Tạo Động Lực Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vĩnh Hưng

Luận văn tốt nghiệp TMU phân tích động lực tài chính tại công ty cổ phần thương mại Vĩnh Hưng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

68
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi về không gian

1.5.2. Phạm vi về thời gian

1.5.3. Phạm vi về nội dung

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.2.1.a. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.6.2.1.b. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
1.6.2.2. Phương pháp phiếu điều tra, bảng hỏi
1.6.2.3. Phương pháp phỏng vấn

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.2. Người lao động

2.3. Động lực làm việc

2.4. Tạo động lực làm việc

2.5. Tạo động lực tài chính cho người lao động

2.6. Nội dung nghiên cứu về tạo động lực tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp

2.7. Xác định nhu cầu của người lao động

2.8. Phân loại nhu cầu của người lao động

2.9. Thiết kế chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động

2.10. Triển khai chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động

2.11. Đánh giá kết quả tạo động lực tài chính cho người lao động

2.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực tài chính trong doanh nghiệp

2.12.1. Tình hình phát triển kinh tế

2.12.2. Môi trường pháp lý

2.12.3. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

2.12.4. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.12.5. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp

2.12.6. Khả năng tài chính của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty

3.1.3. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty

3.1.4. Tình hình nhân lực của công ty

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến tạo động lực tài chính tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

3.2.1. Tình hình nền kinh tế nước ta

3.2.2. Môi trường pháp lý ở nước ta

3.2.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty

3.2.4. Chiến lược kinh doanh của công ty

3.2.5. Quan điểm của nhà quản trị

3.2.6. Khả năng tài chính của công ty

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu về thực trạng tạo động lực tài chính tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

3.3.1. Thực trạng về xác định nhu cầu của người lao động tại công ty

3.3.2. Thực trạng về phân loại nhu cầu của người lao động tại công ty

3.3.3. Thực trạng về thiết kế chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động tại công ty

3.3.4. Thực trạng triển khai chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động tại công ty

3.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả tạo động lực tài chính cho người lao động tại công ty

3.3.6. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân

3.3.6.1. Thành công và nguyên nhân
3.3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG

4.1. Định hướng và mục tiêu đối với tạo động lực tài chính tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty

4.1.2. Định hướng và mục tiêu tạo động lực tài chính tại công ty

4.2. Các giải pháp đề xuất với tạo động lực tài chính tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

4.2.1. Tăng cường việc xác định và phân loại nhu cầu người lao động

4.2.2. Nâng cao công tác triển khai chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động

4.2.3. Đổi mới cách thức đánh giá kết quả tạo động lực tài chính cho người lao động

4.3. Các kiến nghị chủ yếu với tạo động lực tài chính tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực tài chính tại Vĩnh Hưng

Công ty Cổ phần Thương mại Vĩnh Hưng đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo động lực tài chính cho nhân viên. Động lực tài chính không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định sự phát triển bền vững của công ty. Việc hiểu rõ về động lực tài chính là cần thiết để xây dựng một môi trường làm việc tích cực.

1.1. Định nghĩa động lực tài chính trong doanh nghiệp

Động lực tài chính được hiểu là các yếu tố tài chính thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Điều này bao gồm lương, thưởng, và các phúc lợi khác.

1.2. Tầm quan trọng của động lực tài chính

Động lực tài chính giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

II. Thách thức trong việc tạo động lực tài chính tại Vĩnh Hưng

Công ty Cổ phần Thương mại Vĩnh Hưng đang gặp phải nhiều thách thức trong việc duy trì động lực tài chính cho nhân viên. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác và sự thay đổi trong nhu cầu của nhân viên.

2.1. Cạnh tranh từ thị trường lao động

Sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty khác khiến Vĩnh Hưng phải cải thiện chính sách đãi ngộ để giữ chân nhân viên.

2.2. Thay đổi nhu cầu của nhân viên

Nhu cầu của nhân viên ngày càng đa dạng, đòi hỏi công ty phải linh hoạt trong việc đáp ứng các yêu cầu này.

III. Phương pháp tạo động lực tài chính hiệu quả tại Vĩnh Hưng

Để tạo động lực tài chính hiệu quả, công ty cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

3.1. Xác định nhu cầu của nhân viên

Công ty cần thực hiện khảo sát để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp.

3.2. Thiết kế chương trình đãi ngộ hấp dẫn

Chương trình đãi ngộ cần được thiết kế sao cho hấp dẫn và công bằng, bao gồm lương, thưởng và các phúc lợi khác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vĩnh Hưng

Việc áp dụng các phương pháp tạo động lực tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực tài chính

Khảo sát cho thấy nhân viên hài lòng hơn với các chính sách đãi ngộ hiện tại, từ đó nâng cao năng suất làm việc.

