Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của xã hội hiện đại và các phương tiện truyền thông đại chúng (báo mạng, báo giấy), nhu cầu khẳng định bản thân và thể hiện cái tôi của cá nhân ngày càng gia tăng. Dựa trên lý thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow, khi các nhu cầu cơ bản (sinh lý, an toàn) được đáp ứng, con người có xu hướng hướng tới các nhu cầu bậc cao như giao tiếp, được tôn trọng và tự khẳng định bản thân. Một bộ phận nghệ sĩ và người nổi tiếng đã tận dụng các phương tiện truyền thông để phổ biến hình ảnh và tài năng; tuy nhiên, xuất hiện không ít trường hợp thể hiện thái quá, phản cảm, tạo ra các làn sóng dư luận trái chiều.
Thực tế truyền thông ghi nhận sự gia tăng của các hiện tượng lệch chuẩn như phát ngôn gây sốc, hát nhép, trang phục phản cảm. Về mặt pháp lý và văn hóa, Nhà nước đã ban hành các quy định quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn (như Nghị định quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu), đồng thời nhấn mạnh việc giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống.
Sinh viên là lực lượng trẻ, chuẩn bị tham gia thị trường lao động và đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chuẩn mực xã hội tương lai. Nhận thức và thái độ của sinh viên đối với các hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng là cơ sở điều chỉnh hành vi tiếp nhận thông tin văn hóa. Đề tài "Thái độ của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đối với một số hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng trên các phương tiện truyền thông" do tác giả Nguyễn Đức Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tứ tại Khoa Tâm lý Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh nhằm giải quyết các khoảng trống nghiên cứu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng thái độ của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đối với một số hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng trên các phương tiện truyền thông.
- Đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm định hướng và hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên khi tương tác với các hành vi này.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thái độ và thái độ của sinh viên đối với hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng trên phương tiện truyền thông.
- Khảo sát, phân tích thực trạng thái độ của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh theo ba thành phần: nhận thức - đánh giá, cảm xúc và hành động.
- Đề xuất các biện pháp khả thi nâng cao thái độ đúng đắn cho sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: 400 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ biểu hiện thái độ (nhận thức - đánh giá, cảm xúc, hành động) của sinh viên đối với một số hành vi lệch chuẩn (lời nói, hành động chưa chuẩn mực) của người nổi tiếng xuất hiện trên báo mạng và báo giấy.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết dựa trên các trường phái tâm lý học trong và ngoài nước:
- Lý luận về thái độ:
- Tâm lý học phương Tây: Tiếp cận khái niệm thái độ từ W. Thomas và F. Znaniecki (1918) về trạng thái tinh thần đối với một giá trị; định nghĩa của G. Allport về trạng thái sẵn sàng thần kinh và tâm lý; thuyết bất hòa nhận thức của Leon Festinger (1957); thuyết tự tri giác của Daryl Bem (1967); các kỹ thuật thực nghiệm của Freedman & Fraser (1966), Jones & Sigall (1971).
- Tâm lý học Xô Viết: Thuyết tâm thế của D. Uznadze; thuyết định vị của V. Iadov; thuyết thái độ nhân cách của V. Miasexev ("Nhân cách là một hệ thống thái độ"); quan điểm của A. Lagiurxki, B. Lomov, K. Platonov.
- Cấu trúc thái độ 3 thành phần của P. Shikhirev và Smith (1942): Nhận thức (hiểu biết, đánh giá), Cảm xúc (rung cảm, tình cảm) và Hành động (ý định hành vi, hành vi thực tế).
- Tâm lý học Việt Nam: Quan điểm của các tác giả Nguyễn Khắc Viện, Vũ Dũng, Bùi Ngọc Oanh, Triệu Xuân Quynh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Quang Uẩn về mối tương quan giữa nhận thức, thái độ và hành động.
- Lý luận về hành vi và hành vi lệch chuẩn: Khung tiếp cận hành vi học từ Watson ($S - R$), Tolman ($S - O - R$), Hull đến Tâm lý học Mác-xít (Vygotsky, Kornilov, Rubinstein, Dương Thiệu Tống). Khái niệm hành vi lệch chuẩn tham chiếu từ quan điểm của I.S. Kon, Ia. Gilinsky, Debray-Ritzen, Langalibalete Prince Mgadi.
