Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tài trợ dự án đầu tư giữ vị trí chiến lược trong việc tạo lập nguồn thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, các khoản vay trung và dài hạn phục vụ dự án đầu tư luôn đi kèm quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và mức độ rủi ro tiềm ẩn cao trước các biến động của môi trường kinh tế vĩ mô. Nhằm bảo đảm an toàn vốn vay theo định hướng "Chất lượng – Tăng trưởng bền vững – Hiệu quả và an toàn", ngân hàng thương mại bắt buộc phải thực hiện nghiêm ngặt khâu thẩm định tính khả thi, trong đó trọng tâm then chốt là thẩm định tài chính dự án đầu tư.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông ĐăkLăk, thực tiễn triển khai công tác thẩm định tài chính đối với các dự án vay vốn vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định về quy trình, phương pháp phân tích và năng lực dự báo rủi ro dòng tiền. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hồ Trương Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông ĐăkLăk".

Văn bản xác định rõ 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Đông ĐăkLăk, chỉ ra kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông ĐăkLăk, có trụ sở tại số 55 đường Nguyễn Tất Thành, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ dữ liệu, báo cáo tài chính và số liệu hoạt động tín dụng phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các nguyên lý kinh tế học đầu tư, chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Khung pháp lý được tác giả viện dẫn và đối chiếu trực tiếp bao gồm:

  • Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 xác định bản chất của dự án đầu tư.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (các Điều 2, 7, 13, 15, 17, 19, 28 liên quan đến phương án sử dụng vốn, thẩm định điều kiện vay vốn, khả năng tài chính trả nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ).
  • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5).
  • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Về mặt lý thuyết chuyên môn, khóa luận tập trung vào hệ thống các chỉ tiêu định lượng thẩm định hiệu quả tài chính và an toàn tín dụng:

  • Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:
    • Giá trị hiện tại ròng ($NPV$): Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại dòng thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại vốn đầu tư ban đầu; dự án đạt yêu cầu khi $NPV \ge 0$.
    • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$): Mức lãi suất chiết khấu mà tại đó $NPV = 0$, được xác định bằng phương pháp tính trực tiếp hoặc phương pháp nội suy tuyến tính: $$IRR = r_1 + \frac{NPV_1 \cdot (r_2 - r_1)}{NPV_1 - NPV_2}$$
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ:
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư ($PP$): Xác định theo phương pháp hoàn vốn không chiết khấu hoặc có chiết khấu dòng tiền.
    • Hệ số khả năng trả nợ dài hạn ($DSCR$): Tỷ lệ giữa thu nhập hoạt động ròng (EBIT) trừ chi phí hoạt động trên tổng nghĩa vụ nợ phải trả hàng năm ($DSCR > 1$ phản ánh doanh nghiệp tự cân đối đủ nguồn trả nợ).
    • Nguồn trả nợ được xác định từ: Lợi nhuận sau thuế để lại (thường trích 50% - 70%), khấu hao cơ bản tài sản cố định và các nguồn tiền hợp pháp khác.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích: Tách nhỏ và đánh giá chi tiết các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định, cơ cấu chi phí, dòng tiền, các chỉ số thanh khoản, khả năng sinh lời và các chỉ số an toàn tín dụng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tốc độ tăng trưởng, mức độ chênh lệch giữa số thực hiện so với kế hoạch và biến động giữa các năm 2019, 2020, 2021 về nguồn lực tài chính, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, dư nợ tài trợ dự án của chi nhánh.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, sắp xếp và phân loại dữ liệu thứ cấp từ các văn bản, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ.
  • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các kết luận logic về ưu điểm, hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê của Phòng Quản lý nội bộ, Phòng Quản trị tín dụng và các hồ sơ, báo cáo đề xuất cấp tín dụng lưu trữ tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp thuộc BIDV Chi nhánh Đông ĐăkLăk.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định và phương pháp luận chuyên ngành. Dự án đầu tư được tiếp cận đa chiều dưới góc độ hình thức tài liệu, góc độ nội dung kinh tế và góc độ quản lý vốn trung - dài hạn. Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thương mại được định nghĩa là hình thức tài trợ vốn trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) hoặc dài hạn (trên 60 tháng), với hạn mức cho vay tối đa có thể lên tới 85% tổng mức đầu tư dự án căn cứ trên giá trị tài sản bảo đảm và phương án tài chính.

