CHƯƠNG 1 NHỮNG VÂN ĐÊ CHUNG VỀ THÂM ĐỊNH CHO VAY DNNVV 1. NHUNG VAN BE CHUNG VE DNNV 11. Định nghĩa DXNVYV: Theo Điều 3, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Thủ tướng Chính phũ về việc trợ giúp DNKVV, đã định nghĩa DNKVV như sau: “Doanh nghiệp nh và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, dã đãng lý kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng lý không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động Đình quân hàng năm không quá 300 người” Côn theo Nghi dinh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV thí Doanh nghiệp nhỏ và vừa lá cơ sở kinh doanh đã đăng +ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chỉa thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mé tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn lương dung tong tải sẵn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc sẻ lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí tưa tiên), cụ thế như sau Quy mô | Doanh siêu nghiệp nhỗ | n.annchiện nhỏ | Doanh nghiệp vừa Sổ lao đông | wane | Sốho | Tang, Sốlno Khu vực me động | nguồnvốn động 20 ty Từ trên 10 | Từ trên 20 Từhên 200 người 1 Nông, lâm nghiệp | 10 người trở | tạ ai | người đến | tỷ đồng đến ag new và thủy sản sung xuống - |200người | 100 lỷ đồng người. , Tra = Tử trên II.
Công nghiệp và |10ngườiở |đồng 205 trỏ | người |[Từhên10 đến | tỷ|Tưgên2C đồng đến - con ni a0 tay xây đựng xông xuống |200 người | 1001 đồng người 10 tỷ 'Từ trên I0 | Từ trên10 Từ trên 50 II. Thương mại và | 10 người trở đồng tỏ | người đến | tỷ đồng đến người đến địch vụ xuống xuống, 30 người | 50tỷ đồng 100 người MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẮT Xỹ hiệu Y nghĩa cB Cân bệ CBTD Cân bộ tín đụng cic Trưng tâm thông tin tin dung NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hảng thương mại Vietinbank Ngân hàng Thương mai Cỏ phần Công thương Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cố phân Ngoại Thương Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BIDV Ngân hang Đầu tư và Phát triển Saoombank Ngân hảnh Thuong mai Cé phân Sài gòn thương tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa TSTC ‘Tai sin thé chap CNTT Công nghệ thông tín TSBD, Tải sẵn báo đám UBND Uy ban Nhân dân BCTC Tảo cáo tải chính SXKD Sản xuất kinh đoanh TED Federal Reserve System MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẮT Xỹ hiệu Y nghĩa cB Cân bệ CBTD Cân bộ tín đụng cic Trưng tâm thông tin tin dung NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hảng thương mại Vietinbank Ngân hàng Thương mai Cỏ phần Công thương Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cố phân Ngoại Thương Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BIDV Ngân hang Đầu tư và Phát triển Saoombank Ngân hảnh Thuong mai Cé phân Sài gòn thương tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa TSTC ‘Tai sin thé chap CNTT Công nghệ thông tín TSBD, Tải sẵn báo đám UBND Uy ban Nhân dân BCTC Tảo cáo tải chính SXKD Sản xuất kinh đoanh TED Federal Reserve System DANH MỤC BẰNG BIẾU Nội đứng Trang Bảng 3.1: Số lượng NHTM dang hoại dộng trên địa ban lĩnh Phả Thọ. 40 6 hé so vay vốn của DNNVV được các NITTM tiếp nhận và thẩm. cho vay thông kế qua các nằm.
ee see 44 ng 2. số cho vay, thu nợ tiì dụng DNINVV Tại các NHM 4 Tảng 3.4: Dư nợ cho vay và tốc độ lăng trưởng dư nợ tín dụng TINNVV lại các NIITM qua các năm.5: Dư nợ cho vay các DNNVV của NHTM phân theo thời gian 2 AF Tăng 2.6: Dư nợ cho vay các DNNVV ph theo nhóm ngành kíkinh tế tại các NHTM qua gắc năm. cọ HH0 rrgarerneirirrrie 48 Bang2.7: Tinh binh ng xắn (nhóm 3,1,5) của các DNNVV tại NITTM.8: Tổng hợp kết quả điều tra. - 80 DANH MỤC BẰNG BIẾU Nội đứng Trang Bảng 3.1: Số lượng NHTM dang hoại dộng trên địa ban lĩnh Phả Thọ.
40 6 hé so vay vốn của DNNVV được các NITTM tiếp nhận và thẩm. cho vay thông kế qua các nằm. ee see 44 ng 2. số cho vay, thu nợ tiì dụng DNINVV Tại các NHM 4 Tảng 3.4: Dư nợ cho vay và tốc độ lăng trưởng dư nợ tín dụng TINNVV lại các NIITM qua các năm.5: Dư nợ cho vay các DNNVV của NHTM phân theo thời gian 2 AF Tăng 2.6: Dư nợ cho vay các DNNVV ph theo nhóm ngành kíkinh tế tại các NHTM qua gắc năm.
