Luận văn tốt nghiệp tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần xi măng vicem bút sơn tỉnh hà nam

Luận văn phân tích động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn, tỉnh Hà Nam. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Giả thuyết nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Kết cấu khóa luận

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1. Một số khái niệm

2.2. Khái niệm động lực và tạo động lực

2.3. Khái niệm nhu cầu, động cơ, lợi ích

2.4. Một số học thuyết tiêu biểu về tạo động lực

2.4.1. Học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow

2.4.2. Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg

2.4.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

2.4.4. Học thuyết công bằng của J.

2.4.5. Học thuyết tăng cường tích cực của Burrhus Frederic Skinner

2.5. Các biện pháp tạo động lực cho người lao động

2.5.1. Tạo động lực cho người lao động thông qua đãi ngộ vật chất

2.5.2. Tạo động lực cho người lao động thông qua đãi ngộ phi vật chất

2.6. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực cho người lao động

2.6.1. Mức độ hài lòng của người lao động. Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động

2.6.2. Mức độ gắn bó của người lao động

2.6.3. Kỷ luật lao động

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động

2.7.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động

2.7.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức

2.7.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức

2.8. Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động của một số doanh nghiệp cùng ngành

2.8.1. Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả

2.8.2. Công ty Cổ phần Xi măng Nghi Sơn

2.8.3. Bài học kinh nghiệm cho VICEM

2.9. Tiểu kết chương 1

3. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN TỈNH HÀ NAM

3.1. Khái quát chung về VICEM

3.2. Tư cách pháp nhân, ngành nghề đăng ký kinh doanh

3.3. Lịch sử hình thành và phát triển

3.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VICEM

3.5. Đặc điểm về nhân lực VICEM giai đoạn 2015 - 2017

3.6. Thực trạng cơ sở pháp lý về tạo động lực cho người lao động tại VICEM

3.7. Thực trạng tạo động lực thông qua đãi ngộ vật chất

3.7.1. Tạo động lực thông qua tiền lương

3.7.2. Tạo động lực thông qua tiền thưởng

3.7.3. Tạo động lực thông qua phụ cấp

3.7.4. Tạo động lực thông qua phúc lợi

3.8. Thực trạng tạo động lực thông qua đãi ngộ phi vật chất

3.8.1. Tạo động lực thông qua bản thân công việc

3.8.2. Tạo động lực thông qua cơ hội thăng tiến

3.8.3. Tạo động lực thông qua điều kiện và môi trường làm việc

3.9. Đánh giá hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại VICEM

3.9.1. Mức độ hài lòng của người lao động. Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động

3.9.2. Mức độ gắn bó của người lao động

3.9.3. Kỷ luật lao động

3.10. Một số ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong tạo động lực tại VICEM

3.10.1. Ưu điểm và nguyên nhân

3.10.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.11. Tiểu kết chương 2

4. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN TỈNH HÀ NAM

4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu tạo động lực cho người lao động tại VICEM

4.1.1. Quan điểm, định hướng

4.2. Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại VICEM

4.2.1. Xác định nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động làm căn cứ để đưa ra biện pháp tạo động lực phù hợp

4.2.2. Hoàn thiện chính sách về tạo động lực

4.2.3. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực thông qua đãi ngộ vật chất

4.2.4. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực thông qua đãi ngộ phi vật chất

4.2.5. Hoàn thiện một số chức năng trong công tác quản trị nhân lực

4.2.6. Xây dựng môi trường văn hóa tổ chức

4.3. Một số khuyến nghị

4.3.1. Đối với Ban lãnh đạo VICEM

4.3.2. Đối với Phòng Tổ chức - Nguồn nhân lực

4.3.3. Đối với các đơn vị sử dụng lao động

4.3.4. Đối với người lao động

4.4. Tiểu kết chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động lực làm việc

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả công việc của nhân viên. Tại Vicem Bút Sơn, việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Theo nghiên cứu, động lực làm việc có thể được chia thành hai loại chính: động lực vật chất và động lực phi vật chất. Động lực vật chất bao gồm các yếu tố như lương, thưởng, phúc lợi, trong khi động lực phi vật chất liên quan đến sự công nhận, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp quản lý nhân sự tại Vicem Bút Sơn xây dựng chiến lược tạo động lực hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm động lực và tầm quan trọng

Động lực là động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc và cống hiến cho tổ chức. Tại Vicem Bút Sơn, việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra sự hài lòng trong công việc. Theo học thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được phân chia thành nhiều cấp độ, từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện. Việc thỏa mãn các nhu cầu này sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho nhân viên. Do đó, quản lý nhân sự cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

II. Thực trạng tạo động lực tại Vicem Bút Sơn

Tại Vicem Bút Sơn, thực trạng tạo động lực cho nhân viên hiện nay còn nhiều hạn chế. Mặc dù công ty đã có những chính sách đãi ngộ vật chất như lương và thưởng, nhưng vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhân viên. Nhiều nhân viên cho rằng môi trường làm việc chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân. Theo khảo sát, mức độ hài lòng của nhân viên về chính sách tạo động lực chỉ đạt khoảng 60%. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong các biện pháp tạo động lực, đặc biệt là trong việc xây dựng môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào các quyết định của công ty.

