TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Giảng viên: ThS Đinh Thủy Tiên - Email: tiendt@ftu.vn Khoa Tài chính - Ngân hàng, trường Đại học Ngoại thương CHƯƠNG III: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Giảng viên: ThS Đinh Thủy Tiên - Email: tiendt@ftu.vn Khoa Tài chính - Ngân hàng, trường Đại học Ngoại thương NỘI DUNG GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Giá trị hiện tại ròng (NPV) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) Thời gian hoàn vốn (Payback period) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discounted Payback period) Chỉ số lợi nhuận (Profitability index) I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ “Tiền có giá trị theo thời gian” Các dòng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau không thể so sánh cùng với nhau Khái niệm ”Giá trị thời gian của tiền tệ” (TMV - Time value of money) ám chỉ mối quan hệ giữa các dòng tiền xảy ra tại các thời điểm khác nhau. Ví dụ: Bạn đang đi học và chưa có kinh nghiệm về đầu tư. Một người yêu cầu bạn ngày hôm nay họ đưa cho bạn $1,000, bạn trả cho họ $1,050 Một người yêu cầu bạn ngày hôm nay họ trả bạn $1,000, một năm sau bạn sẽ trả họ $1,050.
Với lãi suất ngân hàng là 6%, 4%, 5%. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Tại sao tiền có giá trị theo thời gian? Chi phí cơ hội (opportunity cost) Tính lạm phát (inflation) Tính rủi ro (risk) Lãi suất quy đổi (ví dụ 5%) có thể được gọi là i. lợi suất yêu cầu (required rate of return): Lãi suất yêu cầu để $1,000 thời điểm hiện tại trở thành $1,050 sau 1 năm. lãi suất chiết khấu (discount rate): dùng để chiết khấu dòng tiền nhận được sau 1 năm là $1,050 về thời điểm hiện tại.
chi phí cơ hội (opportunity cost): bỏ qua việc nhận được $50 bằng cách quyết định chi tiêu $1,000 thời điểm hiện tại. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Lãi đơn (Simple Interest): Là số tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) với một lãi suất nhất định. Tổng số tiền lãi được xác định theo công thức: 𝑰 = 𝑷𝑽 𝒙 𝒓 𝒙 𝒏 Giá trị tương lai (future value) của khoản đầu tư PV: 𝑭𝑽𝒏 = 𝑷𝑽 𝒙 𝟏 + 𝒓 𝒙 𝒏 Trong đó: I: Tổng số tiền lãi 𝐹𝑉𝑛 : Giá trị tương lai tại thời điểm cuối kỳ thứ n PV: Số vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) r : Lãi suất n : số kỳ hạn (năm, quý, tháng) I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Lãi kép (Compouding Interest): Là số tiền lãi được xác định dựa trên cơ sở số tiền lãi của các thời kỳ trước đó được gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi cho thời kỳ tiếp theo.
Giá trị tương lai của 1 khoản tiền trong năm đầu tiên bằng giá trị hiện tại cộng thêm lãi suất sinh ra sau 1 năm: 𝑭𝑽𝟏 = 𝑷𝑽 𝒙 𝟏 + 𝒓 Giá trị tương lai của 1 khoản tiền trong năm thứ 2: 𝑭𝑽𝟐 = 𝑭𝑽𝟏 + 𝑭𝑽𝟏 𝒙 𝒓 = 𝑷𝑽 𝒙 (𝟏 + 𝒓)𝟐 Giá trị tương lai của khoản đầu tư PV: 𝑭𝑽𝒏 = 𝑷𝑽 𝒙 (𝟏 + 𝒓)𝒏 Trong đó: 𝐹𝑉𝑛 : Giá trị kép nhận được ở cuối kỳ thứ n r: Lãi suất n: số kỳ hạn (năm, quý, tháng) (1 + 𝑟)𝑛 : Thừa số giá trị tương lai của 1 khoản tiền I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Thừa số giá trị tương lai của một khoản tiền (𝟏 + 𝒓)𝒏 I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Ví dụ: Ngân hàng A và B cùng huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 năm với lãi suất danh nghĩa được công bố là 5%/năm. Tuy nhiên, chính sách trả lãi của 2 ngân hàng là khác nhau, cụ thể: NH A: Mỗi năm người gửi sẽ nhận được phần lãi của năm đó.