Nội dung thẩm định tài chính dự án được chia tách thành các bước then chốt:

  • Thẩm định tổng mức vốn đầu tư, chi phí cấu thành và tính hợp lý của lịch trình giải ngân theo tiến độ thi công.
  • Rà soát tính khả thi của các nguồn tài trợ: Vốn tự có của chủ đầu tư, tiến độ góp vốn điều lệ, năng lực huy động vốn từ đối tác và các điều kiện cam kết tín dụng.
  • Dự phóng các bảng tính tài chính: Doanh thu, chi phí sản xuất trực tiếp, nhu cầu vốn lưu động, khấu hao tài sản cố định, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Đánh giá khả năng thu hồi vốn thông qua các chỉ số $NPV$, $IRR$, $PP$ và hệ số trả nợ $DSCR$.

Chương I cũng trình bày quy trình cho vay theo dự án chuẩn gồm 06 bước nghiệp vụ ngân hàng và quy trình thẩm định 03 bước (thu thập thông tin; xử lý - đánh giá số liệu; lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cấp có thẩm quyền). Chất lượng công tác thẩm định được đánh giá thông qua chất lượng báo cáo thẩm định, chất lượng các quyết định cho vay (tỷ lệ nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4, 5), thời gian và chi phí thực hiện thẩm định. Các nhân tố chi phối được phân loại thành nhân tố khách quan (năng lực và sự minh bạch của chủ đầu tư, môi trường kinh tế vĩ mô, tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp lý) và nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ thẩm định, quy trình nghiệp vụ nội bộ, hệ thống thông tin dữ liệu, công tác tổ chức điều hành và phương pháp thẩm định áp dụng).

Chương II: Thực trạng về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV – Chi nhánh Đông ĐăkLăk

Chương II tập trung nghiên cứu toàn diện thực tế tác nghiệp tại BIDV Đông ĐăkLăk. Thành lập từ năm 1986, trải qua 36 năm hoạt động, chi nhánh chuyển đổi từ mô hình chi nhánh cấp II trực thuộc BIDV Đắk Lắk thành chi nhánh cấp I từ ngày 01/10/2006. Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở chính tại huyện Ea Kar cùng 04 phòng giao dịch: EaKnốp, Phước An, M'Đrắk, Krông Bông và 06 máy ATM bố trí trên địa bàn 04 huyện (Ea Kar, Krông Pắk, M'Đrắk, Krông Bông). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chuyên trách: Khối Quản lý khách hàng (Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro), Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ) và Khối Quản lý nội bộ.

Cơ sở vật chất của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định nhằm phục vụ tác nghiệp: Hệ thống máy vi tính văn phòng tăng từ 90 bộ (năm 2019) lên 95 bộ (năm 2020) và 100 bộ (năm 2021); máy in tăng từ 25 chiếc lên 30 chiếc; xe ô tô giao dịch tăng từ 6 chiếc lên 7 chiếc; duy trì ổn định 01 hệ thống máy chủ và 06 máy ATM. Nguồn nhân lực có xu hướng thu gọn nhẹ về số lượng nhưng nâng cao chất lượng chuyên môn: Năm 2019 có 83 người (trình độ đại học chiếm 84,34% với 70 người; cao đẳng chiếm 15,66% với 13 người); đến năm 2021 giảm còn 81 người nhưng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng lên 88,89% (72 người), trình độ cao đẳng giảm xuống 11,11% (9 người).

Hệ thống văn bản nội bộ điều chỉnh công tác thẩm định tại chi nhánh được kế thừa từ các quy định của Hội sở chính BIDV, tiêu biểu là: Quyết định số 1138/QĐ-HĐQTT ngày 11/11/2011; Quyết định số 2271/QĐ-PTSP ngày 25/04/2012; Quyết định số 2425/QĐ-PTSP ngày 27/04/2012; Quyết định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013; Công văn số 8320/CV-PTSPBB ngày 31/12/2013; và Quy định số 2462/QyĐ-BIDV ngày 24/05/2019 về quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức.