2.1. Đánh giá hiệu quả tạo động lực

Đánh giá hiệu quả tạo động lực tại Vicem Bút Sơn cho thấy rằng mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chế độ đãi ngộ, nhưng vẫn còn nhiều nhân viên cảm thấy thiếu động lực. Các yếu tố như cơ hội thăng tiến, sự công nhận và môi trường làm việc vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Nhiều nhân viên cho biết họ cảm thấy không được khuyến khích để phát huy tối đa khả năng của mình. Điều này dẫn đến tình trạng nhân viên không gắn bó và có thể ảnh hưởng đến năng suất lao động của công ty. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

III. Giải pháp tạo động lực cho nhân viên

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Vicem Bút Sơn, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần hoàn thiện chính sách đãi ngộ vật chất, đảm bảo rằng nhân viên được trả lương xứng đáng với công sức và đóng góp của họ. Thứ hai, cần tạo ra môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển nghề nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên cũng rất quan trọng. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

3.1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ

Hoàn thiện chính sách đãi ngộ là một trong những giải pháp quan trọng để tạo động lực cho nhân viên tại Vicem Bút Sơn. Công ty cần xem xét lại mức lương, thưởng và các phúc lợi khác để đảm bảo rằng nhân viên cảm thấy được đánh giá cao. Ngoài ra, việc áp dụng các hình thức khen thưởng phi vật chất như công nhận thành tích, tạo cơ hội thăng tiến cũng rất cần thiết. Những chính sách này sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và động lực hơn trong công việc.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm động lực và tạo động lực - Khái niệm động lực: Các nhà quản lý đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực của người lao động, phương tiện, các nguồn lực để thực hiện công việc và động lực lao động.

Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ lao động mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì động lực làm việc là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của NLĐ. Để tạo cho người lao động tinh thần làm việc vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả. Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều.

Trong kinh tế, động lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Theo TS. Vũ Thị Uyên: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức” [11,18] Theo PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm thì: “Động lực là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu của tổ chức”.

[7,22] Trong cuốn sách Multilines, năm 1999, Mitchell cho rằng: “Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình”. [12,418] Từ những quan điểm về động lực của người lao động ta nhận thấy động lực thường thống nhất ở một số điểm sau đây: - Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc, không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thể nào - Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực - Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Tuy nhiên không nên cho rằng động lực tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng của NLĐ, phương tiện 7 Luan van và các nguồn lực để thực hiện công việc - NLĐ nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc.

Tuy nhiên NLĐ nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mất khả năng thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi tổ chức Như vậy, động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động. - Khái niệm tạo động lực: Tạo động lực lao động cho người lao động là quá trình phức tạp. Xét dưới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làm nảy sinh động lực trong cá nhân người lao động.

Bùi Anh Tuấn và TS. Phạm Thúy Hương thì: “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc” [9,87] Theo giáo trình Quản trị nhân lực (Tập II) của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS. Lê Thanh Hà chủ biên, in năm 2009 thì: “Tạo động lực là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức” [5,145] Theo ThS. Lương Văn Úc: “Tạo động lực được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.

Vũ Thị Uyên: “Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp” [11,18] Qua tìm hiểu có thể nhận thấy mục đích của tạo động lực là: Tạo động lực để khai thác, sử dụng có hiệu quả nhất, phát huy được những tiềm năng của nhân lực trong tổ chức. Tạo động lực trong lao động sẽ làm cho NLĐ gắn bó với tổ chức hơn và thu hút được những người lao động giỏi về tổ chức. Bởi vì tạo động lực cho người lao động chính là làm cho NLĐ được thỏa mãn khi làm việc cho tổ chức, khiến họ gắn 8 Luan van bó và trung thành với tổ chức. Như vậy, có thể coi vấn đề tạo động lực lao động là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức.