4.2. Phân tích dữ liệu về hiệu quả công việc

Dữ liệu cho thấy sự gia tăng trong hiệu suất làm việc của nhân viên sau khi áp dụng các chính sách mới.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai tại Vĩnh Hưng

Công ty Cổ phần Thương mại Vĩnh Hưng cần tiếp tục cải thiện các chính sách tạo động lực tài chính để duy trì sự phát triển bền vững. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đãi ngộ và đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển chính sách đãi ngộ

Công ty cần xây dựng một chiến lược đãi ngộ dài hạn, phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của nhân viên.

5.2. Tăng cường sự tham gia của nhân viên

Khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình xây dựng chính sách đãi ngộ để tạo ra sự đồng thuận và gắn bó.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu tạo động lực tài chính tại công ty cổ phần thƣơng mại vĩnh hƣng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực tài chính trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng tạo động lực tài chính cho người lao động tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực tài chính cho người lao động tại công ty Cổ phần thương mại Vĩnh Hưng 6 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2. Người lao động Người lao động là danh từ chung dùng để nói đến những người làm công ăn lương, bằng sức lao động hoặc trí óc làm ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần cho người sử dụng lao động Người lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội, phụ trách nhiều vị trí cũng như đảm nhiệm những chức vụ khác nhau trong một tổ chức. Người lao động được phân thành hai nhóm chính: lao động phổ thông và lao động trí thức.

Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, người lao động trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại là người lao động trực tiếp và người lao động gián tiếp Người lao động trực tiếp: gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định Người lao động gián tiếp: gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 2. Động lực làm việc Có nhiều cách hiểu về động lực nói chung và động lực làm việc nói riêng của con người: Theo Maier và Lawler (1975): “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân được kích thích bởi những công cụ phù hợp trong môi trưởng tổ chức, doanh nghiệp” Theo tác giả Vũ Thị Uyên (2006): “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức” Theo tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013): “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao” Theo TS. Mai Thanh Lan và PGS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống Kê - Hà Nội: “Động lực làm việc là những mong muốn, khao khát của người lao động được kích thích để họ nỗ lực hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu nhất định của cá nhân và tổ chức” [tr.232] Trong phạm vi bài nghiên cứu, tác giả sử dụng quan điểm về động lực làm việc của TS.

Mai Thanh Lan và PGS. Nguyễn Thị Minh Nhàn vì tác giả nhận thấy quan điểm này bao quát và bám sát vào thực tế của doanh nghiệp 7 Luan van 2. Tạo động lực làm việc Hiện nay, có rất nhiều tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau về tạo động lực cho NLĐ, cụ thể như: Theo Nguyễn Hữu Lam (2006): “Tạo động lực là các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức” Theo tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013): “Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc” Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng trọng phạm vi đề tài nghiên cứu của khóa luận này, tác giả sử dụng theo cách tiếp cận của tác giả TS. Mai Thanh Lan, PGS.

Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội “Tạo động lực làm việc là quá trình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các chương trình, biện pháp tác động vào những mong muốn, khát khao của người lao động nhằm thúc đẩy họ làm việc để đạt được các mục tiêu của cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp” 2. Tạo động lực tài chính cho người lao động Dựa trên cách tiếp cận của TS. Mai Thanh Lan, PGS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội về tạo động lực, tác giả xin đưa ra khái niệm về tạo động lực tài chính.

“Tạo động lực tài chính cho người lao động là quá tình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các chương trình, biện pháp tài chính tác động vào những mong muốn, khát khao của người lao động nhằm thúc đẩy họ làm việc để đạt được các mực tiêu của cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp” Tạo động lực tài chính là một phương pháp tạo ra sự nỗ lực, sự cố gắng trong quá trình thực hiện công việc của người lao động, để đạt được năng suất lao động cao và đạt hiệu quả công việc, nhằm tạo sự gắn bó các cá nhân với tổ chức và công việc 2. Nội dung nghiên cứu về tạo động lực tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp Quy trình tạo động lực tài chính cho người lao động bao gồm 5 bước (Xem chi tiết tại phụ lục 01) 2. Xác định nhu cầu của người lao động 2. Mục đích Xác định nhu cầu của NLĐ là quá trình chỉ ra những nhu cầu nào của NLĐ đã được thỏa mãn, đang được thỏa mãn, chưa được thỏa mãn tương ứng với loại lao động nào, ở bộ phận nào 2.

Nội dung 8 Luan van Các căn cứ xác định nhu cầu của NLĐ trong doanh nghiệp: Năng lực chuyên môn của người lao động, thái độ của NLĐ, tính cách của NLĐ. Các căn cứ khác: độ tuổi, giới tính, hoàn cảnh gia đình của NLĐ … Các phương pháp xác định nhu cầu của NLĐ Để thu thập thông tin xác định nhu cầu của NLĐ, có thể sử dụng những phương pháp: bản hỏi, phỏng vấn, thảo thuận nhóm, phân tích thông tin sẵn có…Cụ thể như sau: a. Phương pháp bản hỏi Người lao động được yêu cầu trả lời những câu hỏi có các đáp án sẵn liên quan đến công việc, mức độ hài lòng của người lao động đối với công việc, đối với những chính sách nhân lực của doanh nghiệp… b. Phương pháp phỏng vấn Người phỏng vấn hỏi nhân viên về những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện công việc, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, nhu cầu hỗ trợ từ phía doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công việc hay quá trình công tác tại doanh nghiệp c.

