Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tập đoàn và tổng công ty nhà nước phải khẩn trương thoái vốn đầu tư ngoài ngành để tập trung nguồn lực vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi. Tính đến cuối năm 2014, cả nước có 47 tổ chức tư vấn định giá được Bộ Tài chính cấp phép theo Quyết định số 3361/QĐ-BTC, tuy nhiên tiến độ cổ phần hóa và thoái vốn vẫn gặp nhiều rào cản do thiếu chuẩn mực thẩm định giá doanh nghiệp đồng bộ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự thiếu thống nhất trong việc lựa chọn mô hình định giá cổ phiếu phục vụ thoái vốn nhà nước, nhằm bảo toàn vốn công và hạn chế thất thoát tài sản quốc gia.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp định giá phổ biến và xác định mức giá sàn khởi điểm bán đấu giá cho lô 25% vốn góp nhà nước (tương đương 481.050 cổ phần) do một doanh nghiệp nhà nước chuyên về kỹ thuật dầu khí đầu tư từ năm 2010 với giá mua 11.000 đồng/cổ phần. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm tháng 3 năm 2015, căn cứ trên dữ liệu tài chính chốt ngày 31/12/2014 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Xăng dầu XYZ – đơn vị sở hữu 5 chi nhánh và 13 điểm kinh doanh tại tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp căn cứ định lượng giúp thu hẹp khoảng cách giữa giá trị sổ sách (vốn chủ sở hữu 22,334 tỷ đồng) và giá trị thị trường thực tế của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết định giá hiện đại của Aswath Damodaran (2002) kết hợp khung pháp lý tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và Thông tư số 127/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi:

  • Tái cơ cấu và thoái vốn nhà nước: Quá trình phân bổ lại nguồn vốn đầu tư quốc gia nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
  • Giá trị thị trường (theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02): Mức giá ước tính trong giao dịch khách quan, độc lập giữa các bên hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.
  • Phương pháp tài sản thuần (NAV): Xác định giá trị vốn chủ sở hữu bằng chênh lệch giữa tổng giá trị thị trường của tài sản và nợ phải trả.
  • Mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM - Dividend Discount Model): Định giá cổ phiếu bằng hiện giá của toàn bộ dòng cổ tức kỳ vọng trong tương lai theo tỷ suất chiết khấu phù hợp.
  • Phương pháp định giá tương đối (P/E): Ước lượng giá trị cổ phiếu dựa trên chỉ số giá trên thu nhập bình quân của ngành.

Nền tảng thực nghiệm kế thừa nghiên cứu của César Medeiros Cupertino và cộng sự (2006) tại Brazil, Shradhanjali Panda (2013) tại Ấn Độ về mô hình chiết khấu dòng tiền, cùng công trình của Nguyễn Thị Hoàng Giang và Bùi Thị Hồng Nhung (2014) khảo sát trên 307 doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) khẳng định tính ưu việt của chỉ số P/E ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình thẩm định giá tuân thủ 6 bước theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 ban hành kèm Thông tư số 28/2015/TT-BTC. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình sâu (single case study) kết hợp phân tích đối chuẩn thị trường.

Cỡ mẫu phân tích bao gồm toàn bộ hệ thống số liệu kế toán kiểm toán 3 năm liên tiếp (2012-2014) của Công ty XYZ với vốn điều lệ thực góp 19,242 tỷ đồng và tổng tài sản 111,795 tỷ đồng. Mẫu so sánh tương đối được chọn lọc từ các doanh nghiệp cùng ngành phân phối khí và xăng dầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại ngày 31/12/2014, kết hợp chỉ số Beta ngành phân phối xăng dầu thế giới do Damodaran công bố ngày 05/01/2015.