+-----------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN (3 THÀNH PHẦN) |
| |
| 1. Nhận thức - Đánh giá (NT-ĐG) 2. Cảm xúc (CX) 3. Hành động (HĐ) |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| 4 NHÓM HÀNH VI LỆCH CHUẨN CỦA NGƯỜI NỔI TIẾNG (NNT) |
| |
| - Phát ngôn gây sốc (PNGS) - Hát nhép (HN) |
| - Ăn mặc phản cảm (AMPC) - Hành vi khác (HVK) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Hệ thống phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Công cụ thu thập dữ liệu định lượng chủ đạo trên mẫu $N = 400$ sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc bổ trợ nhằm kiểm chứng và làm sâu sắc thêm nhận định định lượng về nhận thức, cảm xúc và hành vi của sinh viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thông qua các chỉ số: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), so sánh kiểm định theo biến số nhân khẩu học (giới tính, khối lớp).
| Ký hiệu viết tắt |
Thuật ngữ đầy đủ |
Ký hiệu viết tắt |
Thuật ngữ đầy đủ |
| TĐ |
Thái độ |
PNGS |
Phát ngôn gây sốc |
| SV |
Sinh viên |
HN |
Hát nhép |
| HVLC |
Hành vi lệch chuẩn |
AMPC |
Ăn mặc phản cảm |
| NNT |
Người nổi tiếng |
HVK |
Hành vi khác |
| PTTT |
Phương tiện truyền thông |
NT - ĐG |
Nhận thức - Đánh giá |
| CX |
Cảm xúc |
HĐ |
Hành động |
| ĐTB |
Điểm trung bình |
ĐLC |
Độ lệch chuẩn |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN CỦA NGƯỜI NỔI TIẾNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thái độ qua ba giai đoạn tại phương Tây (từ năm 1918 đến nay), các trường phái tâm thế và định vị tại Liên Xô, cùng các công trình nghiên cứu thái độ sinh viên tại Việt Nam (nghiên cứu về hôn nhân, định hướng tương lai, lối sống văn minh).
Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ:
- Thái độ: Là trạng thái tâm lý chủ quan của cá nhân gắn liền với một đối tượng, biểu hiện qua việc đánh giá đối tượng (nhận thức), biểu lộ cảm xúc (xúc cảm) và hành vi ứng xử (hành động).
- Hành vi hợp chuẩn và lệch chuẩn: Chuẩn mực xã hội gồm chuẩn mực đạo đức, pháp luật, thẩm mỹ, chính trị và phong tục tập quán. Hành vi lệch chuẩn là hành vi đi chệch khỏi chuẩn mực xã hội, không đáp ứng kỳ vọng chung của cộng đồng.
- Người nổi tiếng và Phương tiện truyền thông: Phân tích đặc điểm tâm lý sinh viên, đặc điểm tâm lý người nổi tiếng và các dạng biểu hiện hành vi lệch chuẩn thường gặp trên báo chí.
- Các yếu tố chi phối thái độ: Thông tin truyền thông, nhu cầu cá nhân, giao tiếp nhóm, kinh nghiệm sống, nhân cách và môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình).
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập từ mẫu khách thể khảo sát tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, phân tích thực trạng theo 3 thành phần thái độ và 4 nhóm hành vi lệch chuẩn:
+-----------------------------------+
| KẾT QUẢ KHẢO SÁT THÁI ĐỘ (N=400) |
+-----------------+-----------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| | |
v v v
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| NHẬN THỨC & | | CẢM XÚC | | HÀNH ĐỘNG |
| ĐÁNH GIÁ | | (CX) | | (HĐ) |
| (NT-ĐG) | +---------------+ +---------------+
+---------------+ | |
| v v
v - Không đồng tình / - Hạn chế tương tác
- Đánh giá đúng mức - Bất bình, bức xúc tiêu cực, tẩy chay
độ lệch chuẩn - Khác biệt theo giới - Chủ động chọn lọc
- So sánh Giới tính/Lớp tính, khối lớp thông tin tiếp nhận
1. Thực trạng Nhận thức - Đánh giá (NT - ĐG):
- Kết quả tổng quan cho thấy sinh viên có nhận thức rõ ràng về tính chất lệch chuẩn của các hành vi do người nổi tiếng thực hiện trên PTTT.
