồm những bước nào?
Quy trình chuẩn hóa gồm 6 giai đoạn kế tiếp nhau: Xây dựng mối quan hệ tin cậy, Thu thập thông tin và xác định vấn đề, Xây dựng kế hoạch hành động, Triển khai thực hiện giải pháp, Lượng giá kết thúc ca và Theo dõi duy trì sau can thiệp trong thời gian tối thiểu 2 tháng.

Tiêu chí nào xác định một ca tham vấn cho người chồng bạo lực đạt hiệu quả?
Hiệu quả được đánh giá dựa trên 5 chỉ báo định lượng và định tính: Chấm dứt hoàn toàn bạo lực thể chất trong tối thiểu 2 tháng theo dõi, kiểm soát tốt các cơn nóng giận, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân, có hành vi gắn kết gia đình tích cực và được người vợ cùng chính quyền địa phương công nhận.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về hành vi bạo lực gia đình và chuẩn hóa quy trình tham vấn tâm lý 6 bước dành riêng cho đối tượng người chồng.
  • Thực nghiệm thành công trên 2 ca điển hình tại Hà Nội, giúp chấm dứt 100% hành vi bạo lực thể chất trong 2 tháng theo dõi và nâng cao khả năng tự kiểm soát cảm xúc của thân chủ.
  • Khẳng định giá trị của 5 kỹ năng tham vấn then chốt, đặc biệt là kỹ năng thấu cảm và đương đầu trong việc phá vỡ cơ chế phòng vệ của nam giới.
  • Mở ra hướng tiếp cận nhân văn trong công tác phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam thông qua việc chuyển hóa nhận thức của người gây bạo lực thay vì chỉ xử lý trừng phạt.
  • Trong giai đoạn 2026-2030, các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần phối hợp nhân rộng mô hình can thiệp tâm lý chuyên sâu, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng môi trường gia đình bình đẳng và hạnh phúc bền vững.