cọ HH0 rrgarerneirirrrie 48 Bang2.7: Tinh binh ng xắn (nhóm 3,1,5) của các DNNVV tại NITTM.8: Tổng hợp kết quả điều tra. - 80 MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẮT Xỹ hiệu Y nghĩa cB Cân bệ CBTD Cân bộ tín đụng cic Trưng tâm thông tin tin dung NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hảng thương mại Vietinbank Ngân hàng Thương mai Cỏ phần Công thương Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cố phân Ngoại Thương Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BIDV Ngân hang Đầu tư và Phát triển Saoombank Ngân hảnh Thuong mai Cé phân Sài gòn thương tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa TSTC ‘Tai sin thé chap CNTT Công nghệ thông tín TSBD, Tải sẵn báo đám UBND Uy ban Nhân dân BCTC Tảo cáo tải chính SXKD Sản xuất kinh đoanh TED Federal Reserve System L&I CAM DOAN Tác giả iận văn: Tôi, Nguyễn Trường Minh, học viên cao học khóa 2009, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, xia cam doan dây là công trình nghiên cứa của riêng tôi. Các sở liêu trong luận văn là trung thực va có nguồn gốc rõ rằng 'Tôi xia chịu mọi trách nhiệm về lời can đoan của minh. 1Hà nội ngày 12 tháng 3 năm 2012 TÁC GIÁ Nguyễn Trường Minh CHƯƠNG 1 NHỮNG VÂN ĐÊ CHUNG VỀ THÂM ĐỊNH CHO VAY DNNVV 1.
NHUNG VAN BE CHUNG VE DNNV 11. Định nghĩa DXNVYV: Theo Điều 3, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Thủ tướng Chính phũ về việc trợ giúp DNKVV, đã định nghĩa DNKVV như sau: “Doanh nghiệp nh và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, dã đãng lý kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng lý không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động Đình quân hàng năm không quá 300 người” Côn theo Nghi dinh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV thí Doanh nghiệp nhỏ và vừa lá cơ sở kinh doanh đã đăng +ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chỉa thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mé tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn lương dung tong tải sẵn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc sẻ lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí tưa tiên), cụ thế như sau Quy mô | Doanh siêu nghiệp nhỗ | n.annchiện nhỏ | Doanh nghiệp vừa Sổ lao đông | wane | Sốho | Tang, Sốlno Khu vực me động | nguồnvốn động 20 ty Từ trên 10 | Từ trên 20 Từhên 200 người 1 Nông, lâm nghiệp | 10 người trở | tạ ai | người đến | tỷ đồng đến ag new và thủy sản sung xuống - |200người | 100 lỷ đồng người. , Tra = Tử trên II. Công nghiệp và |10ngườiở |đồng 205 trỏ | người |[Từhên10 đến | tỷ|Tưgên2C đồng đến - con ni a0 tay xây đựng xông xuống |200 người | 1001 đồng người 10 tỷ 'Từ trên I0 | Từ trên10 Từ trên 50 II.
Thương mại và | 10 người trở đồng tỏ | người đến | tỷ đồng đến người đến địch vụ xuống xuống, 30 người | 50tỷ đồng 100 người DANH MUC HINA VE, BO THT Nội dụng Trang Tiểu đỗ 2.1: Tỷ trọng đoanh số cho vay DNNVV tại các NHTM năm 201 1 45 tiểu đỗ 2.2: Tốc độ tăng trưởng đư nợ tín đụng DNNVV của các NHTM.3: Tỷ trong đư nợ cho vay DNNVV tại các NHTM năm 2011 .48 8o đề L: Các bước thám định cho vay. 14 So de Tổng hợp kết quả nghiên cứu, phân tích thực trạng côi tác thấm định cho vay DNNVV. G1 DANH MUC HINA VE, BO THT Nội dụng Trang Tiểu đỗ 2.1: Tỷ trọng đoanh số cho vay DNNVV tại các NHTM năm 201 1 45 tiểu đỗ 2.2: Tốc độ tăng trưởng đư nợ tín đụng DNNVV của các NHTM.3: Tỷ trong đư nợ cho vay DNNVV tại các NHTM năm 2011 .48 8o đề L: Các bước thám định cho vay. 14 So de Tổng hợp kết quả nghiên cứu, phân tích thực trạng côi tác thấm định cho vay DNNVV.
G1 L&I CAM DOAN Tác giả iận văn: Tôi, Nguyễn Trường Minh, học viên cao học khóa 2009, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, xia cam doan dây là công trình nghiên cứa của riêng tôi. Các sở liêu trong luận văn là trung thực va có nguồn gốc rõ rằng 'Tôi xia chịu mọi trách nhiệm về lời can đoan của minh. 1Hà nội ngày 12 tháng 3 năm 2012 TÁC GIÁ Nguyễn Trường Minh LỜI MỞ ĐẦU 1. Ly do chon đề tài.
Gia nhập nên lcinh tế thị tường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, các NITTM ở Việt Nam hoạt dộng trên nhiều lĩnh vực như. từ đụng, dầu từ, huy dông, báo lãnh. Song, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của các NIITM, mang Jai thu nhập chủ yêu cho ngân hang, chiểm tới 70 - 80% téng thu nhập, có tỉnh quyết định. đổi với sự phái triểu và ôn định của các ngân bàng.
Trong hoạt động tin dựng, công tác thảm định cho vay của các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định cho vay phủ hợp, giúp ngân hàng phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ, nhất là trong bối cảnh hiện nay lại cảng đặc biệt quan trọng hơn vì nên kinh tế Việt Nam đang đổi mặt với nhiều khó khăn, thách thức, hiệu quả hoạt động san xual. kink đoanh của hẳu hết các DN còn hạn chế, tiểm ân rủi ro cho các ngân hàng dâu tư. Do đó, để quyết định tải trợ vẫn cho các DN đòi hồi khâu thắm định hồ sơ vay phải có quy Irình chặt el ẽ, khoa học, kỹ ảng hơn và yêu cần đấp ứng dược các tiêu trí cao hơn về biệu quả tải chính của đự án, năng lực, pháp lý và uy tín của DN. Nếu công tác thâm định không lối, dẫn đến các quyết định cho vay không hiệu quả, không thu hỗi dược vốn vay.