Theo Phụ lục VIII/TDDN của BIDV, quy trình thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh tuân thủ chuỗi 06 bước kỹ thuật:

  • Bước 1: Lập bảng thông số dự án.
  • Bước 2: Xây dựng Lịch đầu tư và tiến độ huy động vốn (tính toán trượt giá, biến động tỷ giá).
  • Bước 3: Lập các bảng tính trung gian (kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch trả nợ vay, chi phí biến đổi đơn vị, sản lượng - tồn kho - doanh thu, chi phí sản xuất, nhu cầu vốn lưu động).
  • Bước 4: Xác định kết quả kinh doanh dự kiến.
  • Bước 5: Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các quan điểm dòng tiền.
  • Bước 6: Phân tích độ nhạy và phân tích tình huống khi các yếu tố đầu vào biến động (giá bán, sản lượng, lãi suất vay).

Các phương pháp thẩm định được chi nhánh áp dụng gồm: Phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát đến chi tiết), phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu định mức ngành, phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng, phương pháp phân tích độ nhạy và phương pháp triệt tiêu rủi ro.

Để kiểm chứng tính xác thực của quy trình, khóa luận phân tích thực tế qua 02 hồ sơ dự án cụ thể:

  1. Dự án trồng chuối công nghệ cao của Công ty Cổ phần Banana Brothers Farm: Cán bộ thẩm định đối chiếu giấy phép kinh doanh, chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Đắk Lắk, đánh giá giá bán công khai, kiểm tra năng lực thị trường tiêu thụ và lập mô hình dòng tiền dự báo.
  2. Dự án đầu tư xây dựng trang trại lợn nái ứng dụng công nghệ cao của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đức Tài (đại diện là ông Nguyễn Văn C): Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định tổng quát hồ sơ pháp lý, CMND, sổ đăng ký tạm trú, báo cáo tài chính 03 năm liên tiếp; sau khi phát hiện thiếu sót đã yêu cầu đơn vị bổ sung bản kế hoạch trả nợ chi tiết trước khi tiến hành thẩm định kỹ thuật, thị trường và tài sản bảo đảm.

Khóa luận tiến hành so sánh quá trình thẩm định giữa 02 dự án này, chỉ ra sự khác biệt về hồ sơ bổ sung, đặc thù dòng tiền ngành chăn nuôi so với trồng trọt, đồng thời phân tích những khó khăn trong việc thu thập chứng từ hóa đơn nông nghiệp của chủ đầu tư.

Chương III: Giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông ĐăkLăk

Trên cơ sở định hướng mở rộng tín dụng an toàn, kiểm soát nợ xấu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc tài trợ dự án trung - dài hạn, chương III xây dựng các giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ:

  • Thực hiện tốt quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư: Tuân thủ nghiêm ngặt 06 bước lập lịch đầu tư và bảng tính trung gian; kiểm tra chéo độ chính xác của số liệu dòng tiền do doanh nghiệp cung cấp.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng: Tăng cường phân tích độ nhạy đa biến thay vì đơn biến; dự báo kịch bản rủi ro thị trường nông sản và dịch bệnh; định giá chính xác tài sản bảo đảm là đất đai, nhà xưởng nông nghiệp.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thẩm định tài chính: Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng; thường xuyên hậu kiểm mục đích sử dụng vốn giải ngân và tiến độ thi công thực tế tại hiện trường dự án.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên sâu kiến thức về kỹ thuật công nghệ nông nghiệp, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính kiểm toán và nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, hạn chế các đánh giá cảm tính.

Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp ổn định, cung cấp thông tin quy hoạch minh bạch cho ngân hàng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Hội sở chính): Cập nhật, phân quyền linh hoạt hơn trong quy định phê duyệt hạn mức; hoàn thiện phần mềm tính toán tài chính tự động; cung cấp dữ liệu định mức kinh tế - kỹ thuật theo từng ngành nghề.
  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về hợp đồng vay vốn dự án; có hướng dẫn xử lý xung đột giữa các văn bản luật chuyên ngành; duy trì các gói chính sách ưu đãi tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh năng lực tài chính và quy mô hoạt động kinh doanh của BIDV Đông ĐăkLăk giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng tài sản Tỷ đồng 3.439,00 3.571,00 4.103,00 +3,84 +14,90
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Tỷ đồng 91,00 93,00 118,00 +2,20 +26,88
LNTT bình quân đầu người Tỷ đồng/người 1,09 1,13 1,45 +3,67 +28,32
Số dư quỹ dự phòng rủi ro Tỷ đồng 18,50 14,30 32,30 -22,70 +125,87
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng - 3.523,50 4.060,20 +4,20 +15,20
- Dư nợ ngắn hạn Tỷ đồng 2.339,00 2.883,70 3.339,00 +5,50 +15,80
- Tỷ trọng nợ ngắn hạn % 80,90 81,80 82,20 - -
- Dư nợ trung, dài hạn Tỷ đồng 645,60 639,80 721,20 -0,90 +12,70
- Tỷ trọng nợ trung, dài hạn % 19,10 18,20 17,80 - -
- Dư nợ tiền VNĐ Tỷ đồng - 3.497,30 4.045,10 +4,40 +15,70
- Tỷ trọng tiền VNĐ % 99,10 99,30 99,60 - -
- Dư nợ ngoại tệ quy đổi Tỷ đồng 31,10 26,20 15,10 -15,80 -42,40
- Tỷ trọng ngoại tệ % 0,90 0,70 0,40 - -
Huy động vốn bình quân Tỷ đồng 976,00 1.038,00 1.243,00 +6,35 +19,75
Dư nợ bình quân Tỷ đồng 2.737,26 3.168,90 3.752,63 +5,66 +18,51
Thu dịch vụ ròng Tỷ đồng 9,50 11,10 15,40 +16,84 +38,74

(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo số liệu của Phòng Quản lý nội bộ và Phòng Quản trị tín dụng BIDV Đông ĐăkLăk)

Các phát hiện và đóng góp chính của công trình:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và chỉ tiêu tài chính cơ bản phục vụ thẩm định dự án theo đúng quy định pháp luật Việt Nam và chuẩn mực của ngân hàng thương mại.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phân tích chi tiết dữ liệu 03 năm liên tục tại BIDV Đông ĐăkLăk, phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng (dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế trên 80%, dư nợ ngoại tệ giảm mạnh do ảnh hưởng gián đoạn xuất nhập khẩu thời kỳ dịch Covid-19). Việc đối chiếu thực tế qua 02 dự án nông nghiệp công nghệ cao (trồng trọt và chăn nuôi) giúp chỉ rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết trên giấy tờ và khó khăn thực tế khi thẩm tra chứng từ của khách hàng tại địa phương.
  • Đóng góp về giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp 4 nhóm kết hợp các kiến nghị 3 cấp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo chi nhánh và cán bộ thẩm định tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Phạm vi số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động của chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022.
  • Hạn chế về phạm vi tiếp cận: Nghiên cứu chỉ khảo sát tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Đông ĐăkLăk; việc tiếp cận các số liệu chi tiết về chi phí thẩm định nội bộ, danh mục hồ sơ nợ xấu cụ thể của từng dự án bị giới hạn do quy định bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu sang các năm tiếp theo; khảo sát so sánh hoạt động thẩm định dự án giữa BIDV Đông ĐăkLăk với các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn Tây Nguyên; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc thẩm định dòng tiền dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá trong việc tìm hiểu cấu trúc một báo cáo thẩm định dự án thực tế tại ngân hàng thương mại, nắm bắt công thức và phương pháp tính $NPV$, $IRR$, $DSCR$.
  • Cán bộ tín dụng và thẩm định: Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn có thể tham khảo quy trình 06 bước lập bảng thông số, xây dựng lịch đầu tư và kinh nghiệm thẩm tra hồ sơ dự án ứng dụng công nghệ cao.
  • Phần nội dung có giá trị nhất: Phần phân tích các bước thẩm định thực tế theo Phụ lục VIII/TDDN của BIDV và việc so sánh chi tiết giữa dự án trồng chuối công nghệ cao với dự án trang trại lợn nái công nghệ cao tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại BIDV Đông ĐăkLăk biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung chủ yếu vào ngắn hạn với xu hướng tăng dần: Năm 2019 đạt 2.339 tỷ đồng (chiếm 80,90%), năm 2020 đạt 2.883,70 tỷ đồng (chiếm 81,80%) và năm 2021 đạt 3.339 tỷ đồng (chiếm 82,20%). Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ: Năm 2019 là 645,60 tỷ đồng (19,10%), năm 2020 giảm nhẹ xuống 639,80 tỷ đồng (18,20%) và năm 2021 tăng lên 721,20 tỷ đồng (chiếm 17,80%).

