CHƯƠNG I 64 CHUONG 2: KET QUA NGHIEN CUU 66 2. Tô chức va phương pháp nghiên cứu. Mẫu khách thé nghiên cứu isiisciscssiscssssnsadsriesneiteressetiacieonecininiesnteuctics OO 2. Phương pháp nghiên cứu.
Renee eR eer ee Eee vai 67 2. Thực trang NT, DG cua SV doi với một số HVLC của NNT trên các na 5.1, Kết qua tong quan NT, DG cua SV doi với HVLC của NNT trên các BA acco eseeoeneraaasenmanemen cme emnamanemnieannuxmnaearmamennesaien 76 2. NT, DG cua SV doi với một số HVLC thuộc nhóm PNGS của NNT. NT, DG của SV đối với một số HVLC thuộc nhom HN của NNT.4, NT, BG của SV đối với một số HVLC thuộc nhỏm AMPC của NNT.
NT, DG của SV đổi với một số HVLC thuộc nhóm HVK của NNT. So sánh NT - DG của SV đổi với một số HVLC của NNT trên các FT T1 Hie0 GIỜI ĐH :ccesptzcgbctiiliauxoslHSSSEIERICRSSG011030500146200194000531 R6 2. So sánh NT - DG cua SV doi với một số HVLC của NNT trên các BY TT thea hat lôntái0421200á00A000d014 t fiGi40ãđãã iSO 89 2. Thực trạng CX của SV doi với một số HVLC của NNT trên các BI TẾ Go kgitibbtiiccdtoigiitbitpkkiidigi0oilalt0u6604648001100à0Gã.
Kết quả tông quan CX của SV đổi với một số HVLC của NNT trên các in —. CX của SV đổi với một số HVLC thuộc nhóm PNGS của NNT. Cam xúc của sinh viên đổi với một so HVLC thuộc nhóm HN của NNT100 3. CX của $V đổi với một số HVLC thuộc nhom AMPC của NNT.5, CX của SV đổi với một số HVLC thuộc nhom HVK của NNT.
Thực trạng HĐ của SV đổi với một số HVLC của NNT trên các an. Kết quả tong quan HD của SV doi với một số HVLC của NNT trên các FT TT botbitnuntnoatioggititit0)AGA201GG10AG100000604030/01000000208nxoasaseaDiÐ 2. HD của SV đổi với một số HVLC thuộc nhóm PNGS của NNT. HD của SV đổi với một số HVLC thuộc nhóm HN của NNT.4, HD của SV doi với một so HVLC thuộc nhóm AMPC của NNT.
HD của SV đổi với một số HVLC thuộc nhóm AMPC của NNT. Kết quả tong quan TD chung nhất của SV Trường ĐHSP TPHCM doi với một số HVLC của NNT trên các PTTT. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên. 130 TIỂU KET CHƯƠNG 2 135 CHƯNG 3: MOT SO BIEN PHAP NANG CAO THÁI ĐỘ CUA SINH VIÊN BOI VỚI MỘT SO HANH VI LECH CHUAN CUA NGƯỜI NÓI TIENG TREN CAC PHUONG TIEN TRUYEN THONG 138 3,1.
Cơ sở dé xuất biện pha. Cơ sở ly luận. ST 17017709 YxÐYENgpdtifictttrr-ttlatGgGIDG,IVGRGIGIEIGkäfitutufia 138 3142). Cost th etlinsissscese nanan natant 142 * # ga.2, Niot s0 biên phần cụ Chế acc dnec ides eae tee vsnasssinesaidstoconssansnivarneuerss 143 3.1, Nang cao vai tro quản lý của cục nghệ thuật biéu diễn doi với lĩnh vực hoạt dộng nghệ thuật.
c0 se tui at TY DA ST" wees 143 3. Xây dựng kẻ hoạch tuyên truyền, giáo dục đổi với cá nhân làm nghệ thuật và khán 01ả.- HC Bế: a ácceceeenoekeceriDiBaonausitEE91LEAi004. Tăng cường tính khách quan của truyền thông. Phát huy sự chủ động của nha trường trong việc định hướng thai độ cho SS sarc arenas aa SR 15] 3.
