Chương 1, Chương 2 luận văn sẽ trình bày về thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư thủy điện nhỏ tại BIDV và đánh giá kết quả đạt được cũng như. những tổn tại cần khắc phục. Chương 2: Thực trang thẩm định tài chính dự án đầu tư thủy điện nhỏ tại Ngan hing TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn trình bày khái quát về lịch sử hình thành và phát triên trong hơn 60 năm hoạt động của BIDV, cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự chủ chốt của BIDV.
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018 vii Luận văn tập trung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2016-2018 ở các mảng hoạt động chính như huy động vốn, tín dụng, kinh doanh ngoại hối và hoạt động thanh toán. Qua phân tích và đánh giá số liệu, hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2016-2018 có xu hướng tăng trưởng đều qua các năm. Tổng quan về dự án thúy điện nhỏ vay vốn tại Ngân hàng TMCP. Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2.
Đặc điểm dự án thủy điện nhỏ ~_ Phụ thuộc nhiều vào kiện tự nhiên nơi đặt địa điểm dự án. ~ _ Thị trường đầu ra tiềm năng. Chỉ phí đầu tư tương đối lớn ~ _ Thời gian xây dựng, vận hành nhà máy thủy điện và thời gian thu hồi vốn thường kéo đài ~ Dựán thuỷ điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao và khối lượng thi công lớn. "Phải đảm bảo được dau ra trước khi tiến hành xây dựng nhà máy thủy điện ~ _ Các dựán thủy điện có sự tác động mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội 2.
Cho vay dự án đầu tư thủy điện nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư: và Phát triển Việt Nam Luận văn tập trung phân tích về quy mô, cơ cấu và chất lượng cấp tín dụng cho vay dự án đầu tư thủy điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trong đó, quy mô cấp tín dụng ngành thủy điện tăng trưởng. bình quân khoảng 21%/năm, chủ yếu là cho vay trung dài hạn (chiếm 86%). Tỷ lệ nợ xấu ngành điện có xu hướng tăng trong giai đoạn 2016-2018 nhưng đều ở mức.
thấp hơn 1%, đảm bảo thấp hơn mức trung bình về tỷ lệ nợ xấu của ngành. nhân dẫn đến xảy ra nợ xấu của các dự án thủy điện chủ yếu là do quá trình thi công. các dự án thủy điện rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào yếu tố địa chất, nằm ngoài tầm kiểm soát của Chủ đầu tư và các đơn vị nhà thầu thi công, dẫn đến kéo dài thời viii gian thi công từ 2-7 năm, làm đội giá vốn về nguyên vật liệu, nhân công, chỉ phí trả lãi ngân hàng. Trong khi, nguồn thu chính của chủ đầu tư dự án thủy điện là nguồn thu từ phát điện, thời gian thi công kéo dài khiến cho dự án không được đưa vào sử dụng đúng tiến độ nên dự án không có nguồn thu để thực hiện trả nợ ngân hàng theo.
Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư thủy. n nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2016-2018 2. Thực trạng quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư thủy điện nhé tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Theo quy trình cắp tín dụng của BIDB số 4633/QyÐ-BIDV, quy trình thẩm định dự án thủy điện tại BIDV được thực hiện qua ba bước gồm (i) Thu thập và xử lý thông tin; (ii) Tính toán các chỉ số về hiệu quả vả khả năng trả nợ của dự án và ii) Đánh giá tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợ của dự án, dự báo rủi ro. Tác giả đánh giá quy trình như sau Tinh hop -lặt chẽ: Xây dựng chặt chẽ, thống nhất, khoa học, rõ rang.
Tính bắt hop lý: Quy trinh tham định rủi ro cho vay đầu tư dự án tại BIDV nói chung trải qua 02 bộ phận là quản lý khách hàng và quản lý rủi ro do vậy thời gian thẩm định rủi ro sẽ kéo dài hơn. Sự không thống nhất quan diém giữa 02 bộ phận sẽ là một yếu tố gây khó khăn khi thực hiện thắm định rủi ro cho vay dự án và cấp thắm quyền ra quyết định tài trợ vốn sẽ khó khăn hơn. Thực trạng nội dung, phương pháp thắm định tài chính dự án đầu tư thủy điện nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Theo Phụ lục II/CVDATĐ - Quyết định số 6897/QĐ-KHDNI (2013) về việc Ban hành quy định về cho vay dự án thuỷ điện của BIDV, [3, 1-21], việc thẩm định tài chính dự án đầu tư TĐN tại BIDV bao gồm 02 nội dung chính sau: ~_ Thẩm định tổng mức đầu tư và phương án nguồn vốn: Đi sâu thẩm định về tổng mức đầu tư, đánh giá suất đầu tư của dự án và đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn. ~ _ Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án: Trước hết ngân hàng xây dựng *Phương án cơ sở” với các giá định tính toán phù hợp với nội dung thực tế của dự án, inh toán các chỉ tiệu hiệu quả tải chính và khả ning trả nợ theo phương án cơ sở.