Hết 2 năm, ngân hàng sẽ trả lại toàn bộ phần vốn gốc. NH B: Cứ hết 1 năm, lãi suất sẽ được giữ lại để tiếp tục tái đầu tư. Người gửi sẽ nhận được cả gốc và lãi sau 2 năm. Đang có một khoản tiền nhàn rỗi 100 triệu, bạn nên chọn ngân hàng nào để gửi tiền? I.
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Lãi kép – Kỳ quan thứ 8 của nhân loại https://cafef.vn/lai-suat-kep-la-gi-ma-einstein-goi-la-ky-quan-thu-8-cua-the-gioi-giup-warren-buffett-va-nhieu- nguoi-khac-tro-nen-giau-co- GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Các kỳ ghép lãi: Ghép lãi một khoản đầu tư m lần một năm với lãi suất r mỗi năm thì cuối năm giá trị tương lai đạt: 𝑟 𝑚 𝐹𝑉 = 𝑃𝑉 𝑥 (1 + ) 𝑚 Ví dụ: Tài sản vào cuối năm là bao nhiêu nếu Jane nhận được lãi suất năm 24% ghép lãi hàng tháng trên khoản đầu tư 1$? I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Ghép lãi nhiều năm: Giá trị tương lai của khoản đầu tư sau T năm với thời gian nhập lãi vào vốn kỳ hạn m lần/1 năm được tính: 𝑟 𝑚𝑥𝑇 FV = 𝑃𝑉 𝑥 1 + 𝑚 Số lần ghép lãi Số tiền nhận được sau 03 năm (nếu lãi suất là 10%/năm) cho khoản tiền gửi $100 1 lần/năm (annual) 2 lần/năm (semiannual) 4 lần/năm (quarterly) 12 lần/năm (monthly) 52 lần/năm (weekly) 360 lần/năm (daily) Ghép liên tục (continuous) I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Lãi suất danh nghĩa (Nominal interest rate): Lãi suất được công bố, niêm yết hay thể hiện trong các hợp đồng, văn bản, v. Ví dụ: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 8% (trong sổ tiết kiệm) Lãi suất thực (real interest rate): Lãi suất danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát Ví dụ: lạm phát kỳ vọng là 3%, lãi suất thực của khoản tiền gửi: r = 5% Hiệu ứng Fisher (Irving Fisher) Lãi suất hiệu dụng (effective annual rate - EAR): Lãi suất danh nghĩa được điều chỉnh bằng tần suất trả lãi.
𝑟 𝑚 EAR = 1 + −1 𝑚 Trong đó: r: Lãi suất năm m: Số lần nhập lãi trong năm I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị tương lai của một khoản tiền đầu tư ở thời điểm hiện tại: 𝐹𝑉𝑛 = 𝑃𝑉 𝑥 (1 + 𝑟)𝑛 Trong đó: 𝐹𝑉𝑛 : Giá trị kép nhận được ở cuối kỳ thứ n r: Lãi suất n: số kỳ hạn (năm, quý, tháng) (1 + 𝑟)𝑛 : Thừa số giá trị tương lai của 1 khoản tiền Ví dụ: Giả sử bạn quyết định mang toàn bộ 100 triệu VNĐ tiền tiết kiệm của bạn đi gửi ngân hàng, với mức lãi suất 7%, ghép lãi 2 lần/năm. Tính số tiền mà bạn nhận được sau 2 năm. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị tương lai của một khoản tiền đầu tư ở thời điểm hiện tại: Quy tắc 72 Là quy tắc dùng để ước lượng nhanh cho một số trường hợp đặc biệt trong giá trị thời gian.