- Khảo sát chi tiết theo từng nhóm hành vi:
- Nhóm Phát ngôn gây sốc (PNGS): Đa số sinh viên nhận diện đây là hành vi nhằm thu hút sự chú ý không lành mạnh, vi phạm văn hóa ứng xử.
- Nhóm Hát nhép (HN): Được đánh giá là thiếu tôn trọng khán giả và vi phạm đạo đức nghề nghiệp biểu diễn.
- Nhóm Ăn mặc phản cảm (AMPC): Bị đánh giá là không phù hợp với thuần phong mỹ tục và chuẩn mực thẩm mỹ.
- Nhóm Hành vi khác (HVK): Nhận diện các vi phạm về ứng xử, phát ngôn thiếu chuẩn mực đối với đồng nghiệp.
- So sánh nhân khẩu học: Phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận thức - đánh giá theo giới tính (Bảng 2.7) và theo khối lớp đào tạo (Bảng 2.8).
2. Thực trạng Cảm xúc (CX):
- Kết quả tổng quan thể hiện thái độ không đồng tình chiếm ưu thế.
- Phân tích cảm xúc đối với từng nhóm: PNGS (Bảng 2.9), HN (Bảng 2.10), AMPC (Bảng 2.11), HVK (Bảng 2.12). Đa số sinh viên bộc lộ các phản ứng cảm xúc tiêu cực (bất bình, thất vọng, không chấp nhận) trước các biểu hiện lệch chuẩn.
3. Thực trạng Hành động (HĐ):
- Phân tích phản ứng hành động cụ thể đối với PNGS (Bảng 2.13), HN (Bảng 2.14), AMPC (Bảng 2.15), HVK (Bảng 2.16).
- Hành động của sinh viên thể hiện qua việc không ủng hộ, hạn chế chia sẻ, chọn lọc thông tin hoặc bày tỏ quan điểm phê phán đối với hành vi phản cảm.
4. Đánh giá chung và nguyên nhân ảnh hưởng:
- Tổng quan thái độ chung (Bảng 2.17) khẳng định tính thống nhất tương đối giữa nhận thức, cảm xúc và hành vi của sinh viên.
- Phân tích nguyên nhân (Bảng 2.18): Chỉ rõ tác động từ nhận thức bản thân, áp lực từ nhóm bạn bè, định hướng gia đình, nhà trường và tính khách quan của cơ quan báo chí truyền thông.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN CỦA NGƯỜI NỔI TIẾNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG
Trên cơ sở lý luận và kết quả thực tiễn, tác giả xây dựng 5 nhóm biện pháp cụ thể:
| STT |
Tên nhóm biện pháp |
Nội dung và mục tiêu thực hiện |
| 1 |
Nâng cao vai trò quản lý của Cục Nghệ thuật Biểu diễn |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm chuẩn mực biểu diễn nghệ thuật (Bảng 3.1). |
| 2 |
Kế hoạch tuyên truyền, giáo dục người làm nghệ thuật và khán giả |
Định hướng trách nhiệm xã hội cho nghệ sĩ, bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ và văn hóa tiếp nhận cho công chúng (Bảng 3.2). |
| 3 |
Tăng cường tính khách quan của truyền thông |
Kiểm soát chất lượng tin bài, hạn chế đưa tin giật gân, đảm bảo tính định hướng giáo dục của báo chí (Bảng 3.3). |
| 4 |
Phát huy sự chủ động của nhà trường |
Tổ chức các chuyên đề, tọa đàm định hướng thái độ và kỹ năng tiếp nhận thông tin truyền thông cho sinh viên (Bảng 3.4). |
| 5 |
Nâng cao nhận thức, tình cảm và hành động của sinh viên |
Thúc đẩy tính tự giáo dục, trang bị tư duy phản biện và bản lĩnh văn hóa trước các hiện tượng lệch chuẩn (Bảng 3.5). |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh thực trạng thái độ của 400 sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đối với 4 nhóm hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng (PNGS, HN, AMPC, HVK).
- Dữ liệu định lượng chỉ ra sự phân hóa thái độ theo các chiều cạnh: giới tính, khối lớp và mức độ tác động của các yếu tố chủ quan/khách quan.