Các biện pháp tạo động lực lao động được đặt ra có thể là các đòn bẩy kích thích vật chất và kích thích phi vật chất. Kích khích vật chất là hoạt động dùng lợi ích vật chất để kích thích NLĐ thông qua tiền lương, tiền thưởng… Kích khích phi vật chất là những hoạt động dùng lợi ích tinh thần để kích thích NLĐ: đánh giá và đối xử một các công bằng đối với NLĐ, tạo ra các cơ hội được đào tạo, thăng tiến… Hai hình thức này luôn gắn chặt với nhau, không nên coi nhẹ hình thức nào. Khái niệm nhu cầu, động cơ, lợi ích - Khái niệm nhu cầu: Hiện nay chưa có một định nghĩa chung nhất về nhu cầu, mỗi một khái niệm đưa ra lại mang tính riêng biệt. Bùi Anh Tuấn và TS.

Phạm Thúy Hương: “Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm cho một số hệ quả (tức là hệ quả của việc thực hiện nhu cầu) trở nên hấp dẫn” [9,88] Theo PGS. Đoàn Thị Thu Hà – PGS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền: “Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó” [4,146] Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dạng. Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu đều gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong điều kiện xã hội đó.

Nhưng dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của NLĐ cũng gồm hai nhu cầu chính: nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Tuy nhiên nhu cầu không phải là động lực trực tiếp thôi thúc hành động của con người mà chính lợi ích mới là động lực chính thúc đẩy con người. - Khái niệm động cơ: Theo PGS. Vũ Dũng: “Động cơ là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể” [3,240] Theo giáo trình Quản trị nhân lực (Tập II) của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS.

Lê Thanh Hà chủ biên thì: “Động cơ lao động của người lao động xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của người lao động như: nhu cầu ăn, ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng…” [5,142]. Qua quá trình nghiên cứu, ta có thể thấy động cơ của người lao động có ba đặc điểm cơ bản sau: 9 Luan van - Động cơ lao động xảy ra bên trong con người, nó ở dạng vật chất vô hình cho nên rất khó nhận biết. Vì vậy, để phát hiện ra động cơ lao động của NLĐ, các nhà quản lý phải quan sát những hoạt động biểu hiện bên ngoài của NLĐ để đánh giá động cơ bên trong. Tuy nhiên, do dựa vào những hành động bên ngoài để đánh giá động cơ bên trong nên có thể dẫn đến đánh giá sai lệch, phạm sai lầm do không phải lúc nào động cơ cũng đồng nhất với hành vi bên ngoài.

- Động cơ của con người thường rất đa dạng và thường biến đổi theo thời gian vì vậy cũng khó nhận biết, khó phát hiện. - Động cơ lao động của con người không phải lúc nào cũng có mục đích. Hay nói cách khác, động cơ của con người đôi khi là hành động vô thức. Đây cũng chính là một trong những khó khăn để nhận biết động cơ thực của NLĐ.

Qua nghiên cứu đặc điểm của động cơ ta có thể kết luận được rằng rất khó nhận biết được động cơ song việc nhận biết nó lại rất quan trọng và cần thiết. Động cơ lao động trả lời cho câu hỏi: “Vì sao người lao động lại làm việc?”. Chính vì vậy, nghiên cứu động cơ lao động giúp ta hiểu rõ những mong muốn của người lao động, biết được động cơ nào là cần thiết cho lợi ích của tổ chức, doanh nghiệp. - Khái niệm lợi ích: Theo PGS.

Lê Thanh Hà: “Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công việc đó tạo ra” [5,143]. Như vậy lợi ích chính là tổng thể các giá trị về vật chất và tinh thần mà mỗi cá nhân nhận được từ tổ chức. Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người trong những điều kiện cụ thể nhất định. Lợi ích càng lớn càng thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao.

Lợi ích đạt được càng cao thì động lực lao động càng lớn. Giữa nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ với nhau. Nếu không có nhu cầu thì không thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện. Khi nhu cầu xuất hiện con người sẽ tìm cách để thỏa mãn nhu cầu, kết quả của sự thỏa mãn nhu cầu là lợi ích đạt được.

Lợi ích đạt được càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. Một số học thuyết tiêu biểu về tạo động lực 1. Học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow A.Maslow (1908-1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ, được xem như là một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Học thuyết nhu cầu được Maslow đưa ra vào năm 1943.

Theo Maslow, hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh, dưới sự hướng dẫn của THS. Đoàn Văn Tình, thuộc Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tạo động lực cho nhân viên trong môi trường làm việc tại Vicem Bút Sơn. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về động lực làm việc mà còn đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực và động lực làm việc, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị và tự động An Phát, nơi cũng đề cập đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hay Nghiên cứu tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc và lòng trung thành của người lao động tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, một nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực về động lực làm việc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong các ngành nghề khác nhau.