Nang cao nhận thức, tinh cam va hành động của sinh viên. 154 TIEU KET CHƯƠNG 3 160 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ 161 TÀI LIEU THAM KHAO PHU LUC Phu lục 1: Một vai số liệu thong kế Phụ lục 3: Các mẫu Anket Phụ lục 3: Mẫu phỏng vẫn Phu lục 4: Một số bai phòng vẫn tiểu biêu DANH MUC CAC CHU VIET TAT STT | Vitaivas si) | I oe Thái độ mm TB = Sinh vien : " — 8V 3 | Hành vi lệchchuẩnˆ f HVLC 4 Người nỗi tiếng c NNT 5 | —— Phương tiện toda thing - PTTT fi _ Phat ngôn gay sốc ` s; PNGS 7 Hát nhép | HN Ñ — Anmacphincam AMPC | lũ m Nhận thức 1ä | NT i Đánhgd ĐG I Cảm a 13 ám liảnh động — ¢ - HD l3 | ' Điểm trùng Binh "¬ | PTB 1s ai Độ lệch chuẩn DLC If Mức độ cóc MD Ik Hoan toàn không dong ý Ị HTIKHY DANH MỤC CAC BANG str | Ky hiệu Tên bảng Trang | | Mẫu khách thẻ 66 3 | Bảng22 NT - D cua SV doi với HVLC cua NNT | 76 | 7. NT - DG của SV đổi với hành vi PNGS cua NNT š Hãng | trên các PITT | về NT - BG của SV doi với hành vi HN của NNT trên | 4 | Bảng24 | cà prrr 79 a NT - DGcủa SV đối với hành ví AMPC của NNT | š | Bang 23 ge a erry | RO | HT Be của SV đổi với VK cá NNT Wn ce 6 | Bang 2. __ (So sảnh NT - DG của SV doi với một số HVLC của — 7| Bảng 2.7 | NT trên các PTTT theo giới tinh | mm | | __ {So sảnh NT - ĐỒ của SV đối với một số HVLC ca Bf Bảng ^Š \ tp én các PITT heo khối lếp oe he - — -———————-——--+ | Cảm xúc của $V đổi với hành vi PNGS của NNT.
5: | Bằng SỔ và os: HTT TE .9§ Cảm xúc của SV đổi với hành vị HN của NNT trên | | "N.1 ppey 100 Cam xúc cua SV đổi với hành vi AMPC của NNT) = II | Bang ing 2.11 2 trên các PTTT | 102 3 t———————-— — - ——— | Bang 2.12 CX của SV đổi với HVK của NNT trên các PTTT _ 104 7 HĐ của SV đổi với hành vì PNGS của NNT trên các.13 'PTTT | 114 __ | Hanh động của SV đổi với hành vi HN của NNT trên | | I4 Bang 2.14 các PTTT 116 ) — | Hành động của SV đổi với hành vi AMPC của NNT I5 | Bảng2.]5 trên các PTTT 16 | Bang 2.16 | HD của SV đổi với HVK của NNT trên các PTTT | | Ket quả tong quan TD chung nhất của SV trường| | #Ÿ | Bảng 2.17 DHSP TPHCM đổi với một số HVLC của NNT trên 126 | các PTTT, Nguyên nhân anh hưởng đến TD của SV 130 _| Nâng cao vai trò quan lý của Cục nghệ thuat bieu - diễn đối với lĩnh vực nghệ thuật 4 | Xây dựng kế hoạch tuyên truyền. giáo đục đổi voica -| ¬1 n ¬ ¬1 \ | “0 | Bang > Í nhân làm nghệ thuật và khan giả - độc giả ¡ tÁI — “— || bài | Bang 3,3 | Tầng cường tính khách quan của truyền thông 150 " Phát huy sự chủ động của nhả trưởng trong việc định 22 | Bảng 3 Í hướng thải độ cho SV tà 33 Hảng 3.5 | Nẵng cao nhận thức. tinh cảm và hành động củaSV | 156 “` —`'—-—--'.—--—--~ DANH MỤC CÁC BIEU ĐỎ Hình 2.5 -Biểu đô HĐ của SV đổi với một so HVLC của Hình 2-7 | NT ở nhóm HN 19 Biểu đỗ HD của SV đổi với một số HVLC của Hình 28 | NT ở nhóm AMPC HỊ Biểu do HD của SV đổi với một so HVLC của Hình 2.9 | NNT ở nhóm HVK tệ MỞ BAU 1. Lý do chọn đề tai Cùng với sự phát triển của đời sống va xã hội, nhu cầu của con người ngày một tăng cao điều nay phù hợp với bậc thang nhu câu của Abraham Maslow, Ong đã phan chia ra nhu cau của con người thành hai loại chỉnh: Nhu cầu cơ bản (basic needs) và Nhu cầu bậc cao (meta needs).
Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ ban như: nhu eau vẻ sinh lý, nhu cầu an toàn thi họ sẽ hướng tới các nhu cau cao hơn như nhu cau giao tiếp, nhu cầu được ton trong va nhu cầu tự thể hiện mình. Mỗi con người ở trong xã hội ngày nay khi những nhu cau bậc thấp được thoả mãn, những nhu cau cao hon sẽ là động cơ hành động. Một trong những động cơ hành động của giới trẻ vả giới nghệ sĩ la được thê hiện tai nang va cải tôi của chỉnh ban thân minh trên các phương tiện thông tin đại chúng, nơi tập trung nhiều sự chú ý cua mọi người. Tuy nhiên, cách này hay cách khác họ đã thé hiện thái qua, phản cam trong mắt của độc gia gây nên những y kiến trải chiều, xôn xao của dư luận mà bao chỉ đã ton không it giấy mực vào cuộc dé mỗ xẻ.
Đối với nên nghệ thuật dân tộc, Hỗ Chủ tịch từng căn dặn văn nghệ sĩ phải tôn trong, giữ gin va phải “phat triển cho hết cái hay, cái đẹp của dân tộc”. Điều nay đúng trong qua khứ, vẫn nguyên giả trị ở hiện tại và tương lai, khi cái đẹp được lan toa thi cuộc song này sẽ mang nhiều ý nghĩa nhân van hon. Chỉnh nhiệm vụ mang tinh nhân van đó được giao một phản cho các bạn trẻ cũng như giới nghệ sĩ ngay hôm nay. Cũng như theo điểm a va điểm b Khoản | Điều 8 của Nghị định Quy định về biểu dién nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp va người mau; lưu hành, kinh doanh ban ghi am, ghi hình ca múa nhạc, sản khẩu cỏ nói Nha nước ban hành các chỉnh sách như: "khuyến khích tô chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phan kinh tế tham gia biểu điền nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp va người mẫu; lưu hành.
kinh doanh ban ghi am, ghi hình ca mua nhac. sẵn khau theo quy định của pháp luật” “Dau tư cho việc sưu tam, nghiên cứu, giữ gìn, phat huy giá trị các loại hình nghệ thuật biêu diễn truyền thong, tiếp thu có chọn lọc những tỉnh hoa nghệ thuật thể giới”. Tuy nhiên, Tương phản với các điều trên, các phương tiện truyền thông đặc biệt là bao mạng, báo giấy ngập tran các hình ảnh thiểu van hoa bên cạnh các scandal xuất hiện như các món ăn khó nuốt của khan giả men mộ, những phát ngôn gây soc để nổi tiếng hay sử dụng lời lẽ thiếu te nhị ứng xử với dong nghiệp đã tạo nền một làn sóng khó có thé kiêm soát trên các phương tiện thông truyền thông va thật sự đảng bảo động về các hành vi lệch chuẩn đỏ. Nhận thức, thai độ va hành vi là ba thành phan trong cau trúc tam ly.
Trong đó nhận thức va thai độ được xem lả yếu to nên tang để từ dé thiết lập hành vi. Nghiên cứu về nhận thức vả thai độ cũng trên cơ sử nhục vụ cho việc dé xuất những nội dung, phương pháp về quả trình hình thành và thay doi hành vi. Bởi vi hanh vi là phương tiện trực tiếp được con người sử dụng de tham gia vao cuộc song. kham pha va cải lao the giới khách quan, cải tạo ban thân chỉnh minh.
Trước thực trạng trên đang tồn tại, can cỏ thải độ rõ rang ở tat cả các bén liên quan như Bộ Van hoa, Thể thao va du lich, người nói tiếng, các tòa soạn. biển tập viên, người dan, giới trẻ.