Thảo luận nhóm Là phương pháp mà các nhóm nhân viên (từ 6- 8 người) được doanh nghiệp mời tham gia thảo luận để tìm hiểu về nhu cầu của NLĐ khi làm việc tại doanh nghiệp. Các chủ đề thảo luận thường là những vấn đề liên quan đến nhu cầu nội tại của NLĐ, những khó khăn khi thực hiện công việc, mong muốn liên quan đến công việc, những đề xuất, kiến nghị với doanh nghiệp… d. Phân tích thông tin sẵn có Quá trình thu thập thông tin phục vụ việc tìm hiểu nhu cầu của NLĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng những tài liệu, văn bản sẵn có như: báo cáo kết quả đánh giá thực hiện công việc, bảng thành tích cá nhân của NLĐ, hồ sơ nhân sự, báo cáo tổng kết của các bộ phận, phòng ban, nhật kí công việc của NLĐ,… 2. Phân loại nhu cầu của người lao động 2.

Mục đích Phân loại nhu cầu NLĐ nhằm xác định thứ tự nhu cầu ưu tiên cho các nhóm đối tượng lao động khác nhau trong doanh nghiệp 2. Nội dung Tiêu chí phân loại nhu cầu của NLĐ trong doanh nghiệp: Có thể kể đến một số tiêu chí phân loại nhu cầu NLĐ như sau: Phân loại nhu cầu NLĐ theo thâm niên và theo đặc điểm công việc trong tổ chức/ doanh nghiệp 9 Luan van Bảng 2. Phân loại nhu cầu người lao động theo thâm niên và theo đặc điểm công việc trong tổ chức/ doanh nghiệp Thâm niên Đặc điểm công việc Nhu cầu của người lao động Mới vào nghề, Học việc, học nghề, theo Thu nhập phù hợp, hòa nhập với đồng 1-2 năm sự chỉ đạo của cấp trên nghiệp, công việc đúng chuyên môn, có cơ hội đào tạo > 2 năm Giỏi dần hơn trong công Thu nhập tương xứng, cơ hội học tập, việc, lành nghề tự khẳng định mình, công việc độc lập, phần thưởng > 4 năm Lành nghề và biết cách Thu nhập cạnh tranh trên thị trường, truyền đạt cơ hội thăng tiến, công việc độc lập, sáng tạo, trội hơn đồng nghiệp > 6 năm Có tầm nhìn và tầm ảnh Thu nhập cao, cơ hội thăng tiến, uy hưởng đến người khác tín, địa vị, kiểm soát người khác Nguồn: [01, Tr 254] Phân loại nhu cầu NLĐ theo năng lực Bảng 2. Phân loại nhu cầu theo năng lực của người lao động Đối tượng lao Cấp độ năng lực nghề Nhu cầu của người lao động động nghiệp Nhóm lao động Từ chưa thạo việc đến Công việc và thu nhập ổn định, môi giản đơn thành thạo công việc trường làm việc an toàn Công việc đúng chuyên môn, sở Nhóm lao động trường, được công nhận và tự Cá nhân trải qua các bậc có năng lực khẳng định năng lực chuyên môn, nghề của một ngạch (quá chuyên môn môi trường làm việc thuận lợi, phù trình nâng bậc) nghiệp vụ hợp, được phát huy khả năng sáng tạo, thu nhập tương xứng Nhóm lao động Cá nhân trải qua các cấp Cơ hội thăng tiến, uy tín, thu nhập có năng lực về bậc khác nhau trong công tương xứng, kiểm soát người khác quản lý việc quản lý Nguồn: [01,Tr 256] Các phương pháp phân loại nhu cầu của NLĐ trong doanh nghiệp.

Sau khi phân loại nhu cầu của người lao động theo các tiêu chí, tổ chức/ doanh nghiệp cần tiến hành sắp xếp các nhu cầu của người lao động theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng những phương pháp: bản hỏi, phỏng vấn, thảo luận nhóm, phân tích công việc sẵn có… giống như khi xác định nhu cầu của người lao động 2. Thiết kế chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tạo Động Lực Tài Chính Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vĩnh Hưng" cung cấp những chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao động lực tài chính trong doanh nghiệp. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua các chính sách tài chính hợp lý, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự sáng tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực như tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty, cải thiện năng suất lao động và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế tại cấp độ hộ gia đình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam CTCP Viwaseen sẽ cung cấp thêm thông tin về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư và môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tài chính và phát triển kinh tế.