Lý do lựa chọn tích hợp ba phương pháp (Phương pháp tài sản, Phương pháp P/E ngành và Mô hình DDM với 2 kịch bản) nhằm bù trừ khiếm khuyết của từng phương pháp riêng lẻ, phản ánh đầy đủ giá trị tài sản hữu hình, khả năng sinh lời thực tế và tiềm năng dòng tiền cổ tức dài hạn của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thẩm định giá cổ phiếu Công ty XYZ tại thời điểm ngày 31/12/2014 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Kết quả theo phương pháp tài sản: Cấu trúc tài sản của Công ty XYZ có tài sản hữu hình chiếm gần 100%. Sau khi đánh giá lại toàn bộ tài sản cố định, hàng tồn kho 34,466 tỷ đồng, các khoản phải thu 35,642 tỷ đồng và bổ sung giá trị quyền thuê khu đất 600 m2 tại xã Gia An (huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận) có thời hạn sử dụng còn lại 39,67 năm, giá trị vốn chủ sở hữu thực tế được xác định cao hơn mức ghi nhận trên sổ sách kế toán là 22,334 tỷ đồng sau khi trừ đi khoản nợ phải trả 88,461 tỷ đồng.
  • Kết quả theo phương pháp P/E ngành: Doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định nhưng biên lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2014 chỉ đạt 0,32%. Khi nhân mức lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) năm 2014 với hệ số P/E bình quân ngành xăng dầu, mức giá xác định phản ánh sát kỳ vọng ngắn hạn của thị trường.
  • Kết quả theo mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM): Kịch bản 1 (áp dụng Thông tư 127/2014/TT-BTC với tỷ lệ chia cổ tức quy định 50% và lãi suất trái phiếu Chính phủ 5 năm) cho ra kết quả thấp hơn đáng kể so với Kịch bản 2 (thông lệ quốc tế sử dụng lãi suất trái phiếu 10 năm, hệ số Beta có đòn bẩy điều chỉnh theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22% và tỷ lệ chia cổ tức thực tế bình quân 3 năm 2012-2014 đạt 89,5%).
  • Cơ sở xác định giá sàn: Tổng hợp giá trị từ các phương pháp cho thấy mức định giá đều vượt qua mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần và bảo toàn mức vốn đầu tư ban đầu 11.000 đồng/cổ phần của cổ đông nhà nước.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa các phương pháp định giá bắt nguồn từ bản chất tiếp cận tĩnh của bảng cân đối kế toán so với tính động của dòng tiền tương lai. Dù tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của Công ty XYZ khiêm tốn (0,32%), doanh nghiệp lại có dòng tiền chi trả cổ tức bằng tiền mặt rất đều đặn từ 10% đến 11% trên vốn điều lệ hàng năm (khoảng 2.000 đồng/cổ phần).

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với kết luận của Peter Jennergren (2011) và nghiên cứu của Trần Nguyễn Minh Hải cùng Phạm Thanh Uyển Nhi (2014) khi định giá các doanh nghiệp ngành khí và năng lượng. Trong báo cáo định giá, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biên độ định giá giữa 3 phương pháp và bảng phân tích độ nhạy của tỷ suất chiết khấu K theo các mức biến động lãi suất trái phiếu Chính phủ, giúp hội đồng thoái vốn dễ dàng nhận diện mức giá sàn tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định giá và thoái vốn nhà nước:

  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý thẩm định giá doanh nghiệp: Bộ Tài chính cần sớm ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Doanh nghiệp thống nhất, cho phép linh hoạt áp dụng hệ số Beta thị trường và kỳ hạn trái phiếu 10 năm theo chuẩn mực quốc tế, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch định giá trong các thương vụ thoái vốn xuống dưới 5% trong giai đoạn 2016-2020.
  • Nâng cao tính minh bạch thông tin và quản trị dòng tiền: Ban điều hành Công ty XYZ cần duy trì chính sách cổ tức ổn định quanh mức 10% đến 11%/năm, đồng thời khẩn trương lập bảng phân loại tuổi nợ chi tiết cho khoản phải thu 35,642 tỷ đồng trong vòng 6 tháng tới nhằm nâng cao chất lượng tài sản.
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho thẩm định viên: 47 tổ chức tư vấn thẩm định giá được cấp phép phải bắt buộc áp dụng song song ít nhất 2 phương pháp định giá độc lập cho mỗi hồ sơ thoái vốn từ quý 1/2016, tránh phụ thuộc tuyệt đối vào giá trị sổ sách kế toán.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu chỉ số ngành tập trung: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với các Sở Giao dịch chứng khoán thiết lập cơ sở dữ liệu công khai về P/E, P/B và Beta ngành kinh doanh xăng dầu, hỗ trợ thẩm định viên có nguồn dữ liệu tham chiếu chính xác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước và Ban chỉ đạo thoái vốn: Sử dụng quy trình đối chiếu đa phương pháp để phê duyệt giá sàn đấu giá cổ phần công khai, bảo đảm bảo toàn vốn và tuân thủ chặt chẽ các văn bản pháp luật.
  • Thẩm định viên về giá và tổ chức tư vấn tài chính: Tham khảo phương pháp định giá chi tiết tài sản đặc thù ngành xăng dầu (hệ thống bồn bể, cửa hàng, quyền thuê đất 600 m2) và kỹ thuật xây dựng 2 kịch bản mô hình DDM.
  • Nhà đầu tư tổ chức và cá nhân: Ứng dụng khung phân tích P/E ngành và dự phóng dòng cổ tức để đánh giá đúng giá trị nội tại của cổ phiếu doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu trước khi tham gia đấu giá.
  • Giảng viên, học viên chuyên ngành Thẩm định giá và Tài chính doanh nghiệp: Khai thác làm học liệu nghiên cứu tình huống điển hình về xử lý xung đột giữa quy định định giá trong nước và thông lệ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao không nên chỉ dựa vào một phương pháp tài sản khi xác định giá cổ phiếu thoái vốn nhà nước? Phương pháp tài sản chỉ đo lường giá trị tĩnh của tài sản hiện hữu tại ngày 31/12/2014 trên sổ sách với vốn chủ sở hữu 22,334 tỷ đồng mà chưa phản ánh được tiềm năng sinh lời tương lai. Việc kết hợp thêm mô hình DDM và chỉ số P/E ngành giúp định lượng đầy đủ lợi thế kinh doanh và rủi ro thị trường.

