CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 1.1 Tổng quan về hoạt động ngân hàng cổ phần kỹ thương Techcombank 1. Quá trình hình thành và phát triển Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Các cột mốc lịch sử: Năm 1995 : - Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng. - Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.
Năm 1996 : - Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội. - Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh. - Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng Năm 1998 : - Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội. - Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng Năm 1999 : - Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
- Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội. Năm 2000 : - Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội Năm 2001 : - Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng. - Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hang Năm 2002 : - Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi. - Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng.
- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng. - Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội. Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước.
Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng. - Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng Năm 2003 : - Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003. - Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng.
- Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động. - Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004 Năm 2004 : - Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng. - Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng. - Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng. - Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus Năm 2005 : - Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu. Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội). - 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng.
- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. - 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5. Năm 2006 : - Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia. - Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân.
- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao. - Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt động 24/7. - Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s. - Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ.
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ. - Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1. - Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập 1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 1.1 Sơ đồ 1 : Sơ đồ hệ thống tổ chức của Techcombank Đại Hội Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị BAN KIỂM SOÁT ỦY EX C O ỦY BAN BAN KIỂM ĐẦU TOÁN ỦY VĂN PHÒNG HĐQT TƯ & BAN NHÂN CHIẾN QUẢN SỰ LƯỢC LÝ VÀ RỦI RO BAN TỔNG ỦY BAN TÍN DỤNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN QUẢN ỦY BAN CHỈ ĐẠO LÝ TÀI CÔNG NGHỆ SẢN NỢ VÀ CÓ * Cơ cấu hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. * Ban kiểm soát: SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập -Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Techcombank.
* Ủy ban tín dụng : -Hội đồng tín dụng của Techcombank là một uỷ ban do hội đồng quản trị lập ra thông qua việc lựa chọn các chuyên viên, các cán bộ có trình độ chuyên môn tốt trong hoạt động tín dụng. Hội đồng tín dụng thực hiện chức năng tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành trong việc xem xét các khoản tín dụng lớn, các khoản tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro cũng như các chính sách của ngân hàng trong hoạt động tín dụng. * Uỷ ban quản lý tài sản nợ, có của Techcombank được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị nhằm tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành về các chính sách huy động vốn, chính sách về giá dịch vụ đầu vào, đầu ra của ngân hàng cũng như các chính sách về quản lý rủi ro. * Uỷ ban kiểm soát rủi ro do hội đồng quản trị lập ra để xác định các chủ trương, chính sách cơ bản cũng như các giới hạn rủi ro chủ yếu trên cơ sở đề xuất của ban điều hành và các uỷ ban, cơ cấu điều hành rủi ro của ngân hàng.
Các chính sách quản trị rủi ro được lập ra trên nguyên tắc tối thiểu hoá, kiểm soát rủi ro và loại trừ rủi ro. Các loại hình rủi ro cơ bản trong chính sách quản lý rủi ro của hội đồng quản trị gồm : rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro về khai thác.3 Một số hoạt động chủ yếu của Techcombank trong những năm gần đây SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập Bảng các chỉ tiêu tài chính quan trọng của Techcombank 2004 -2009 STT CHỈ SỐ 2004 2005 2006 2007 2008 2009 1 Tổng tài sản 7.581 2 Vốn điều lệ 412 617 1.642 3 Vốn chủ sở hữu 515 1.625 4 Tỷ lệ an toàn vốn% 10,19 15,72 17,28 14,30 13,99 5 Tổng doanh thu 494 905 1.382 6 Quỹ dự phòng 95 89 120 144 512 7 Lợi nhuận trước thuế 107 286 356 709 1.600 8 Lợi nhuận sau thuế 78 206 257 510 1.173 9 Lợi nhuận thuần/vốn cổphần 31,17 45,19 26,76 22,98 25,87 phần(ROE)% 10 Lợi nhuận thuần/tổng tài 1,70 2,60 1,89 1.99 2,28 sản(ROA)% ( Nguồn theo dữ liệu báo cáo thường niên của ngân hàng Techcombank hàng năm) Đơn vị:tỷ VND Nhìn vào các chỉ tiêu tài chính cơ bản có thể nhận thấy, tốc độ tăng trưởng của Techcombank đều có sự gia tăng qua các năm và đặc biệt năm 2008 là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc của Ngân hàng. Năm 2008 đánh dấu một năm thành công của Techcombank trong việc thực hiện chiến lược tăng tốc qua phát triển tổng tài sản, tín dụng, dịch vụ, mạng lưới, phát triển sản phẩm mới cũng như quan hệ với các đối tác chiến lược Trong năm tổng tài sản của Techcombank đã tăng lên đến gần 59000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 3000 tỷ đồng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu về quy mô và vốn điều lệ. Lợi nhuận trước thuế của cả năm 2008 đạt trên 1600 tỷ, tăng 125,48% so với năm trước và cao hơn kế hoạch đầu năm 55 là ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ 3 trong hàng ngũ các ngân hàng cổ phần.
Mạng lưới trải dài 15 tỉnh, thành trên cả nước với 73 điểm giao dịch. Số lượng cán bộ nhân viên đạt SV: Đào Mạnh Tiến Lớp Đầu tư B Chuyên đề thực tập 1584 người. Tỷ lệ thu nhập thuần trên tài sản (ROA) và tỷ lệ thu nhập thuần trên vốn cổ phần (ROE) đều tăng đáng kể: từ 1,99% và 22,98% năm 2007 lên 2,28% và 25,87% năm 2008. Doanh thu cho cả năm 2008 đạt gần 8000 tỷ đồng.
Doanh thu từ khu vực dịch vụ cả năm 2008 đạt 132 tỷ, khẳng định vị trí dẫn đầu của Techcombank trong khối các NHCP. Tổng doanh thu thuần từ các nguồn thu phí và hoa hồng năm 2008 đạt 483 tỷ đồng, tăng 172,91% so với năm 2007.… Trong năm 2008, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại, như: Lạm phát tăng mạnh, cán cân thương mại thâm hụt khá lớn, thị trường chứng khoán liên tục sụt giảm… và sau đó là suy giảm kinh tế.