Trên cơ sở đó, ngân hàng thực hiện “Phân tích độ nhạy" để đánh giá mức độ ổn định của hiệu quả tài chính dự án khi một hoặc một số thông số đầu vào. động so với dự kiến ban đầu. Minh họa thực trạng thất định tài chính dự án đầu tư “Nhà máy thủy điện Mường Hung” Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư TĐN, tác giả đi sâu nghiên cứu một dự án minh họa mang tính điển hình, phản ánh được thực. trạng về tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư TĐN tại BIDV.
Qua đó, tác giả đánh giá các mặt đã đạt được va các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong thẩm định tài chính dự án đầu tư TĐN tại BIDV 2. Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án thủy điện nhỏ của Ngân hàng Thương mại cỗ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2. Những thành công trong công tác thẩm định tài chính dự án thủy nhé - Quy trinh tham dinh dy án nói chung và thâm định tài chính dự án nói riêng đã được xây dựng, ban hành và áp dụng chung trên toàn hệ thống. ~ _ Nội dung thắm định tài chính dự án đầu tư tương đối chính xác và toàn diện.
~_ Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư đã đánh giá được những điểm cơ bản về hiệu quả tài chính của dự án, giúp loại bỏ được những dự án không. đảm bảo hiệu quả đầu tư, lựa chọn được nhiều dự án tốt để kiến nghị tài trợ vốn. ~_ Chỉ phí và thời gian tiến hành thẩm định dự án nói chung và thẳm định tài chính dự án nói riêng hầu hết đảm bảo theo đúng quy định của Ngân hàng. bạn hành = Các cán bộ thâm định có trình độ nghiệp vụ tốt và có tỉnh than ham học hỏi.
Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định tài chính dự án thủy điện nhỏ * Hạn chế: 'Về quy trình thấm định: Quy trình thẩm định dự án tại BIDV phải trải qua 02 bộ phận thâm định là bộ phận quản lý khách hàng và quản lý rủi ro. Do vậy thời gian thẩm định phải phân chia cho 2 bộ phận. 'Về nội dung thấm định: Các khoản vay tại BIDV hiện nay thường tính cả lãi vay trong thời gian thi công vào tổng mức đầu tư; Việc tính toán hiệu quả tài chính của dự án hau hết mới chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu cơ ban nhu: NPV, IRR; Ngân hàng chưa tính toán đúng tỷ s tắt chiết khấu; Hay việc tính toán tiến độ hoàn thành và khai thác của dự án chưa chính xác đã ảnh hưởng đến việc tính dòng tiền dự án do cán bộ thẳm định phân tích rủi ro còn sơ sai. 'Về công tác thu thập và xử lý thông tin chưa hoàn chỉnh: Nguồn thông tin mà cán bộ thấm định dùng để thẩm định đôi khi có độ tin cậy chưa cao, chủ yếu có được là do doanh nghiệp cung cấp.
'Về năng lực và công nghệ thắm định chưa được chuyên biệt hóa: Cán bộ thẩm. định thường ít có trình độ chuyên môn sâu trong các lĩnh vực đặc thủ về ngành điện nên sẽ có những hạn chế nhất định trong việc thẩm định tài chính về các. yếu tố: thị trường đầu ra, doanh thu giả định, công suất khai thác, * Nguyên nhân. Nguyên nhân chủ quan: Nguồn thông tin sử dụng trong công tác thẩm định nói chung và thẩm định tài chính nói riêng chưa phong phú, còn hạn chế.
Nang lực, trình độ của của các cán bộ thẩm định còn có hạn chế nhất định. Phan mềm thấm định chưa hỗ trợ tốt cho công tác thâm định và việc áp dụng. trang thiết bị hiện đại cho công tác thắm định còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân khách quan Chất lượng lập dự án và sự trung thực trong cung cấp thông tin của chủ đầu tư còn thấp, gây khó khăn cho công tác thẩm định tài chính dự án của BIDV.
Hệ thống thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu. Tinh trạng lập dự án thiếu chính xác và thiếu căn cứ khoa học của chủ đầu tư xi TOM TAT CHUONG 2 Tại Chương 2, tác giả đã giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của BIDV. Trong đó, tác giả giới thiệu các hoạt động chủ yếu của BIDV như cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2006-2018 đối với các mảng. hoạt động chính như tiền gửi, tín dụng, thanh toán, ngoại hồi.
Cũng tại Chương 2, tác giả đã giới thiệu tổng quan về cho vay các dự án thủy điện nhỏ tại BIDV, đồng thời đi sâu phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án thuỷ điện nhỏ tại BIDV trên cơ sở phân tích trường hợp điển hình “Dự án Nhà máy thuỷ điện Mường Hung” của Công ty CP Thuỷ điện Pá chiến để phân tích, chỉ ra các điểm được và chưa được trong công tác thẩm định dự án của cán bộ. thẩm định tại BIDV. Tác giả đánh giá những thành công trong công tác thẩm định dự án của Ngân hàng cũng như các hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định dự án. Từ đó, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với các cơ.
quan, bộ phận liên quan để phát huy những thành quả đã đạt được cũng như khắc.