  2. Điểm khác biệt mấu chốt giữa hai kịch bản trong mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM) là gì? Kịch bản 1 áp dụng Thông tư 127/2014/TT-BTC với giả định chia cổ tức 50% và lãi suất trái phiếu 5 năm. Kịch bản 2 tính theo chuẩn Damodaran với tỷ lệ chia cổ tức thực tế 89,5%, hệ số Beta ngành xăng dầu và trái phiếu 10 năm, giúp phản ánh sát năng lực chi trả thực tế của doanh nghiệp.

  3. Quyền thuê đất 600 m2 tại xã Gia An, huyện Tánh Linh được định giá như thế nào? Khu đất thuê 600 m2 trả tiền một lần đến tháng 8/2054 (thời hạn còn lại 39,67 năm tính từ ngày 31/12/2014) được xác định lại giá trị thị trường dựa trên bảng giá đất sản xuất kinh doanh năm 2014 của UBND tỉnh Bình Thuận, phần chênh lệch tăng được cộng trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

  4. Vì sao chỉ số P/E ngành phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam hơn chỉ số P/B? Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Giang và Bùi Thị Hồng Nhung (2014) trên 307 doanh nghiệp HOSE chỉ ra rằng chỉ số P/E phân loại theo ngành có năng lực dự báo và hiệu quả đầu tư vượt trội, đặc biệt với ngành xăng dầu có lợi nhuận ổn định thì P/E phản ánh giá trị chuẩn xác hơn P/B.

  5. Mức giá khởi điểm đề xuất có bảo đảm mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước không? Năm 2010, vốn nhà nước đầu tư vào 25% cổ phần Công ty XYZ với mức giá 11.000 đồng/cổ phần. Kết quả định giá tổng hợp năm 2014 đưa ra mức giá khởi điểm cao hơn giá mua ban đầu và vượt xa mệnh giá 10.000 đồng, vừa bảo toàn vốn nhà nước vừa bảo đảm tính khả thi khi bán đấu giá.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tái cơ cấu kinh tế, thoái vốn nhà nước và các mô hình thẩm định giá cổ phiếu hiện đại.
  • Thực nghiệm thành công việc định giá cổ phiếu Công ty XYZ tại mốc 31/12/2014 thông qua sự kết hợp hài hòa giữa phương pháp tài sản, P/E ngành và DDM.
  • Phân tích rõ nét sự khác biệt giữa Thông tư 127/2014/TT-BTC và chuẩn mực định giá quốc tế khi ứng dụng hệ số Beta có đòn bẩy.
  • Đề xuất mức giá khởi điểm khoa học cho 481.050 cổ phần thoái vốn, giúp doanh nghiệp nhà nước bảo toàn và phát triển nguồn vốn đầu tư.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho 47 tổ chức tư vấn thẩm định giá được cấp phép và các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng quy trình định giá minh bạch, khoa học cho các doanh nghiệp chưa niêm yết phục vụ tái cơ cấu kinh tế. Bước tiếp theo cần triển khai là hoàn thiện Tiêu chuẩn thẩm định giá Doanh nghiệp trước năm 2016 và số hóa dữ liệu tài chính ngành. Các cơ quan chủ quản và doanh nghiệp cần áp dụng ngay quy trình thẩm định giá đa chiều này để đẩy nhanh tiến độ thoái vốn nhà nước an toàn, hiệu quả.