- Đa số sinh viên thể hiện nhận thức rõ ràng, cảm xúc phản đối và hành vi không ủng hộ đối với các biểu hiện lệch chuẩn trên truyền thông, phù hợp với giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm thái độ, hành vi lệch chuẩn dưới góc độ tâm lý học xã hội và tâm lý học nhân cách; xây dựng khung khảo sát thái độ gồm 3 thành phần (NT-ĐG, CX, HĐ) áp dụng cụ thể vào môi trường tiếp nhận truyền thông.
- Về thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nhà quản lý văn hóa, cơ quan truyền thông và cơ sở giáo dục đại học trong việc định hướng giá trị thẩm mỹ, lối sống cho sinh viên sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khách thể: Đề tài giới hạn khảo sát trên mẫu 400 sinh viên thuộc Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang các khối trường đại học ngoài sư phạm hoặc địa bàn tỉnh thành khác.
- Hạn chế về loại hình phương tiện truyền thông: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các biểu hiện trên báo mạng và báo giấy, chưa đi sâu vào toàn bộ các nền tảng mạng xã hội đa phương tiện mới.
- Hướng mở rộng: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều nhóm ngành đại học khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về tác động tương hỗ giữa thuật toán mạng xã hội và sự biến đổi thái độ của giới trẻ đối với các hiện tượng lệch chuẩn số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Xã hội học, Báo chí - Truyền thông: Tham khảo khung lý thuyết cấu trúc thái độ 3 thành phần (Shikhirev, Allport, Miasexev) và phương pháp thiết kế công cụ đo lường (bảng hỏi Anket, thang đo Likert, phỏng vấn sâu).
- Cán bộ quản lý giáo dục và Đoàn - Hội tại các trường đại học: Vận dụng 5 nhóm biện pháp đề xuất ở Chương 3 để xây dựng các chương trình định hướng lối sống, kỹ năng tiếp nhận thông tin truyền thông cho sinh viên.
- Nhà nghiên cứu về văn hóa và truyền thông đại chúng: Sử dụng các danh mục biến số và mô hình phân loại hành vi lệch chuẩn (PNGS, HN, AMPC) để triển khai các nghiên cứu thực nghiệm tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận cấu trúc thái độ theo mô hình lý thuyết nào?
Tác giả dựa trên mô hình cấu trúc 3 thành phần của P. Shikhirev và Smith (1942), bao gồm:
- Thành phần nhận thức - đánh giá: Tri giác, hiểu biết và đánh giá đối tượng.
- Thành phần cảm xúc: Các rung cảm, xúc cảm đồng tình hay không đồng tình.
- Thành phần hành động: Xu hướng hành vi, phản ứng thực tế đối với đối tượng.
2. Bốn nhóm hành vi lệch chuẩn của người nổi tiếng được khảo sát trong đề tài là gì?
Bốn nhóm hành vi được mã hóa và khảo sát gồm:
- PNGS: Phát ngôn gây sốc.
- HN: Hát nhép trong biểu diễn nghệ thuật.
- AMPC: Ăn mặc phản cảm, trái thuần phong mỹ tục.
- HVK: Các hành vi lệch chuẩn khác (ứng xử thiếu chuẩn mực với đồng nghiệp, dư luận).
3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu thực tiễn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên mẫu $N = 400$ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp điều tra anket bảng hỏi, kết hợp phỏng vấn sâu định tính và xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS.
4. Đề tài đưa ra những nhóm biện pháp can thiệp nào ở Chương 3?
Đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp:
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Cục Nghệ thuật Biểu diễn.
- Kế hoạch tuyên truyền, giáo dục đối với người làm nghệ thuật và công chúng.
- Tăng cường tính khách quan, chuẩn mực của các cơ quan truyền thông.
- Phát huy tính chủ động của nhà trường trong định hướng thái độ sinh viên.
- Nâng cao nhận thức, tình cảm và hành động tự thân của sinh viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Nhân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thái độ và hành vi lệch chuẩn dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành. Thông qua khảo sát thực nghiệm trên 400 sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng nhận thức, cảm xúc và hành động của người học trước các hiện tượng phản cảm của người nổi tiếng trên báo chí. Các phát hiện thực tiễn và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức và định hướng thị hiếu thẩm mỹ trong môi trường đại học.