2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV Đông ĐăkLăk được thực hiện qua các bước nào theo quy định nội bộ?
Theo Phụ lục VIII/TDDN của BIDV được viện dẫn trong khóa luận, quy trình gồm 06 bước: (1) Lập bảng thông số dự án; (2) Xây dựng Lịch đầu tư và tiến độ vốn; (3) Lập các bảng tính trung gian (khấu hao, trả nợ vay, chi phí đơn vị, sản lượng tiêu thụ, chi phí sản xuất, nhu cầu vốn lưu động); (4) Xác định kết quả kinh doanh; (5) Xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ; (6) Phân tích độ nhạy và phân tích tình huống rủi ro.

3. Tác giả đã sử dụng hai dự án cụ thể nào tại chi nhánh để minh họa cho hoạt động thẩm định thực tế?
Hai dự án được phân tích minh họa tại Chương II là: Dự án trồng chuối công nghệ cao của Công ty Cổ phần Banana Brothers Farm và Dự án đầu tư xây dựng trang trại lợn nái ứng dụng công nghệ cao của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đức Tài (do ông Nguyễn Văn C đại diện).

4. Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi tại BIDV Đông ĐăkLăk biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu và nguyên nhân là gì?
Dư nợ ngoại tệ quy đổi giảm liên tục qua 03 năm: Từ 31,10 tỷ đồng (năm 2019, chiếm 0,90% tổng dư nợ) xuống 26,20 tỷ đồng (năm 2020, chiếm 0,70%) và chỉ còn 15,10 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 0,40%), tương ứng mức giảm 15,80% năm 2020 và giảm 42,40% năm 2021. Nguyên nhân được xác định là do từ đầu năm 2020 dịch bệnh Covid-19 bùng phát làm hạn chế các hoạt động thương mại xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn, dẫn đến nhu cầu vay ngoại tệ sụt giảm.

5. Lợi nhuận trước thuế và quỹ dự phòng rủi ro của chi nhánh thay đổi như thế nào từ năm 2019 đến năm 2021?
Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: Năm 2019 đạt 91 tỷ đồng, năm 2020 đạt 93 tỷ đồng (tăng 2,20%) và năm 2021 đạt 118 tỷ đồng (tăng 26,88%). Số dư quỹ dự phòng rủi ro có sự biến động mạnh: Năm 2019 đạt 18,50 tỷ đồng, năm 2020 giảm 22,70% xuống còn 14,30 tỷ đồng do lợi nhuận tăng chậm và chi nhánh phải trích lập xử lý nợ xấu chịu ảnh hưởng dịch bệnh, đến năm 2021 tăng mạnh 125,87% lên mức 32,30 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Trương Tú là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cấp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Đông ĐăkLăk. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, khung pháp lý chuyên ngành ngân hàng và chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng quy trình, chỉ ra các mặt tích cực cùng những nút thắt trong công tác thẩm định tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn liền với các điển hình thẩm định dự án nông nghiệp công nghệ cao, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.