Thời gian bạn cần để tăng gấp đôi số tiền đang có là: 72/ r Ví dụ: Giả sử bạn gửi ngân hàng $1,000, không rút lãi, sau 5 năm bạn có bao nhiêu tiền? Tìm số kỳ cần thiết để gấp đôi số tiền đầu tư, biết lãi suất là 10%/năm I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không bằng nhau Chuỗi tiền tệ không bằng nhau phát sinh ở cuối mỗi kỳ FV = CF1 x (1 + r)n−1 + CF2 x (1 + r)n−2 + … + CFn 𝒏 𝑭𝑽 = 𝑪𝑭𝒕 (𝟏 + 𝒓)𝒏−𝒕 𝒕=𝟎 Trong đó: 𝐹𝑉: Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ trả cuối kỳ CFt : Giá trị khoản tiền phát sinh cuối kỳ t r: Lãi suất n: số kỳ hạn (năm, quý, tháng) I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không bằng nhau Chuỗi tiền tệ không bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kỳ FV = CF1 x (1 + r)n + CF2 x (1 + r)n−1 + … + CFn x (1 + r) 𝒏 𝑭𝑽 = 𝑪𝑭𝒕 (𝟏 + 𝒓)𝒏−𝒕+𝟏 𝒕=𝟎 Trong đó: 𝐹𝑉 : Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ trả đầu kỳ CFt : Giá trị khoản tiền phát sinh đầu kỳ t r: Lãi suất n: số kỳ hạn (năm, quý, tháng) I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không bằng nhau Ví dụ: Một dự án có các dòng tiền thu về như sau: Năm thứ nhất thu về 25 triệu, năm thứ hai thu được 45 triệu, năm thứ ba thu được 60 triệu.
(1) Tính tổng giá trị tương lai của các dòng tiền này sau 3 năm kể từ thời điểm hiện tại? Biết lãi suất là 10%/năm. (2) Tính tổng giá trị tương lai của các dòng tiền này sau 3 năm nếu như các dòng tiền thu về là vào đầu kỳ? I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị hiện tại của một khoản tiền nhận được trong tương lai 𝐹𝑉𝑛 𝑃𝑉 = (1 + 𝑟)𝑛 Trong đó: 𝐹𝑉𝑛 : Giá trị kép nhận được ở cuối kỳ thứ n r: Lãi suất n: số kỳ hạn (năm, quý, tháng) 1 : Thừa số giá trị hiện tại của 1 khoản tiền (1+𝑟)𝑛 I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Thừa số giá trị hiện tại của một khoản tiền 1/(1 + 𝑟)𝑛 I.
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị hiện tại của một khoản tiền nhận được trong tương lai 𝐹𝑉𝑛 𝑃𝑉 = (1 + 𝑟)𝑛 Ví dụ: Bạn trúng xổ số, bạn có thể chọn một trong các cách trả thưởng sau: (1) 600 triệu VNĐ sau 3 năm, kể từ hôm nay (2) 500 triệu ngay lập tức Biết tỷ suất chiết khấu phù hợp là 10%. Bạn chọn cách nào? I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không bằng nhau Chuỗi tiền tệ không bằng nhau phát sinh ở cuối mỗi kỳ 𝐶𝐹1 𝐶𝐹2 𝐶𝐹3 𝐶𝐹𝑛 𝑃𝑉 = + + + …. + (1+𝑟)1 (1+𝑟)2 (1+𝑟)3 (1+𝑟)𝑛 Hoặc: 𝑛 𝐶𝐹𝑡 𝑃𝑉 = (1 + 𝑟)𝑡 𝑡=1 Trong đó: 𝑃𝑉: Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ cuối kỳ 𝐶𝐹𝑡 : Giá trị kép nhận được ở cuối kỳ thứ t r: Tỷ lệ chiết khấu n: số kỳ I.
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không bằng nhau Chuỗi tiền tệ không bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kỳ 𝐶𝐹2 𝐶𝐹3 𝐶𝐹𝑛 𝑃𝑉 = CF1 + + + …. + (1+𝑟)1 (1+𝑟)2 (1+𝑟)𝑛−1 Hoặc: 𝑛 𝐶𝐹𝑡 𝑃𝑉 = (1 + 𝑟)𝑡−1 𝑡=1 Trong đó: 𝑃𝑉: Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đầu kỳ 𝐶𝐹𝑡 : Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t trong tương lai r: Tỷ lệ chiết khấu n: số kỳ I.